Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị giai đoạn 20102012 - Pdf 68

.ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012

TRƯƠNG THỊ HẢI LÝ

Khóa học: 2009-2013


uế

tế
H

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

cK

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GVHD: Th.S Tơn Nữ Hải Âu

Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô

uế

giáo, Thạc sỹ Tôn Nữ Hải Âu đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình
viết khóa luận tốt nghiệp.

tế
H

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế phát triển nói

riêng và toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh tế Huế nói chung
đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong 4 năm học tập tại trường. Vốn
kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập tại trường không chỉ là nền
bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.

in

h

tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý giá để em

cK

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su
Quảng Trò đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty.

Trương Thò Hải Lý

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................................vi

uế

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.....................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..........................................................................................viii

tế
H

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ......................................................................................................x
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài: .................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu:............................................................................................................2

h

3. Giới hạn nghiên cứu:............................................................................................................2

1.1.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của tỉnh Quảng Trị: ...........17

1.2 Tình hình cơ bản của công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị: ..............................18
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển: ....................................................................18

Tr
ư

1.2.2 Quy mô công ty:.....................................................................................................19
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:...................................................................20
1.2.3.1 Chức năng của công ty:......................................................................................20
1.2.3.2 Nhiệm vụ của công ty: ........................................................................................20
1.2.4 Sơ đồ tổ chức:.........................................................................................................20
1.2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: .........................................................................20
1.2.4.2 Quá trình tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ:.......................................23

Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

1.2.5 Nguồn lực của công ty:..........................................................................................24
1.2.5.1 Nguồn lực tự nhiên:............................................................................................24
1.2.5.2 Nguồn lực kinh tế - xã hội:.................................................................................27
1.2.6 Môi trường kinh doanh của công ty: ...................................................................37


2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm: ....................................................51
2.1.4 Tình hình tiêu thụ theo thị trường tiêu thụ: .......................................................56

ại

2.1.5 So sánh sản lượng tiêu thụ so với sản lượng thành phẩm: ................................59
2.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu:..................................................................60

Đ

2.2.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu chung: ...............................................60
2.2.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo chủng loại sản phẩm: ..............62

ờn
g

2.2.3 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo thị trường tiêu thụ: .................64

2.3 Hệ thống phân phối và các chiến lược marketing: ....................................................65
2.3.1 Các kênh phân phối: .............................................................................................65

Tr
ư

2.3.2 Các chiến lược marketing:....................................................................................66
2.3.2.1 Chiến lược sản phẩm:.........................................................................................66
2.3.2.2 Chiến lược giá cả: ...............................................................................................66
2.3.2.3 Chiến lược phân phối:........................................................................................66
2.3.2.4 Chiến lược xúc tiến:............................................................................................67


h

3.2.1.1 Chiến lược sản phẩm:.........................................................................................81

in

3.2.1.2 Chiến lược giá: ....................................................................................................82
3.2.1.3 Chiến lược phân phối:........................................................................................82

cK

3.2.1.4 Chiến lược xúc tiến:............................................................................................83
3.2.2 Giải pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh: .....................................................83
3.2.3 Giải pháp về con người: ........................................................................................84

họ

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................85
1. Kết luận: ..............................................................................................................................85

ại

2. Kiến nghị: ............................................................................................................................86
2.1 Đối với công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị: ......................................................86

Đ

2.2 Đối với Tập đoàn cao su Việt Nam: ............................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO


H

uế

Nghĩa
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
World trade organization (Tổ chức thương mại thế giới)
Chi phí
Tài sản cố định
Sản xuất kinh doanh
Viet Nam Rubber Group (Tập đoàn Cao su Việt Nam)
Ủy ban nhân dân
Phường
Thành phố
Tổ chức cán bộ
Nông trường
Ribbed Smoked Sheet (Gân tấm hun khói)
Technically Specified Rubber (Cao su định chuẩn kỹ thuật)
Kiến thiết cơ bản
Đơn vị tính
Lao động
Đại học
Chủ sở hữu
Khoa học công nghệ
Tiêu chuẩn Việt Nam
International Organization for Standardization
(Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)
Thương mại và dịch vụ
Bảo vệ thực vật
Sản phẩm

TCVN
ISO

Tr
ư

ờn
g

TM & DV
BVTV
SP
KH
XK
SL
SWOT
EU
CV

Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ trực tiếp..................................................................................................3

