BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
NGUYỄN THÙY DUNG
TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG VÀ KẾT QUẢ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC DINH DƢỠNG
CHO NGƢỜI BỆNH PHẪU THUẬT CẮT DẠ DÀY
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DINH DƢỠNG
THÁI BÌNH - 2020
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
NGUYỄN THÙY DUNG
TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG VÀ KẾT QUẢ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC DINH DƢỠNG
CHO NGƢỜI BỆNH PHẪU THUẬT CẮT DẠ DÀY
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DINH DƢỠNG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi thực hiện tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. Các số liệu, kết quả trong luận văn là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Bình, ngày
tháng
năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thùy Dung
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BMI
: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
CBYT
: Cán bộ y tế
CED
SGA
: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng chủ quan
(Subjective Global Assessment of nutritional status)
PT
: Phẫu thuật
PVS
: Phỏng vấn sâu
TCBP
: Thừa cân béo phì
TM
: Tĩnh mạch
TTDD
: Tình trạng dinh dưỡng
WHO
: Tổ chức Y tế Thế giới
(World Health Organization)
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 34
3.1 Tình trạng dinh dưỡng trước và sau phẫu thuật của bệnh nhân
phẫu thuật dạ dày điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình ........ 34
3.2 Mô tả hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân phẫu thuật dạ
dày điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019 .............. 47
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ............................................................................. 56
4.1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh phẫu thuật dạ dày
có chuẩn bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. .............................. 56
4.2. Mô tả thực trạng hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh
phẫu thuật dạ dày có chuẩn bị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. .... 66
KẾT LUẬN .................................................................................................... 77
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Đặc điểm về giới và nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu......... 34
Bảng 3.2
Thông tin về trình độ học vấn, nghề nghiệp của bệnh nhân ....... 35
Bảng 3.3.
Giá trị trung bình cân nặng, chiều cao của bệnh nhân trước
khi mổ theo giới tính và nhóm tuổi............................................. 36
Bảng 3.10. Giá trị trung bình một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh theo giới . 41
Bảng 3.11. Giá trị trung bình một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh theo
nhóm tuổi .................................................................................... 42
Bảng 3.13. Giá trị protein khẩu phần (g/ngày) của đối tượng ...................... 44
Bảng 3.14. Giá trị lipid khẩu phần (g/ngày) của đối tượng theo giới .......... 45
Bảng 3.15. Tính cân đối giữa các chất sinh năng lượng trong khẩu phần
theo giới ...................................................................................... 45
Bảng 3.16. Tỷ lệ đối tượng đạt về nhu cầu khối lượng các chất sinh năng
lượng khẩu phần.......................................................................... 46
Bảng 3.17. Các phương pháp nuôi ăn của bệnh nhân ngày trước và 7
ngày sau phẫu thuật..................................................................... 47
Bảng 3.18. Tính cân đối giữa các chất sinh năng lượng khẩu phần của
đối tượng trước, sau phẫu thuật .................................................. 48
Bảng 3.19. Tỷ lệ đối tượng được đánh giá TTDD và thông báo về tình
trạng dinh dưỡng khi vào viện theo khoa điều trị ....................... 49
Bảng 3.20. Người phụ trách ăn uống và nơi lựa chọn cung cấp thức ăn
khi nằm viện của người bệnh ...................................................... 49
Bảng 3.21. Tỷ lệ đối tượng được hướng dẫn chế độ ăn ................................ 50
Bảng 3.22. Thời điểm và hình thức tư vấn dinh dưỡng ................................ 50
Bảng 3.23. Lý do đối tượng không ăn theo chế độ ăn bệnh lý ..................... 51
Bảng 3.24. Tỷ lệ đối tượng hài lòng về suất ăn cung cấp ............................. 52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1.
Phân loại tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân theo giới
tính dựa vào BMI trước khi mổ .............................................. 38
Hộp 3.3.
Ý kiến của bác sĩ khoa lâm sàng về những khó khăn phía
người bệnh khi cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho người
bệnh sau phẫu thuật ..................................................................... 54
Hộp 3.4.
Ý kiến của bác sĩ khoa lâm sàng về những khó khăn phía đội ngũ
cán bộ y tế khi cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho người bệnh...... 55
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phẫu thuật cắt dạ dày là phẫu thuật loại bỏ một phần hay toàn bộ dạ
dày. Cuộc phẫu thuật sẽ tạo ra một kích ứng (stress) về chuyển hoá. Để đáp
ứng với tình trạng stress này, co thể tiết ra các hormon như: cortisol,
epinephrine, glucagon, G , aldosterol,
D ... làm tang nhu cầu chuyển hóa.
Do vậy, cơ thể cần nhiều nang luợng hon. Sau mổ, co thể còn có quá trình đáp
ứng viem nên cần nhiều nguyên liệu hơn cho quá trình lành vết thương. Vì
vạy nhu cầu nang luợng và các vi chất dinh dưỡng càng tang hon nữa.
