BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-----------------
TRẦN HOÀNG LƯƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC KHOÁNG
SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-----------------
TRẦN HOÀNG LƯƠNG
MHV: 18AM0410070
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC KHOÁNG
SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN BÁCH KHOA
đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và hoàn thành bản
luận văn này.
3
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giới
hạn về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và những người quan tâm.
4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................vii
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..............Error! Bookmark not defined.
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu..............................................................................................2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu..........................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
6. Kết cấu của luận văn...........................................................................................9
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
QLNN VỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN MỘT TỈNH........10
1.1 Một số khái niệm cơ bản.................................................................................10
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Hà Nam giai đoạn 2016-2018................................................................................55
2.3.1 Thực trạng hoạch định khai thác khoáng sản..............................................55
2.3.2 Thực trạng thực thi quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản tỉnh Hà
Nam......................................................................................................................... 61
2.3.3 Thực trạng kiểm tra, kiểm soát nhà nước về khai thác khoáng sản tỉnh Hà
Nam......................................................................................................................... 69
2.4 Đánh giá chung về nguyên nhân, thực trạng QLNN về KTKS....................72
2.4.1 Những ưu điểm, điểm mạnh QLNN..............................................................72
2.4.2 Những hạn chế, điểm yếu QLNN..................................................................73
2.4.3 Những nguyên nhân hạn chế, yếu kém QLNN............................................76
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN VỀ KHAI
THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN ĐẾN
NĂM 2025..............................................................................................................78
6
3.1 Định hướng, quan điểm hoàn thiện QLNN về KTKS nói chung và ở Hà
Nam nói riêng đến năm 2025................................................................................78
3.1.1 Định hướng quan điểm đổi mới QLNN nói chung và QLNN về KTKS nói
riêng........................................................................................................................ 78
3.1.2 Cơ hội, thách thức và định hướng hoàn thiện QLNN về khai thác khoáng
sản ở tỉnh Hà Nam đến năm 2025.........................................................................79
3.1.3 Quan điểm hoàn thiện QLNN giai đoạn về KTKS tỉnh Hà Nam giai đoạn
đến năm 2025..........................................................................................................83
3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình và nội dung QLNN về khai thác
khoáng sản ở tỉnh Hà Nam...................................................................................86
3.2.1 Hoàn thiện quy trình, nội dung hoạch định QLNN.....................................86
3.2.2 Hoàn thiện quy trình, nội dung thực thi QLNN...........................................87
QLNN
UBND
VLXD
KTKS
BĐKH
TTHC
Nguyên nghĩa
Quản lý nhà nước
Ủy ban nhân dân
Vật liệu xây dựng
Khai thác khoáng sản
Biến đổi khí hậu
Thủ tục hành chính
8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Lượng khí thải trung bình do khai thác 300.000 m3 đá xây dựng...................15
Bảng 1.2 Lượng khí thải trung bình do vận tải 300.000 m3 đá xây dựng .....................15
Bảng 1.3 Lượng bụi thải trung bình do khai thác 300.000 m3 đá xây dựng..................15
Bảng 2.1. Số lượng giấy phép khai thác theo loại khoáng sản.................................44
Bảng 2.2. Số lượng giấy phép khai thác theo năm cấp phép....................................44
Bảng 2.3. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (2016-2018)...........................47
Bảng 2.4. Nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân theo đơn vị thu................48
Bảng 2.5. Số lượng mỏ và công suất khai thác........................................................49
Bảng 2.6. Kết quả khai thác khoáng sản giai đoạn 2016-2018 cụ thể như sau:..............50
Bảng 2.7. Danh sách mỏ đá vôi xi măng, sét xi măng được cấp phép khai thác.............52
Bảng 2.8. Sản lượng đá vôi xi măng và sản lượng sét xi măng khai thác (2016-2018)...54
hội, an ninh quốc phòng và môi trường ở Việt Nam. Để đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả và bền vững trong khai thác khoáng sảnthì việc tăng cường và hoàn
thiện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản là rất cần thiết.
Thực hiện quan điểm chỉ đạo: Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo,
thuộc tài sản quan trọng quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt, lâu dài;
những năm gần đây, hoạt động quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên
địa bàn tỉnh đã được tăng cường, dần đi vào nề nếp, đạt một số kết quả tích
cực, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, hạn chế như để xảy ra hiện tượng khai
thác khoáng sản trái phép (khai thác không phép, khai thác vượt mốc giới,
khai thác quá thời gian quy định), khai thác không đúng thiết kế cơ sở được
2
duyệt, không thực hiện đúng cam kết bảo vệ môi trường trong khai thác, chưa
quản lý hiệu quả khối lượng cát, sét gạch ngói khai thác ..., do vậy cần nghiên
cứu để đưa ra được giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả quản lý.