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2012...........15
Bảng 2: Sản lượng tiêu thụ của cao su thiên nhiên ở Việt Nam ở một số thị trường quốc tế giai
đoạn 2010-2012 ........................................................................................................................16
Bảng 3: Cơ cấu diện tích đất đai của công ty giai đoạn 2010-2012 .........................................26

uế

Bảng 4: Tình hình sử dụng lao động bình quân của công ty giai đoạn 2010-2012 .........................29
Bảng 5: Tình hình thu nhập của người lao động trong công ty giai đoạn 2010-2012..............31

tế
H

Bảng 7: Nguyên giá TSCĐ của công ty giai đoạn 2010-2012 .................................................36
Bảng 6: Nguồn vốn của công ty các năm 2010-2012...............................................................34
Bảng 8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012.................44

h

Bảng 9: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012...48
Bảng 10: Tình hình tiêu thụ sản phẩm chung của công ty giai đoạn 2010-2012 .....................50


Bảng 17: Nguyên nhân biến động doanh thu tiêu thụ chung theo sản lượng và giá bán bình

Tr
ư

quân của công ty giai đoạn 2010-2012.....................................................................................61
Bảng 18: Phân tích biến động doanh thu chung theo biến động doanh thu theo chủng loại sản
phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012....................................................................................63
Bảng 19: Phân tích biến động doanh thu tiêu thụ chung theo biến động doanh thu ở các thị
trường tiêu thụ của công ty giai đoạn 2010-2012.....................................................................65
Bảng 20: Tình hình thực hiện chi phí cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn
2010-2012.................................................................................................................................68

Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

Bảng 21: Chi phí tiêu thụ cho một đơn vị sản phẩm của công ty qua các năm 2010-2012 .....69
Bảng 22: Nguyên nhân biến động Tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm theo sản lượng tiêu thụ và
chi phí tiêu thụ đơn vị của công ty giai đoạn 2010-2012 .........................................................71
Bảng 23: Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012 ..................73

uế

Bảng 24: Thuế/đơn vị sản phẩm của công ty qua các năm 2010-2012 ....................................74

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài:

uế

Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng hàng đầu trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khâu quyết định đến sự tồn tại và phát

tế
H

triển của doanh nghiệp.

Cao su thiên nhiên là một trong những loại nông sản xuất khẩu hàng đầu của
Việt Nam. Giai đoạn 2010 -2012 là giai đoạn kinh tế thế giới có nhiều biến động, ảnh
hưởng rất lớn đến nhu cầu và giá bán cao su thiên nhiên của các doanh nghiệp cao su

h

trong nước nói chung và công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị nói riêng. Đây là một

in

giai đoạn được coi là thách thức đối với công ty. Bên cạnh những kết quả đạt được

cK

2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật biện chứng.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
- Phương pháp chỉ số trong thống kê.
- Phương pháp so sánh.
3. Kết quả đạt được:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010 – 2012:

Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

+ Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ.
+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm chung.
+ Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm.
+ Tình hình tiêu thụ theo thị thường tiêu thụ.

-

uế

+ So sánh sản lượng tiêu thụ so với sản lượng thành phẩm.
Nguyên nhân biến động doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn

tế

họ

của công ty giai đoạn 2010 – 2012.

Một số chỉ tiêu hiêu quả đạt được.

-

Biết được những điểm mạnh cũng như những hạn chế của công ty trong

ại

-

-

Đ

công tác tiêu thụ sản phẩm.
Một số giải pháp và kiến nghị giúp tăng kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản

Tr
ư

ờn
g

phẩm của công ty trong thời gian tới.

Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

in

TNHH MTV Cao su Quảng Trị thuộc tập đoàn Cao su Việt Nam nằm trên địa bàn
Quảng Trị đã ngày một trưởng thành và đạt được những thành tựu nhất định trong thời

cK

gian qua.

Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng hàng đầu trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm

họ

của doanh nghiệp phải được tiêu thụ và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy,

cần thiết.

ại

việc tìm ra những giải pháp để tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp là rất

Đ

Giai đoạn 2010-2012 là giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008,
cũng là giai đoạn kinh tế thế giới bước vào cuộc khủng hoảng mới vào cuối năm 2011.

ờn
g



- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị giai đoạn tới.

tế
H

3. Giới hạn nghiên cứu:

- Giới hạn về không gian: Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị.

- Giới hạn về thời gian: phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm của

in

4. Phương pháp nghiên cứu:

h

công ty trong giai đoạn 2010-2012.

