Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2011-2013,
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã được đào tạo và tích lũy nhiều kiến thức
cho bản thân cũng như phục vụ công việc. Đặc biệt là khoảng thời gian thực hiện
đề tài: “Phân tích tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi
PVTEX Nam Định”.
Tôi xin bày tỏ lòng tri ân tới các Thầy, Cô Viện Kinh tế & Quản lý – Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội, Ban Giám đốc cùng đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần
Sợi PVTEX Nam Định đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên
cứu và làm luận văn.
Đặc biệt xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS.Trần
Trọng Phúc, đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn
thành luận văn này.
Mặc dù bản thân cũng đã cố gắng, song với kiến thức còn hạn chế và thời
gian có hạn, luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được sự chỉ bảo của Quý Thầy, Cô, sự góp ý của bạn bè và đồng nghiệp nhằm
bổ sung hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 2013
Học viên
Lại Minh Tuấn
Lại Minh Tuấn
QTKD 2011 ‐ 2013
tư……………………………………………………………………………….9
1.3.2. Nghiên cứu thị trường có liên quan đến dự án đầu tư ........................ 10
Lại Minh Tuấn
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
1.3.3. Nghiên cứu kỹ thuật công nghệ (Nhà máy kéo sợi công suất 3 vạn cọc
sợi)……………………………………………………………………
1.3.4. Nghiên cứu về lợi ích kinh tế - xã hội dự án. .................................... 11
1.3.4.1. Giá trị sản phẩm hàng hoá gia tăng.................................................12
1.3.4.2. Hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư. ....................................................12
1.3.4.3. Mức độ sử dụng nhân công trong nước ..........................................12
1.3.4.4. Đóng góp cho ngân sách nhà nước. ................................................12
1.3.5. Tiết kiệm ngoại tệ và tăng ngoại tệ. .................................................. 13
1.3.6. Ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái. .......................... 13
1.4. Nghiên cứu tính khả thi (tài chính) của dự án...........................................14
1.4.1. Giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value). ................................ 14
1.4.1.1. Khái niệm và bản chất của NPV . ...................................................14
1.4.1.2. Đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư theo tiêu chuẩn NPV.......15
1.4.2. Suất thu lợi nội tại. .......................................................................... 16
1.4.2.1. Khái niệm........................................................................................16
1.4.2.2. Đánh giá phương án đầu tư nhờ chỉ tiêu IRR. ................................17
1.4.3. Thời gian hoàn vốn. ........................................................................ 18
1.4.4. Tỷ số lợi ích-chi phí (B/C). .............................................................. 19
2.4.8.2 Quy trình sản xuất...........................................................................31
2.4.8.3 Thiết bị công nghệ chính ................................................................33
2.4.8.4 Cân đối thiết bị công nghệ ..............................................................38
2.4.8.5 Thiết bị phụ trợ, thiết bị thí nghiệm, vật tư công nghệ ...................39
2.4.8.6 Bố trí thiết bị ...................................................................................42
2.4.9 Phương án kiến trúc lựa chọn: ...................................................... 43
2.4.9.1 Công trình: ......................................................................................43
2.4.9.2 Giao thông.......................................................................................43
2.4.9.3 Kiến trúc..........................................................................................44
2.4.9.4 Cây xanh cảnh quan:.......................................................................44
2.4.9.5 Hoàn thiện, trang thiết bị, trang trí nội ngoại thất ..........................47
2.4.9.6 Kết cấu công trình: Nhà xưởng chính và khu phụ trợ ....................48
2.4.9.7 Hệ thống kỹ thuật khác ...................................................................50
2.4.9.8 Hệ thống cấp thoát nước cho công trình .........................................51
2.4.9.9 Hệ thống chữa cháy ........................................................................51
2.4.9.10 Cấp điện .........................................................................................53
2.4.9.11 Hệ thống thông gió, điều hoà không khí........................................55
2.4.9.12 Hệ thống cấp khí nén......................................................................58
Tóm tắt chương II .................................................................................................61
Lại Minh Tuấn
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
3.10.1 Theo thời gian thu hồi vốn: .............................................................. 85
3.10.2 Khả năng trả nợ của dự án: .............................................................. 86
3.10.3 Phân tích độ nhạy của dự án ............................................................ 86
3.10.4 Phân tích các yếu tố rủi ro của dự án. ............................................... 87
Tóm tắt chương III ................................................................................................
