(Luận văn thạc sĩ) Ứng dụng phần mềm gCadas trong công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiểm kê đất đai năm 2015 cho thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

VY KHÁNH LUÂN

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS TRONG CÔNG
TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT VÀ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2015 CHO
THÀNH PHỐ LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

VY KHÁNH LUÂN

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS TRONG CÔNG
TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT VÀ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2015 CHO
THÀNH PHỐ LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi

giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng nhƣ thực hiện đề tài.
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và
các bạn để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Kính chúc các thầy, cô giáo và các bạn mạnh khỏe, hạnh phúc!
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Vy Khánh Luân


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................ 4
1.1. Cơ sở khoa học ....................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lí luận ........................................................................................ 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý ...................................................................................... 4
1.1.3. Các quy định của pháp luật đất đai về thống kê, kiểm kê đất đai. ...... 5

2.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 37
2.3.1. Đánh giá sơ lƣợc điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố
Lạng Sơn ........................................................................................................ 37
2.3.2. Ứng dụng phần mềm gCadas để biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và tổng hợp hiện trạng diện tích đất đai năm 2015 cho thành phố Lạng Sơn... 37
2.3.3. Đánh giá tình hình biến động đất đai giai đoạn 2010 -2015 cho thành
phố Lạng Sơn ................................................................................................ 37
2.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp khi ứng
dụng phần mềm. ............................................................................................ 38
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 38


v
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................. 38
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp................................................... 38
2.4.2.1. Phƣơng pháp điều tra thực địa và so sánh đối soát về các nguồn
thông tin đất đai từ các nguồn dữ liệu ........................................................... 38
2.4.2.2. Phƣơng pháp xây dựng bản đồ điều tra ........................................... 39
2.4.3. Phƣơng pháp so sánh, phân tích viết báo cáo ..................................... 44
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................. 45
3.1. Kết quả đánh giá sơ lƣợc về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
thành phố Lạng Sơn ...................................................................................... 45
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 45
3.1.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................... 45
3.1.1.2. Địa hình. ........................................................................................... 45
3.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................. 46
3.1.1.4. Thuỷ văn........................................................................................... 46
3.1.2. Tài Nguyên .......................................................................................... 46
3.1.2.1. Tài nguyên đất .................................................................................. 46
3.1.2.2. Tài nguyên nƣớc............................................................................... 47

3.4.2. Khó khăn ............................................................................................. 85
3.4.3. Giải pháp ............................................................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................... 91
1. Kết luận ..................................................................................................... 91
2. Đề nghị ...................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 94
I. Tài liệu tiếng Việt ...................................................................................... 94
II. Tài liệu Internet ........................................................................................ 95
PHỤ LỤC


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

CP

: Chính Phủ

CSDL

: Cơ sở dữ liệu



: Quyết định

UBND

Bảng 1.1. Diện tích và cơ cấu các loại đất chính 2010 ................................... 27
Bảng 3.1: Kết quả điều tra thu thập tài liệu phục vụ xây dựng bản đồ điều tra
đất đai cho thành phố Lạng Sơn (chất lƣợng tài liệu đầu vào) ...... 65
Bảng 3.2: Kết quả xây dựng khoanh đất trên bản đồ điều tra của thành phố
Lạng Sơn ........................................................................................ 66
Bảng 3.3: Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã .................................... 67
Bảng 3.4: Hiện trạng diện tích đất đai năm 2015 thành phố Lạng Sơn .......... 71
Bảng 3.5: So sánh tình hình biến động đất đai thành phố Lạng Sơn giai đoạn
2010 -2015 ..................................................................................... 75
Bảng 3.6: So sánh tình hình biến động đất đai năm 2015 và 2010 ................. 76
Bảng 3.7. Hiện trạng và tình hình biến động nhóm đất nông nghiệp thành phố
Lạng Sơn giai đoạn 2010 -2015 ..................................................... 78
Bảng 3.8: Hiện trạng và tình hình biến động nhóm đất phi nông nghiệp thành
phố Lạng Sơn giai đoạn 2010 -2015 .............................................. 82
Bảng 3.9: Hiện trạng và tình hình biến động nhóm đất chƣa sử dụng thành
phố Lạng Sơn giai đoạn 2010 -2015 .............................................. 83


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Giao diện phần mềm gCadas .......................................................... 21
Hình 3.1. Chuyển seed theo thông tƣ 25/2014 ................................................ 58
Hình 3.2. Công cụ gộp nhiều tệp dgn ............................................................. 59
Hình 3.3: Sửa lỗi tự động ................................................................................ 59
Hình 3.4: Tìm lỗi dữ liệu................................................................................. 60
Hình 3.5: Tạo topology ................................................................................... 60
Hình 3.6: Thông tin thửa đất gồm mục đích và đối tƣợng sử dụng ................ 61
Hình 3.7: Bảng thông tin thuộc tính ................................................................ 62
Hình 3.8: Vẽ nhãn thông tin khoanh đất ......................................................... 63
Hình 3.9: Bản đồ khoanh vẽ đủ 4 thông tin chính .......................................... 64