- Phương pháp duy vật biện chứng: là phương pháp luận xuyên suốt đề tài để

cK

xem xét mối quan hệ tác động qua lại giữa các hiện tượng kinh tế - xã hội.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích và
đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm mủ cao su, tìm ra nguyên nhân của thực trạng này.

họ


1.1.1.1 Những vấn đề chung về sản xuất và tiêu thụ:

tế
H

1.1.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm:

uế

1.1.1 Cơ sở lý luận:

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa,
là những cách thức, con đường kết hợp hữu cơ giữa người sản xuất và những người
trung gian khác nhau trong quá trình vận chuyển và phân phối hàng hóa đến người tiêu

h

dùng cuối cùng.

in

Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều

cK

kênh khác nhau. Tùy theo đặc điểm của sản phẩm tiêu thụ, quy mô, khả năng của mình
mà doanh nghiệp sử dụng các kênh phân phối sản phẩm khác nhau.
Căn cứ vào quan hệ mua bán, kênh tiêu thụ sản phẩm được chia thành hai hình


phân phối này vẫn còn những hạn chế như hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm
làm cho tốc độ tái đầu tư vốn chậm, doanh nghiệp phải có quan hệ với nhiều bạn hàng,
thị trường tiêu thụ hẹp.
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

- Kênh tiêu thụ gián tiếp:
Doanh nghiệp
sản xuất
Bán buôn

Môi giới

uế

Đại lý

tế
H

Bán lẻ

h


g

nghiệp. Nó là cầu nối trung gian giữa một bên là nhà sản xuất với một bên là người
tiêu dùng. Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ tức là nó đã được người tiêu

Tr
ư

dùng chấp nhận để thỏa mãn một nhu cầu nào đó của họ. Sức tiêu thụ của doanh nhiệp
được thể hiện ở mức bán ra và chịu sự tác động bởi uy tín của doanh nghiệp, chất
lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của
các hoạt động dịch vụ, giá cả.... Tiêu thụ sản phẩm thể hiện một cách đầy đủ về thực
trạng hoạt động của doanh nghiệp. Có tiêu thụ doanh nghiệp mới thu được vốn, mới có
quá trình tái sản xuất mở rộng tiếp theo, có vậy, sản xuất mới có thể ổn định và phát
triển. Sản xuất hàng hóa có tiêu thụ được mới có thể xác định được kết quả kinh doanh
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

cuối cùng của doanh nghiệp là lãi hay lỗ, ở mức độ nào. Mặt khác, tiêu thụ sản phẩm
còn thúc đẩy việc doanh nghiệp ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh
bởi những đòi hỏi của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm không ngừng gia tăng.
Đối với xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối cung và cầu, vì

uế

Đ

doanh nghiệp.

ại

quản lý hoạt động tiêu thụ là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của

1.1.1.1.3 Nội dung công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp:

ờn
g

Công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
Điều tra, nghiên cứu thị trường: Đây là công việc đầu tiên trong công tác tiêu

thụ sản phẩm, đóng vai trò quan trọng hàng đầu với chức năng nhận biết nhu cầu thị

Tr
ư

trường, khách hàng và quy mô thị trường. Điều tra nghiên cứu thị trường giúp trả lời
những câu hỏi: Thị trường cần gì? khối lượng bao nhiêu? chất lượng có thể chấp nhận?
thời gian cần? giá cả có thể chấp nhận?...
Lựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức sản xuất: Trên cơ sở của

việc nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp sẽ lựa chọn sản phẩm thích ứng với nhu cầu
thị trường. Sản phẩm thích ứng phải đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng và giá cả.
Về mặt số lượng, lượng sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với quy mô thị trường. Về
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

ngũ lao động. Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả và giới thiệu sản phẩm mà
nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và việc quyết định lựa

cK

chọn mua hàng của họ. Vì vậy doanh nghiệp đảm bảo tốt công tác kiểm tra, nghiên
cứu, thiết kế bao bì sao cho đem lại hiệu quả cao nhất.
Định giá và thông báo giá: Mức giá bán phải là mức giá được khách hàng chấp

họ

nhận và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mức giá được khách hàng chấp nhận phụ
thuộc vào quy mô cung – cầu, mức độ thõa mãn nhu cầu khách hàng của sản phẩm về

ại

giá trị sử dụng, hình thức, chất lượng.... Mức giá bán phải là mức giá bù đắp được

Đ

những chi phí sản xuất và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì thế doanh nghiệp
cần phải nắm chắc các thông tin về chi phí sản xuất thông qua việc hạch toán giá

ờn
g

thành. Sau khi xác định được mức giá bán hợp lý, doanh nghiệp tiến hành thông báo
giá ra thị trường.