KẾT LUẬN……………………………………………………………………..
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………..
PHỤ LỤC…………………….…………………………………………...……
DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ dây chuyền Công nghệ kéo sợi PE …………………………………………28
Bảng 2.1. Bảng cân đối thiết bị Công nghệ chính dây chuyền kéo sợi 100% PE ..32
Bảng 2.2. Tổng hợp cân đối thiết bị Công nghệ chính………….…………………32
Lại Minh Tuấn
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Cán bộ công nhân viên
Công nghiệp
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
CP
PVTEX
DV
USD
ĐHBK
ĐVT
KH
MTV
QTKD
TPP
VCOSA
TPP
TM & DV
TNDN
TNHH
TT
TV
UBND
VAMI
VND
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong tình hình kinh tế đất nước không ngừng tăng trưởng. Ngành công
nghiệp Dệt May là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc
dân.Về tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu chỉ đứng sau dầu khí, đồng thời cũng là
ngành thu hút đông đảo nhân công, vì vậy cũng phần nào giải quyết được công ăn
việc làm cho xã hội.
Bước sang thời kỳ mới, thời kỳ mà xu thế hội nhập khu vực và thế giới có
những bước phát triển mới, kết hợp với việc xóa bỏ hạn ngạch xuất khẩu hàng Dệt
May sang thị trường EU và Mỹ. Vì vậy rất thuận lợi cho ngành Dệt May của chúng
ta, nhưng bên cạnh đó thì cũng gặp không ít khó khăn như sự cạnh tranh của các thị
trường Trung Quốc, Thái Lan...giá nguyên vật liệu tăng.
Ngành Công nghệ kéo sợi là một ngành quan trọng của công nghệ dệt. Nó là
khâu chuẩn bị cho các công nghệ tiếp theo như: Dệt vải, làm chỉ may mặc…chất
lượng sợi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất sau này.
Do vậy công nghệ kéo sợi đang được quan tâm, từng bước nâng cao trình độ
công nghệ, lắp đặt thiết bị mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
Công nghệ kéo sợi được sử dụng rộng rãi ở nước ta hiện nay là công nghệ
kéo sợi cổ điển: Dùng phương pháp kéo sợi nồi cọc, khuyên. Sợi cổ điển có kết cấu
chặt chẽ, độ bền cao. Tuỳ theo nguyên liệu, thiết bị mà sợi có thể đạt được độ nhỏ
theo yêu cầu, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực: làm chỉ khâu, làm sợi cung cấp
cho dệt thoi, dệt kim, sợi cho công nghệ đan và một số nghành công nghiệp khác.
Với tính chất quan trọng như vậy đòi hỏi nhà nước phải có chính sách hỗ trợ
để phát triển ngành công nghiệp Dệt. Trong đó đáng chú trọng nhất là vấn đề đào
viên Dệt 8/3.
Mục tiêu: Xây dựng Dự án Nhà máy kéo sợi PVTEX Nam Định qui mô
30.000 cọc sợi 100% Polyester giai đoạn I có tính đến quy hoạch kiến trúc đầu tư
tiếp theo giai đoạn II tại Khu công nghiệp Hòa Xá, thành phố Nam Định, tỉnh Nam
Định.
Công ty được thành lập với rất nhiều thuận lợi:
-
Từ năng lực tài chính của Công ty cổ phần hóa Dầu xơ sợi Dầu khí và cũng
là Công ty sản xuất xơ polyester là nguyên liệu chính của Nhà máy kéo sợi PVTEX
Nam Định.
-
Năng lực hoạt động trong lĩnh vực dệt may của các Cổ đông sáng lập, nhận
được sự trợ giúp của Nhà nước, trực tiếp dưới sự chỉ đạo của Bộ Công thương, Tập
đoàn Dệt May và Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam.
Từ những thực tế đó, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS.
Trần Trọng Phúc và Ban lãnh đạo công ty, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: Phân tích
tính khả thi của Dự án đầu tư Xây dựng Nhà máy kéo sợi PVTEX Nam Định.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được tính khả thi của dự án với các điều kiện, môi trường đầu tư
thực tế, hiện tại và tương lai.
- Chỉ ra được các nhân tố có thể ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án và đề
xuất các biện pháp nhằm đảm bảo tính khả thi.
Lại Minh Tuấn
2
Chương I: Cơ sở lý thuyết về Dự án đầu tư.