Hà Nam là một địa phương nằm ở cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà
Nội, có nhiều tài nguyên khoáng sản nên việc cấp mỏ, cho phép khai thác dài
hạn và ngắn hạn, hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh khá sôi
động. Công tác quản lý nhà nước đối với việc khai thác khoáng sản trên địa
bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định,
bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại, vướng mắc, bất cập...
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước
về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam” trong bối cảnh hiện nay
là cần thiết và ý nghĩa.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là tìm các giải pháp nhằm hoàn thiện quản
2018 và 6 tháng đầu năm 2019, những giải pháp được đề xuất đến năm 2025.
4
5. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, khoáng sản là một
nguồn lực quan trọng để phát triển, do vậy quản lý nhà nước về khoáng sản
luôn được Chính phủ xác định là một nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển
kinh tế - xã hội hàng năm.
Hiện nay ở nước ta, khai thác khoáng sản và quản lý nhà nước về khai
thác khoáng sản đang được quan tâm và chú trọng nghiên cứu bởi nhiều cấp,
nhiều ngành, nhiều tác giả, dưới nhiều góc độ khác nhau.
Cụ thể một số công trình và tài liệu chủ yếu sau:
- Tổng cục địa chất Việt Nam, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật
Việt Nam, Viện Tư vấn Phát triển, 2010, Báo cáo nghiên cứu đánh giá Thực
trạng về quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
Nghiên cứu đã nêu được tiềm năng tài nguyên khoáng sản Việt Nam, thực
trạng, kết quả quản lý và sử dụng tài nguyên khoáng sản, bất cập và nguyên
nhân, từ đó đề xuất các kiến nghị.
- Phạm Chung Thủy, 2012, Pháp luật về hoạt động khai thác và chế
biến khoáng sản ở Việt Nam, luận văn thạc sỹ ngành Luật kinh tế, Đại học
Quốc Gia Hà Nội. Luận văn đã nghiên cứu làm rõ khái niệm, phân loại
khoáng sản, một vài nét về vai trò, ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế
biến khoáng sản và điều chỉnh pháp luật về hoạt động khai thác, chế biến
khoáng sản ở Việt Nam; phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam về hoạt động
khai thác, chế biến khoáng sản, từ đó đánh giá những ưu điểm và nhược điểm,
5
- Phạm Thị Khánh Ly, 2013, Quyền sở hữu đối với tài nguyên khoáng
sản từ thực tiễn áp dụng tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt
Nam, Luận văn thạc sĩ ngành Luật dân sự, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận
văn đã nghiên cứu, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quyền sở hữu của
Nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản; phân tích các quy định pháp luật
hiện hành trong lĩnh vực quyền sở hữu tài nguyên khoáng sản; tìm hiểu và
đánh giá việc áp dụng các quy định của pháp luật về quyền sở hữu đối với tài
nguyên khoáng sản trong thực tế hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam; đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền sở
hữu đối với tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam và các biện pháp tăng cường
hiệu quả áp dụng pháp luật trong quá trình hoạt động khoáng sản của Tập
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
- Bùi Thị Thùy Linh, 2013, Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản lý
thuế đối với hoạt động khai thác tài nguyên đá trên địa bàn tỉnh Hà Nam,
Luận văn thạc sĩ ngành Luật kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã
nghiên cứu tình hình triển khai các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
hoạt động khai thác khoáng sản và thu thuế đối với hoạt động trên tại tỉnh Hà
Nam; thực trạng khai thác tài nguyên đá của các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh, kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp, đánh giá, tìm ra nguyên nhân
dẫn đến hiện tượng thất thu thuế, đề xuất các giải pháp để tăng nguồn thu
ngân sách và đưa các doanh nghiệp khai thác đá hoạt động theo quy định của
pháp luật, tự giác thực hiện trách nhiệm của mình với cơ quan chức năng.