Lên phương án phân phối vào các kênh tiêu thụ và lựa chọn kênh phân phối:

tế
H

nhẹ hơn, cần đặc biệt quan tâm đến việc xúc tiến bán hàng cho những sản phẩm mới
hoặc sản phẩm cũ trên thị trường mới.

Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả thu được: Đa số người
tiêu dùng quyết định lựa chọn chủng loại và thương hiệu một loại sản phẩm ngay tại

in

h

quầy hàng. Khi mua hàng, người tiêu dùng bị ảnh hưởng rất lớn bởi cách trưng bày bắt
mắt của sản phẩm, các chương trình khuyến mãi tại chỗ, lời giới thiệu của người bán

cK

hàng. Vậy nên việc làm sao xây dựng được đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp
và giỏi nghề là mối quan tâm hàng đầu hiện nay của các doanh nghiệp. Bởi đây chính
là yếu tố hiệu quả nhất, nhanh nhất và ít tốt kém nhất tác động mạnh tới quyết định

họ

mua hàng của người tiêu dùng. Sau khi hàng hóa được bán ra các doanh nghiệp tiến
hành đánh giá các kết quả và hiệu quả thu được thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi

ại

phí, lợi nhuận, doanh thu/chi phí, lợi nhuận/chi phí, lợi nhuận/doanh thu,…tìm ra


GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất biết: Nên sản xuất cái gì? Số
lượng bao nhiêu? Thời điểm nào đưa ra thị trường?...và cho người tiêu dùng biết nên
mua loại sản phẩm nào để phù hợp nhu cầu, thị hiếu và khả năng thanh toán của mình.
Thị trường có vai trò quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, định hướng sản

uế

xuất kinh doanh, phản ánh quy mô, trình độ sản xuất, kiểm nghiệm các chính sách của
doanh nghiệp, của nền kinh tế. Song thị trường vẫn còn tồn tại không ít hạn chế như sự

tế
H

cạnh tranh không lành mạnh. Vì vậy doanh nghiệp cần phải có những nghiên cứu đánh

giá thị trường một cách toàn diện để hạn chế những tồn tại cũng như phát huy những
thế mạnh sao cho kinh doanh có hiệu quả nhất.

in

1.1.1.3.1 Chiến lược sản phẩm: (Product)

h

1.1.1.3 Chiến lược marketing trong tiêu thụ sản phẩm: Chiến lược 4P

Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thõa mãn nhu cầu hay ước

ư

thành công của doanh nghiệp chính là sản phẩm của họ. Việc xác định đúng đắn chiến
lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.
1.1.1.3.2 Chiến lược giá cả: (Price)
Đây là chiến lược lựa chọn mức giá bán sản phẩm trên thị trường. Mức giá quá

cao sẽ làm giảm nhu cầu về số lượng, cho phép các đối thủ cạnh tranh giành lấy khách
hàng, trong khi đó giá quá thấp sẽ khuyến khích mua hàng nhưng lại giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp. Nhưng giá như thế nào thì được xem là "quá cao", "quá thấp" hay
Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

"hợp lý"? nó phụ thuộc vào mục tiêu của những người định giá và những gì mà thị
trường có thể chấp nhận được.
Giá sản phẩm phụ thuộc và chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ nguyên vật
liệu, công nghệ sản xuất, lao động đến quan hệ cung cầu, xu hướng tiêu dùng, chính

uế

sách kinh tế… Định giá sản phẩm còn tác động đến định vị sản phẩm trên thị trường.
Giá cả biến động trong suốt vòng đời sản phẩm và trở thành đặc trưng quan trọng

tế

nhau. Chiến lược phân phối chính là nghệ thuật đưa sản phẩm ra thị trường của doanh

Đ

nghiệp. Chính sách phân phối là sự kết nối các yếu tố phân phối, xây dựng mạng lưới
phân phối và sử dụng các phương pháp phân phối.