Bệnh nhân trải qua cuộc phẫu thuật nếu không được chăm sóc dinh
duỡng tốt sẽ dẫn đến chạm lành vết thuong, nhiễm tr ng vết mổ.... Dinh
duỡng tốt sẽ giảm đuợc thời gian nằm viẹn, giảm chi phí điều trị cho nguời
bẹnh, giảm tỉ lệ các biến chứng đi đáng kể. Có nhiều nghien cứu đã chứng
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng và vai trò của dinh dƣỡng.
1.1.1. Một số khái niệm
Tình trạng dinh dưỡng: là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và
hoá sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cơ thể.
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: là việc xác định chi tiết, đặc hiệu và
toàn diện tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân và phải thực hiện một cách có
hệ thống bao gồm các nội dung [22]:
- Tiền sử: Dinh dưỡng, chế độ ăn, tiền sử về quá trình điều trị.
- Tìm hiểu về khẩu phần dinh dưỡng, thói quen ăn uống.
- Đo chỉ số nhân trắc, đánh giá tình trạng dự trữ năng lượng cơ thể.
- Thăm khám lâm sàng phát hiện các triệu chứng thiếu dinh dưỡng.
- Các chỉ số xét nghiệm về sinh hóa, huyết học, chẩn đoán hình ảnh,
thực hiện các đánh giá chức năng.
Chăm sóc dinh dưỡng: là một nhóm các hoạt động khác nhau nhằm đáp
ứng nhu cầu dinh dưỡng và chăm sóc dinh dưỡng cần thiết của người bệnh.
Quá trình chăm sóc dinh dưỡng bao gồm những bước tuần tự như sau:
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và phân tích số liệu/thông tin để nhận
biết các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng.
- Chẩn đoán dinh dưỡng.
- Các can thiệp dinh dưỡng: lên kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên các
can thiệp dinh dưỡng để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.
- Theo dõi và đánh giá kết quả quá trình chăm sóc dinh dưỡng.
4
thương, căng thẳng tâm lý, nhiễm khuẩn, giảm oxy thở vào; thiếu protein
huyết tương do mất protein; giảm tổng hợp protein; có thai; sự thay đổi tính
thấm mao mạch; thuốc; luyện tập quá mức.
b. Hemoglobin
Là một loại protein do globin kết hợp với Hemoglobin có chứa sắt tạo
thành. Hemoglobin tồn tại trong hồng cầu, theo máu chảy khắp toàn thân, vận
chuyển oxy đến các tổ chức và cơ quan, và thải Cacbonđioxit được sản sinh ra
qua trao đổi chất ra ngoài cơ thể theo đường hô hấp ở phổi. Khi thiếu máu, số
lượng hồng cầu và nồng độ
emoglobin cũng giảm. Xác định là huyết sắc tố
thấp khi nồng độ Hb trong máu
được cải thiện rõ ràng [44].
Sau phẫu thuật nhu cầu năng lượng từ chất béo cần tăng lên.
ơn nữa
phospholipid là thành phần chính của màng tế bào trong khi prostaglandins
đóng vai trò quan trọng cho phản ứng viêm và chuyển hóa tế bào giúp cho
việc lành thương tốt hơn. Sự thiếu hụt protein cũng làm chậm lành vết thương
7
do giảm tổng hợp collagen, giảm sức căng vết thương, giảm chức năng tế bào
lympho T, giảm hoạt động thực bào và giảm bổ thể, kháng thể cuối cùng là
giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với vết thương chống lại nhiễm trùng
và gia tăng nhiễm trùng. Nếu cơ thể thiếu protein và năng lượng sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến hệ miễn dịch làm giảm chức năng tế bào lympho T miễn dịch
qua trung gian tế bào, giảm các chức phận diệt khuẩn của bạch cầu đa nhân
trung tính, bổ thể và bài xuất các globulin miễn dịch nhóm IgA [61].
Ngoài ra, vai trò của một số vitamin và khoáng chất cũng đặc biệt quan
trọng. Vitamin C tham gia quá trình hình thành chất tạo keo (collagen), là chất
cần để gắn kết tế bào và làm liền vết thương, làm vững bền thành mạch. Thiếu
vitamin C làm nhiễm trùng nặng hơn, nguyên nhân là do giảm tổng hợp
collagen và thiếu đi màng ngăn chặn vi tr ng, cũng như suy giảm chức năng
bạch cầu trung tính và bổ thể. Vitamin A kích thích biểu mô hóa và lắng đọng
collagen, vitamin
cũng gia tăng đáp ứng viêm…. Kẽm liên quan tổng hợp
DNA, tổng hợp protein và tăng sinh tế bào. Ngoài ra, sắt, đồng cũng cần thiết
công bố năm 2015 cho thấy tỉ lệ suy dinh dưỡng được ghi nhận ở 23,7%
người bệnh theo thang đánh giá NRS-2002. Phân tích đa biến cho thấy tuổi
tác, giới tính, sự hiện diện của bệnh ác tính, đái tháo đường, bệnh khó nuốt là
những yếu tố chính liên quan đến sự xuất hiện của suy dinh dưỡng. Suy dinh
dưỡng có liên quan đến sự gia tăng thời gian nằm viện, nhất là ở những người
bệnh nhập viện có tình trạng dinh dưỡng tốt nhưng bị suy dinh dưỡng khi xuất
viện (15,2 so với 8,0 ngày), với chi phí bổ sung là 5.829 euro/người bệnh. Ở
các bệnh viện Tây Ban Nha, khoảng 25% số người bệnh bị suy dinh dưỡng.