7
- Trung tâm con người và thiên nhiên đã tiến hành nghiên cứu và có các
công trình nghiên cứu về khai thác khoáng sản như:
Nguyễn Đức Anh và cộng sự, 2015, Bộ tiêu chuẩn EITI (Extractive
Industries Transparency Initiative) 2013 và khả năng đáp ứng chính sách của
Việt Nam, Nhà xuất bản Hà Nội. Báo cáo đã làm rõ khả năng Việt Nam thực
khoáng sản ở cấp địa phương”, Bình Định, tháng 11 năm 2014; “Quản trị
ngành công nghiệp khai thác ở Việt Nam: Thách thức và nhu cầu cải cách”,
Hà Nội, tháng 12 năm 2015. Tại Hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý,
các chuyên gia đã có các báo cáo về thực trạng quản trị ngành công nghiệp
khai thác, thu ngân sách từ khai thác khoáng sản ở Việt Nam, quy định về
phân cấp quản lý nhà nước về khoáng sản, những bất cập, các sáng kiến, kinh
nghiệm về quản trị tài nguyên khoáng sản ở cấp địa phương, kinh nghiệm
quốc tế trong tăng cường hiệu quả thu ngân sách và quản lý nguồn thu từ khai
thác tài nguyên, giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị, tăng thu ngân sách từ
khai thác khoáng sản cho Việt Nam, trong đó EITI được khẳng định như một
giải pháp tổng thể thúc đẩy cải cách lĩnh vực khoáng sản và nâng cao hiệu quả
thu, nhằm góp phần giải quyết khó khăn về thu ngân sách và quản lý hiệu quả
hơn nguồn tài nguyên không tái tạo của quốc gia.
Bên cạnh luận văn, các công trình nghiên cứu, các báo cáo trong các
hội thảo khoa học nêu trên còn có nhiều bài báo viết về lĩnh vực khai thác
khoáng sản và quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản, chủ yếu phản ánh
những bất cập trong thực tiễn.
9
Các công trình nghiên cứu, các bài báo đã đề cập đến quản lý nhà nước
về khoáng sản nói chung, quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản nói riêng
trên cả góc độ lý luận và thực tiễn, tuy nhiên chỉ ở một hoặc một vài khía
cạnh khác nhau. Trong giới hạn tài liệu tác giả luận văn tìm được, chưa có
một luận văn, công trình nào nghiên cứu và xây dựng một cách đầy đủ khung
lý thuyết quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản, cũng chưa có đề tài nào
nghiên cứu một cách toàn diện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây chính là khoảng trống để tác giả luận văn nghiên
cứu và có đóng góp ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Đối với dữ liệu sơ cấp:Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm
tra và nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý.
6.3. Phương pháp tổng hợp
Căn cứ vào kết quả phiếu điều tra để tổng hợp các ý kiến đánh giá về
các nội dung cần hỏi.
7. Kết cấu của luận văn
11
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn QLNN về
khai thác khoáng sản trên địa bàn một tỉnh
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016-2018
Chương 3.Quan điểm và Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn đến năm 2025
12
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN QLNN
VỀ“KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN MỘT TỈNH”
1.1”Một số”khái niệm cơ bản
13
• Theo thành phần hoá học: khoáng sản”kim”loại, phi”kim”loại và
khoáng”sản”cháy
-Nhận biết (phân loại): Theo”tính chất của công”dụng, Khoáng”sản
được chia ra”làm bốn nhóm: Khoáng”sản kim loại, khoáng sản phi kim,
khoáng sản nhiên liệu và khoáng sản”nước.
- Khoáng”sản kim loại là những quặng, qua quá trình chế luyện, lấy ra
kim loại hoặc hợp chất của chúng, thuộc nhóm này gồm: Nhóm khoáng sản
sắt và hợp kim sắt (sắt, Mangan, Crôm…); Nhóm kim loại cơ bản (Thiếc,
Đồng, Chì, Kẽm…); Nhóm kim loại nhẹ (Nhôm, Titan, Magiê…); Nhóm kim
loại phóng xạ (Uran, thori, rađi) và nhóm kim”loại hiếm và đất hiếm.
- Khoáng”sản phi kim là những quặng được sử dụng trực tiếp hoặc qua
chế biến để lấy ra đơn chất hoặc hợp chất không kim loại: nhóm khoáng sản
hóa chất và phân bón (lưu huỳnh, apatit, phôtphorit…); Nhóm nguyên liệu
gốm sứ - chịu lửa (sét, kaolin…) và”nhóm nguyên liệu kiến trúc xây dựng
(cát, đá vôi, đá hoa…).
- Khoáng”sản nhiên liệu gồm”các đá có nguồn gốc sinh vật (than bùn,
than đá, dầu…). Loại”khoáng”sản này ngoài việc làm chất”đốt, khoáng sản
nhiên liệu còn để sản xuất ra hóa phẩm,”dược phẩm và các thành phần khác
(sợi nhân tạo, vật liệu khuôn đúc.v.v…).
- Khoáng”sản”nước: Là các loại”nước được dùng”cho sinh hoạt và
công nghiệp như”nước khoáng, bùn khoáng”sử dụng trong y tế và sinh hoạt.
- Các khía cạnh pháp luật về khoáng sản: Pháp luật khoáng sản là
một”lĩnh vực pháp luật”tương đối mới”không chỉ đối”với hệ thống pháp luật
Việt Nam mà còn cả đối với hệ thống pháp luật của nhiều nước đang phát