ờn
g

Một chính sách phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp an toàn, tăng cường được khả năng liên kết trong kinh doanh giảm được sự
cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hoá nhanh và hiệu quả. Nó giúp cho

Tr
ư

doanh nghiệp đạt được lợi thế dài hạn trong cạnh tranh, khi mà các chiến dịch quảng
cáo hay cắt giảm giá chỉ có lợi thế trong ngắn hạn.
Việc xây dựng chính sách phâm phối tốt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp:
- Tiêu thụ sản phẩm theo đúng kế hoạch và các hợp đồng ký kết.
- Bảo đảm uy tín của doanh nghiệp, sự tin tưởng của khách hnàg và sự gắn bó
lâu dài với người tiêu dùng.

Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

9


Khóa luận tốt nghiệp


thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các
kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi
catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng.

họ

Với mỗi giai đoạn trong vòng đời của sản phẩm, doanh nghiệp cần có sự lựa
chọn và kết hợp các hoạt động xúc tiến phù hợp sao cho đem lại hiệu quả cao nhất.

ại

1.1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp:

Đ

1.1.1.4.1 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm và sự biến động doanh thu này:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được từ

ờn
g

hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Công thức tính:

TR = ∑PiQi

Trong đó:

Tr


IQ

∑P1Q1/∑P0Q0

=

∑P1Q1/∑P0Q1

x

∑P0Q1/∑P0Q0

Trong đó:

uế

+ P0, P1: giá bán sản phẩm kỳ gốc và kỳ báo cáo.
+ Q0, Q1: sản lượng tiêu thụ kỳ gốc và kỳ báo cáo..

tế
H

- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:

(∑P1Q1 - ∑P0Q0) = (∑P1Q1 - ∑P0Q1) + (∑P0Q1 - ∑P0Q0)
- Lượng tăng (giảm) tương đối:

(∑P1Q1 - ∑P0Q0)/∑P0Q0 = (∑P1Q1 - ∑P0Q1)/∑P0Q0 + (∑P0Q1 - ∑P0Q0)/∑P0Q0


g

tiêu thụ đơn vị sản phẩm được tính bằng tổng chi phí chia cho tổng sản lượng tiêu thụ.
Các loại chi phí cấu thành tổng chi phí:
- Giá vốn hàng bán: là tất cả các chi phí đầu vào của doanh nghiệp để sản xuất

Tr
ư

ra sản phẩm bao gồm các chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí nhiên liệu, máy móc,
nhân công trực tiếp và một số chi phí khác.
- Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán

sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản
phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá,
chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,. . .

Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Tôn Nữ Hải Âu

- CP quản lý: là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính
và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp. Bao gồm: chi
phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí
khấu hao TSCĐ, thuế phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi


cK

Qi: sản lượng tiêu thụ của sản phẩm i.

in

h

TC: tổng chi phí cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

họ

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chi phí tiêu thụ đơn vị và sản lượng tiêu thụ
đến sự biến động của tổng chi phí:

ại

- Ảnh hưởng của nhân tố chi phí tiêu thụ đơn vị:
∆TCtc = Q1 x (tc1 –tc0)

Đ

- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ:
∆TCQ = tc0 x (Q1 – Q0)

ờn
g

1.1.1.4.3 Lợi nhuận và sự biến động lợi nhuận:


Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giá bán, sản lượng tiêu thụ, chi phí tiêu thụ
đơn vị và thuế đến sự biến động lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm:

uế

- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ:

- Ảnh hưởng của nhân tố giá:
∆LNP = Q1 x (P1 – P0)
- Ảnh hưởng của nhân tố chi phí tiêu thụ đơn vị:
∆LNtc = - Q1 x (tc1 – tc0)

tế
H

∆LNQ = LN0 x (P0Q1/P0Q0) – LN0

∆LNt = - Q1 x (t1 – t0)
- Lợị nhuận/Doanh thu:

cK

1.1.1.4.4- Các chỉ tiêu hiệu quả:

in

h

- Ảnh hưởng của nhân tố thuế trên đơn vị sản phẩm:

Tr
ư

1.1.2.1 Những đặc điểm trong tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Việt Nam:
Quá trình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su chịu tác động bởi nhiều yếu tố.
Giá dầu ảnh hưởng một cách gián tiếp đến sản phẩm mủ cao su thông qua sản

phẩm cao su tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ. Giá dầu giảm dẫn đến giá cao su tổng
hợp giảm, tạo lợi thế cạnh tranh cho mặt hàng này, dẫn đến các nhà sản xuất sẽ tăng
cường nhập khẩu cao su tổng hợp thay cho cao su thiên nhiên và ngược lại.

Trương Thị Hải Lý – K43 KDNN

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status