-
Chương II: Các căn cứ lập dự án đầu tư Xây dựng Nhà máy kéo sợi
PVTEX Nam Định.
-
Chương III: Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư Xây dựng Nhà máy
kéo sợi PVTEX Nam Định.
Lại Minh Tuấn
3
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Tổng quan về đầu tư
4
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
- Đầu tư phát triển: Là phương thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn
nhằm gia tăng giá trị tài sản.
- Đầu tư dịch chuyển: Là phương thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn
nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản.
1.1.2.3. Theo ngành đầu tư
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: là hoạt động đầu tư nhằm xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
- Đầu tư phát triển công nghiệp: là hoạt động đầu tư nhằm phát triển các công
trình công nghiệp.
- Đầu tư phát triển nông nghiệp: là hoạt động đầu tư nhằm phát triển các
công trình nông nghiệp.
- Đầu tư phát triển dịch vụ: là hoạt động đầu tư nhằm phát triển các công
trình dịch vụ (thương mại, du lịch).
1.1.2.4. Theo tính chất đầu tư
- Đầu tư mới: là hoạt động đầu tư nhằm hình thành các công trình mới.
- Đầu tư chiều sâu: là hoạt động đầu tư nhằm cải tạo, mở rộng, nâng cấp dây
chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình đã có sẵn.
Mặc dù được sử dụng rộng rãi nhưng cũng có nhiều cách hiểu, nhiều quan
niệm khác nhau về dự án. Theo cách hiểu thứ nhất, mang tính chất "tĩnh" thì dự án
là hình tượng về một tình huống (một trạng thái mà chủ đầu tư muốn đạt tới). Theo
cách hiểu thứ hai, thì dự án mang tính chất "động", mà theo định nghĩa của hội tiêu
chuẩn hoá Pháp AFNOR-trong từ điển quản lý "dự án đầu tư là một hoạt động đặc
thù tạo nên một cách có phương pháp và định tiến với các phương tiện đã cho, nên
một thực thể mới". Còn theo ngân hàng thế giới WB "dự án là tổng thể những chính
sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những
mục tiêu nhất định trong khoảng thời gian nhất định". Tuy nhiên theo Luật đầu tư số
59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì dự án được định nghĩa như sau: "Dự
án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động
đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định".
Như vậy, chúng ta có thể thấy được một số đặc điểm của dự án đầu tư như
sau:
- Dự án không phải là một ý định hay phác thảo mà nó có tính cụ thể và mục
tiêu xác định.
- Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà phải cấu
trúc nên một thực tế mới.
- Dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của con người, các bên tham gia, khác
với dự báo.
- Vì liên quan đến thực tế trong tương lai nên bất kỳ một dự án đầu tư nào
cũng phải có một độ bất định và những rủi ro có thể xảy ra. Và dự án phải có bắt
đầu, có kết thúc và chịu những ràng buộc về các nguồn lực (phương tiện).
1.2.2. Phân loại dự án
Trên thực tế, có rất nhiều dự án khác nhau về mục đích, tính chất, quy mô,
đặc điểm, sự phức tạp,... Để phân tích, đánh giá và quản lý tốt các dự án, cần phải
tiến hành phân loại chúng. Sâu đây là một số cách phân loại dự án.
Lại Minh Tuấn
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
1.2.1.4.
Phân loại theo mục đích.
Căn cứ vào các chức năng, mục đích của dự án người ta chia các dự án
thành 4 loại.
- Dự án đầu tư thay thế: là các dự án nhằm thay thế các thiết bị hiện có.
- Dự án đầu tư hiện đại hoá máy móc.
- Dự án đầu tư mở rộng: nhằm mở rộng quy mô sản xuất.
- Dự án đầu tư mới.
Việc phân loại này cho chúng ta thấy mức độ phức tạp và rủi ro của các dự
án cũng tăng dần.
1.2.1.5.
Phân loại theo mối quan hệ các dự án.
Lại Minh Tuấn
7
QTKD 2011 ‐ 2013
1.3. Nghiên cứu tính khả thi Kinh tế, Xã hội dự án Đầu tư
Nghiên cứu khả thi của một dự án là một công cụ thể hiện chi tiết kế hoạch
của quá trình đầu tư, nó làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Do đó nội
dung chủ yếu của nghiên cứu khả thi bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu
vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án;
phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, sự phù
hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng
mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý
Lại Minh Tuấn
8
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các
yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Trong mỗi ngành thì các khía cạnh trên lại có những đặc thù riêng, tuy nhiên
đối với ngành xây dựng thì việc xem xét chúng là phức tạp hơn cả. Sau đây là mô
hình nghiên cứu khả thi của dự án xây dựng.