đề sử dụng đất có hiệu quả và bảo vệ đất đai để sử dụng đất bền vững ngày
càng trở nên cấp thiết do dân số phát triển nhanh bình quân đất canh tác trên
đầu ngƣời thấp và ngày càng bị thu hẹp.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với phƣơng hƣớng phát triển
kinh tế lâu dài và toàn diện, nhiệm vụ đặt ra cho thành phố Lạng Sơn, tỉnh
Lạng Sơn là nhanh chóng trở thành địa phƣơng có nền kinh tế phát triển ổn
định theo hƣớng kinh tế sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thƣơng mại - du lịch và nhằm không ngừng
nâng cao về các mặt kinh tế, dân trí, thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần...
tƣơng xứng với vị trí, vai trò và tiềm năng thế mạnh của huyện. Công tác tổng
kiểm kê đất đai 2015 và định hƣớng cho việc sử dụng đất giai đoạn 2015 2020, là nhiệm vụ cấp bách và có ý nghĩa then chốt, tạo cơ sở để xã có thể
chủ động khai thác và phát huy triệt để, có hiệu quả nguồn lực đất đai cũng


2
nhƣ tranh thủ tối đa mọi hỗ trợ từ bên ngoài trong phát triển nền kinh tế - xã
hội của thành phố nói riêng và của tỉnh nói chung.
Nhằm rà soát lại diện tích mục đích sử dụng của từng loại đất của từng
đối tƣợng sử dụng và nắm chắc đƣợc tình hình tăng giảm của từng loại đất
của địa phƣơng, tìm ra những phƣơng án tối ƣu để tình hình biến động đất đai
chuyển động theo hƣớng tích cực. Để công tác quản lý đất đai ở địa phƣơng
đạt hiệu quả cao và đúng Pháp luật phục vụ tốt cho việc tổng kiểm kê đất đai
2015 và định hƣớng sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020. Đƣợc sự nhất trí của
Nhà Trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và dƣới sự hƣớng dẫn
của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi tôi đã lựa chọn và thực hiện nghiên cứu đề
tài: “Ứng dụng phần mềm gCadas trong công tác xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và kiểm kê đất đai năm 2015 cho thành phố Lạng Sơn,
tỉnh Lạng Sơn”.
2. Mục tiêu của đề t i
2.1. Mục tiêu tổng quát

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Cơ sở lí luận
Làm tốt công tác kiểm kê đất đai định kỳ và định hƣớng kế hoạch sử
dụng đất trong từng giai đoạn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của
các cấp, các ngành. Thực hiện tốt công tác này để phục vụ công tác quản lý
đất đai trong toàn thành phố theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên
đất, cải tạo môi trƣờng sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bền vững.
1.1.2. Cơ sở pháp ý
- Luật Đất đai nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2003[8];
- Luật Đất đai nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013[9];
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai 2013[10];
- Thông tƣ số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tƣ số 13/2011/TT - BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng về việc quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Thông tƣ số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 [11];
- Thông tƣ số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;


5
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về

6
b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã,
phƣờng, thị trấn báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phƣơng lên
Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả
thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai năm năm của cả nƣớc;
d) Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai năm năm đồng
thời với kế hoạch sử dụng đất năm năm của cả nƣớc.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định biểu mẫu và hƣớng dẫn
phƣơng pháp thống kê, kiểm kê đất đai.
Điều 11. Luật Đất đai 2003
Việc sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất;
2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trƣờng và không làm tổn hại đến
lợi ích chính đáng của ngƣời sử dụng đất xung quanh;
3. Ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong
thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
1.1.3.2. Một số quy định về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2014
Theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất tại Thông tƣ 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2 tháng 6 năm
2014 đƣợc quy định nhƣ sau [11]:
* Phạm vi điều chỉnh
- Thời gian thực hiện, chỉ tiêu, biểu mẫu, nội dung, phƣơng pháp, trình tự
thực hiện, kiểm tra, giao nộp, lƣu trữ kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nƣớc; tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ƣơng; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phƣờng, thị trấn.

phải thống kê, kiểm kê riêng theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất nhƣng chƣa thực hiện để theo dõi, quản lý.


8
Trƣờng hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục
đích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng,
đồng thời kiểm kê thêm các trƣờng hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó.
- Trƣờng hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống
kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm
các trƣờng hợp sử dụng đất kết hợp vào các mục đích khác. Mục đích sử dụng
đất chính đƣợc xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3
của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Nghị định
43/2014/NĐ-CP, năm 2014) [10].
- Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất đƣợc tổng
hợp thống nhất từ bản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại
đất của từng loại đối tƣợng sử dụng đất, đối tƣợng đƣợc Nhà nƣớc giao quản
lý đất (sau đây gọi là bản đồ kết quả điều tra kiểm kê).
Số liệu thống kê đất đai đƣợc thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trƣờng
hợp biến động về sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ
sơ, tài liệu khác về đất đai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để
chỉnh lý số liệu thống kê, kiểm kê của năm trƣớc.
- Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất
đai cấp xã theo đơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống
kê, kiểm kê đất đai thể hiện theo đơn vị hécta (ha); đƣợc làm tròn số đến hai
chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một
chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến
01ha đối với cấp tỉnh và cả nƣớc.
1.1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu, biểu thống kê và kiểm kê đất đai

+ Đất phi nông nghiệp khác.
- Nhóm đất chƣa sử dụng gồm đất bằng chƣa sử dụng; đất đồi núi chƣa
sử dụng; núi đá không có rừng cây.