Tình trạng này liên quan đến thời gian nằm viện và tăng chi phí liên quan, đặc
biệt là ở những người bệnh bị suy dinh dưỡng trong thời gian nằm viện [40].
Tác giả Heaven B, trong một nghiên cứu tại
nh năm 2013 cho biết có
khoảng 60% bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ bị suy dinh dưỡng hoặc
tình trạng dinh dưỡng xấu đi khi điều trị ở bệnh viện [49].
9
Tác giả Sharma Y (năm 2017) nghiên cứu trên bệnh nhân lớn hơn 60
tuổi trong một năm từ 2014 đến 2015 cho kết quả có 53,5 % trường hợp bệnh
nhân bị suy dinh dưỡng theo công cụ SGA. Bệnh nhân suy dinh dưỡng có
thời gian nằm viện lâu hơn, tỷ lệ tử vong cao hơn và các bệnh nhân còn sống
có chất lượng cuộc sống k m hơn [63].
Tại Hàn Quốc, tác giả Kang, M.C. nghiên cứu tỉ lệ suy dinh dưỡng ở
người bệnh nhập viện công bố năm 2018 cho biết tỉ lệ suy dinh dưỡng ở
người bệnh nhập viện là 22,0%. Tỉ lệ suy dinh dưỡng cao hơn thường gặp ở
các người bệnh cao tuổi, các bệnh ung thư và bệnh về phổi. Người bệnh suy
dinh dưỡng có thời gian nằm viện dài hơn và tỉ lệ sống thấp hơn so với các
Thiếu máu chiếm tỷ lệ 42,7% [28].
Theo nghiên cứu của Phạm Thanh Thúy và cộng sự qua khảo sát tình
trạng dinh dưỡng người bệnh ung thư v ng đầu cổ năm 2010 cho thấy tỉ lệ
suy dinh dưỡng tính theo BMI, SG , PGSG
và
lbumin máu lần lượt là
16,8%, 14,6%, 8,9%, 5% [34].
Tại Bệnh viện Bạch Mai, theo một nghiên cứu của tác giả Phạm Thị
Thu
ương vào năm 2011 cho thấy: tỷ lệ SDD của người bệnh phẫu thuật
theo chỉ số SGA là 66,4% (BMI
sau phẫu thuật (p
Theo nghiên cứu của Dương Thị Phượng và cộng sự về tình trạng dinh
dưỡng của bệnh nhân ung thư tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016 cho
thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng là 20% theo chỉ số khối cơ thể (BMI), có 51,7%
bệnh nhân có nguy cơ suy dinh dưỡng theo phân loại SG , có 29,1% đối
tượng nghiên cứu bị suy dinh dưỡng theo phân loại Albumin. Từ những số
liệu của nghiên cứu trên có thể thấy tình trạng suy dinh dưỡng ở bệnh nhân
ung thư đang ở mức khá cao [24]. C ng năm tác giả Nguyễn Duy Hiếu nghiên
cứu về tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng người bệnh phẫu thuật
ống tiêu hóa tại khoa Ngoại bệnh viện Bạch Mai kết luận tình trạng suy dinh
dưỡng vẫn chiếm tỷ lệ khá cao ở người bệnh phẫu thuật ống tiêu hóa tại Bệnh
viện Bạch Mai năm 2016. Tình trạng giảm cân trước phẫu thuật so với trước
khi phát hiện bệnh là 76,6% trong đó giảm trên 10% cân nặng chiếm 17,7%.
Tình trạng thiếu năng lượng trường diễn (BMI < 18,5) là 24,2%. Tỷ lệ nguy
cơ SDD theo đánh giá SG
là 71% trong đó mức độ nhẹ đến vừa là 62,1%
14
nguy cơ SDD mức độ nặng là 8,9%. Tỷ lệ người bệnh có Albumin < 35g/l là
45%, tỷ lệ người bệnh thiếu máu
b < 120g/l là 36,3%, trong đó
b < 90g/l
là 11,3% [8].
Tác giả Trương Thị Thư khi thực hiện nghiên cứu về tình trạng dinh
dưỡng của bệnh nhân trước phẫu thuật cắt dạ dày tại Bệnh viện Quân y 103