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
- Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan như tình hình xuất
nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu, chính sách tỷ giá, luật lệ đầu tư, cán cân thương
mại, cán cân thanh toán quốc tế.
Các dự án lớn thì các số liệu kinh tế vĩ mô cần càng nhiều, bên cạnh đó
người ta cũng cần phải nghiên cứu tác động trở lại của các dự án lớn đối với yếu tố
kinh tế vĩ mô đó.
1.3.2. Nghiên cứu thị trường có liên quan đến dự án đầu tư
Là vấn đề rất quan trọng và cần thiết của nhà đầu tư để vạch ra sách lược
hoạt động cho dự án, bao gồm các vấn đề sau:
- Nghiên cứu nhu cầu hiện tại và tương lai của người tiêu dùng về sản phẩm
của dự án (ai là khách hàng chính?, ai là khách hàng mới?,....), dự đoán sự thay đổi
nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm của dự án trong tương lai.
- Nhu cầu hiện tại được đáp ứng ra sao? Từ các nguồn nào? Ước lượng mức
gia tăng nhu cầu sản phẩm của dự án trong một số năm cũng như phần thị trường
chưa có ai chiếm giữ, cũng như đã có người chiếm giữ.
- Hệ thống phân phối: nghiên cứu các đường dây, mạng lưới tổ chức trong
các kênh phân phối hiện có của thị trường có liên quan đến dự án. Xác định được
ưu, nhược điểm của các hệ thống phân phối đó cũng như tìm ra yêu cầu của khách
hàng.
- Giá cả, sức cạnh tranh của hàng hóa: Cần phải xem xét đến giá thành, giá
bán các sản phẩm cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn trên thị trường. Chính sách giá cả
- Giải pháp Quy hoạch, kiến trúc;
- Giải pháp Kết cấu;
- Giải pháp cảnh quan, cây xanh;
- Giải pháp về cấp điện và thông tin liên lạc;
- Giải pháp về cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy;
- Giải pháp về điều hòa, thông gió;
- Giải pháp về chiếu sáng;
1.3.4. Nghiên cứu về lợi ích kinh tế - xã hội dự án.
Cũng như phân tích tài chính, phân tích kinh tế cũng là việc so sánh giữa chi
phí và lợi ích của dự án. Tuy nhiên, nếu như phân tích tài chính, đánh giá dự án trên
cơ sở lợi nhuận mang lại cho tổ chức và cá nhân chủ đầu tư thì trong phân tích kinh
tế, lợi ích của dự án được xem xét trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế hay sự
đóng góp cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Những tác động
của dự án đi ngược lại mục tiêu phát triển của nền kinh tế thì được coi là chi phí,
những tác động nào nhằm phục vụ hay kích thích các mục tiêu phát triển của nền
kinh tế thì được coi là lợi ích. Do đó ngoài các tiêu chuẩn tương tự như trong phân
tích tài chính, phân tích kinh tế còn có các tiêu chuẩn khác.
Đối với các nhà đầu tư, khả năng sinh lời của dự án là yếu tố chính quyết
định việc nên hay không nên bỏ vốn đầu tư vào một dự án; trong khi đó lợi ích kinh
tế xã hội lại là những lời biện minh nhằm thuyết phục các cấp có thẩm quyền của
một quốc gia chấp nhận dự án, hay các tổ chức tài trợ quốc tế quyết định tài trợ cho
dự án.
Lại Minh Tuấn
11
nhiều lợi ích kinh tế và xã hội. Trên thực tế, khi thu dụng nhân công quá nhiều so
với nhu cầu của công nhân, thu thập của công nhân không đủ cho họ sống, năng
suất lao động sẽ thấp, gây ra nhiều hoạt động tiêu cực có hại cho dự án. Mức thu
nhập càng cao thì dự án càng có giá trị đóng góp vào mục tiêu nâng cao mức sống
của dân chúng.
1.3.4.4. Đóng góp cho ngân sách nhà nước.