10
- Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đất đƣợc thực hiện theo
quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tƣ 28/2014/TT-BTNMT ban hành
ngày 2 tháng 6 năm 2014 (Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, 2014) [11].
* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối
tượng được Nhà nước giao quản lý đất.
- Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đối tƣợng sử dụng đất bao gồm:
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nƣớc;
+ Tổ chức trong nƣớc gồm:
1) Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã;
2) Cơ quan, đơn vị của Nhà nƣớc;
3) Tổ chức sự nghiệp công lập;
4) Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nƣớc, tổ chức sự nghiệp
công lập, tổ chức kinh tế);
+ Tổ chức nƣớc ngoài gồm:
1) Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài gồm doanh nghiệp 100%
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà
nhà đầu tƣ nƣớc ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp
luật về đầu tƣ;
2) Tổ chức nƣớc ngoài có chức năng ngoại giao;
+ Ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài;
+ Cộng đồng dân cƣ và cơ sở tôn giáo gồm:
1) Cộng đồng dân cƣ gồm cộng đồng ngƣời Việt Nam sinh sống trên
cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cƣ

tƣởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quản lý; các đảo chƣa có ngƣời ở; tổ chức
đƣợc Nhà nƣớc giao đất để thực hiện dự án đầu tƣ theo hình thức xây dựng chuyển giao (BT).
- Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đối tƣợng sử dụng đất,
đối tƣợng đƣợc Nhà nƣớc giao quản lý đất đƣợc thực hiện theo quy định tại


12
Phụ lục số 01 kèm theo Thông tƣ 28/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 2
tháng 6 năm 2014 (Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, 2014) [11].
* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai theo khu vực tổng hợp.
- Đất khu dân cƣ nông thôn.
- Đất đô thị.
- Đất khu công nghệ cao.
- Đất khu kinh tế.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên.
- Đất cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
- Đất có mặt nƣớc ven biển.
* Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê tổng diện tích đất của đơn vị hành chính
- Chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính đƣợc xác định bao
gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đƣờng địa giới của từng đơn
vị hành chính đã đƣợc xác định theo quy định của pháp luật.
- Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp với biển thì diện tích của đơn
vị hành chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo
trên biển (nếu có); đƣợc tính đến đƣờng mép nƣớc biển triều kiệt trung bình
trong nhiều năm (gọi chung là đƣờng mép nƣớc biển); trƣờng hợp chƣa xác
định đƣợc đƣờng mép nƣớc biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác
định theo đƣờng mép nƣớc biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê. Đất mặt nƣớc
ven biển ngoài đƣờng mép nƣớc biển đang sử dụng thì đƣợc thống kê riêng,
không tổng hợp vào diện tích của đơn vị hành chính đó.
- Đối với các khu vực có tranh chấp hoặc không thống nhất về địa giới

dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất chi
tiết thuộc nhóm đất nông nghiệp; trƣờng hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục
đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;
+ Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp:
Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các loại đất
chi tiết thuộc nhóm đất phi nông nghiệp; trƣờng hợp đất đang sử dụng vào
nhiều mục đích thì biểu này chỉ tổng hợp theo mục đích sử dụng đất chính;


14
+ Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo từng đơn vị
hành chính: Áp dụng trong thống kê và kiểm kê đất đai để tổng hợp số liệu
diện tích đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp dƣới trực tiếp của cấp thực
hiện thống kê, kiểm kê (gồm cấp huyện, cấp tỉnh, vùng và cả nƣớc);
+ Biểu 05a/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo mục đích
đƣợc giao, đƣợc thuê, đƣợc chuyển mục đích sử dụng đất nhƣng chƣa thực
hiện: Áp dụng trong thống kê, kiểm kê đất đai để tổng hợp đối với các trƣờng
hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
nhƣng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chƣa sử dụng đất theo mục đích mới.
Mục đích sử dụng đất trong biểu này đƣợc tổng hợp theo mục đích sử dụng
đất đƣợc Nhà nƣớc giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Biểu 05b/TKĐĐ - Tổng hợp các trƣờng hợp đƣợc giao, đƣợc thuê,
đƣợc chuyển mục đích sử dụng đất nhƣng chƣa thực hiện: Áp dụng trong
thống kê, kiểm kê đất đai để liệt kê danh sách các trƣờng hợp đƣợc giao, đƣợc
thuê, đƣợc chuyển mục đích nhƣng chƣa thực hiện;
+ Biểu 06a/TKĐĐ - Kiểm kê diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng
đất khác với hồ sơ địa chính: Áp dụng trong kiểm kê đất đai để tổng hợp đối
với các trƣờng hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã có biến động so với
giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có và hồ sơ địa chính đang quản lý, kể cả
trƣờng hợp đã xác định hoặc chƣa xác định đƣợc tình trạng pháp lý của việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status