Lại Minh Tuấn
12
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
Trong giai đoạn đầu phát triển, Nhà Nước đóng vai trò chủ yếu trong việc
đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng và triển khai các dự án lớn. Ngân sách đầu
tư phát triển của Nhà Nước vì thế phải gia tăng càng nhanh càng có lợi cho sự phát
triển. Dự án nào đóng góp càng nhiều cho ngân sách Nhà Nước càng tốt.
Các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà Nước bao gồm các khoản thuế, tiền
thuê đất, thuê tài sản cố định, dịch vụ công cộng.
1.3.5. Tiết kiệm ngoại tệ và tăng ngoại tệ.
Đây là một chỉ tiêu quan trọng vì nước ta đang thiếu nhiều ngoại tệ nhất là
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
tích, cũng như khi thực hiện dự án vần có sự phối hợp chặt chẽ của các chuyên gia
các ngành, các lĩnh vực,...
1.4.
Nghiên cứu tính khả thi (tài chính) của dự án
Việc đưa ra các chỉ tiêu đánh giá dự án là cơ sở cho việc ra quyết định đầu
tư, các tiêu chuẩn đó cho phép trả lời hai câu hỏi sau:
- Dự án đầu tư đề xuất có lợi hay không có lợi.
- Trong các dự án, dự án nào được xếp hạng cao hơn và dự án nào là dự án
tốt nhất.
1.4.1. Giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value).
1.4.1.1. Khái niệm và bản chất của NPV .
- NPV là toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân
tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở một thời điểm hiện tại (ở đầu kỳ
phân tích). Công thức tính:
NPV
=
n
∑
QTKD 2011 ‐ 2013
Viện Kinh tế và Quản lý
Trường ĐHBK Hà Nội
1.4.1.2. Đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư theo tiêu chuẩn NPV
- Đánh giá phương án độc lập: Với tiêu chuẩn NPV (giá trị hiện tại thuần),
chúng ta sẽ chấp nhận mọi dự án có giá trị hiện tại thuần dương. Khi được chiết
khấu với lãi suất thích hợp, khi đó tổng lợi ích được chiết khấu sẽ lớn hơn tổng chi
phí được chiết khấu, có nghĩa là dự án có khả năng sinh lời. Vậy phương án có
NPV≥ 0 là phương án đáng giá.
- Đánh giá các phương án loại trừ nhau theo tiêu chuẩn NPV. Đây là một tiêu
chuẩn tốt để lựa chọn các phương án đầu tư. Trong các phương án loại trừ nhau,
phương án nào có NPV lớn nhất là phương án có lợi nhất. Nguyên tắc để lựa chọn
các phương án này là tối đa hoá giá trị hiện tại thuần trong giới hạn vốn hiện có.
Tuy nhiên, nếu tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần NPV rất nhạy cảm với lãi suất chiết
khấu được sử dụng. Khi lãi suất chiết khấu tăng, giá trị hiện tại thuần của phương
án giảm và ngược lại.
- Giả sử, chúng ta phải lựa chọn 2 phương án A và B với lãi suất chiết khấu
sẽ chọn là r, trên cơ sở cực đại giá trị hiện tại thuần. Phương án được chọn sẽ là
phương án có NPVmax. Tuy nhiên như hình 1 chúng ta sẽ thấy
+ Nếu lãi suất chiết khấu bằng r thì lựa chọn bất kỳ một trong 2 phương án.
+ Nếu lãi suất chiết khấu rr*: phương án B sẽ được chọn.
Hình số 1.1:
Lựa chọn phương án đầu tư theo tiêu chuẩn NPV
+ Hạn chế của phương pháp NPV:
. Quá phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu r được chọn. Việc xác định tỷ suất
này chính xác là rất khó khăn.
. Gặp khó khăn khi so sánh các phương án có thời kỳ hoạt động không giống nhau.
Đòi hỏi phải dự báo dòng tiền độc lập cho đến hết năm cuối cùng của dự án và thời
điểm phát sinh chúng (các giả định khó đảm bảo độ chính xác). NPV là chỉ tiêu
tuyệt đối nên nó không cho biết tỷ lệ lãi đó trên vốn đầu tư, điều này rất quan trọng
khi so sánh các dự án có vốn đầu tư khác nhau.
1.4.2. Suất thu lợi nội tại.
1.4.2.1.
Khái niệm.
- Suất thu lợi nội tại là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại thuần NPV
bằng 0.
∑
t =
Lại Minh Tuấn
A
n
1
1
+