THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM BÁNH KẸO TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN - Pdf 68

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM BÁNH KẸO TẠI THỊ
TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
BÁNH KẸO HẢI CHÂU
I. Kết quả tiêu thụ chung.
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo chủng loại qua 3 năm gần đây
Sản phẩm
2005 2006 2007
SL (tấn)
Tỷ trọng
(%)
SL(tấn)
Tỷ trọng
(%)
SL(tấn)
Tỷ trọng
(%)
Bánh 2143 15,46 2700 15,25 1900 9,78
Kem xốp 1420 10,25 1550 8,75 1730 8,9
Kẹo 840 6,06 855 4,83 800 4,1
Bột canh 9450 68,23 12600 71,17 15009 77,22
Tổng 13853 100 17705 100 19439 100
Nguồn: Phòng kinh doanh thị trường
Qua thống kê về tình hình tiêu thụ sản phẩm theo chủng loại sản phẩm thấy
rằng nhìn chung hoạt động tiêu thụ tương đối tốt nhưng không đồng đều giữa sản
lượng tiêu thụ của các sản phẩm hay các xí nghiệp khác nhau. Cụ thể như sau:
 Tổng sản lượng tiêu thụ trong ba năm gần đây tăng: năm 2005 sản lượng tiêu thụ đạt
13858 tấn, năm 2006 là 17705 tấn và 2007 lên tới 19439 tấn, tăng 1734 tấn so với
2006 (tăng 9%). Sản lượng tiêu thụ qua các năm đều tăng nhưng sản lượng tiêu thụ
các loại sản phẩm không phải tăng đều, có những chủng loại tăng có chủng loại giảm
 Các sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp có mức tiêu thụ giảm sút: Bánh, sản

(%)
M.bắc 10999.28 79.4 13632.85 77 14831.96 76.3
M. trung 2077.95 15 2868.21 16.2 7207.435 16.5
M. Nam 752.22 4.43 1202.17 6.79 1325.74 6.82
X. khẩu 23.5501 0.17 37.1805 0.21 73.8682 0.38
Tổng 13853 100 17705 100 19439 100
Nguồn: Phòng kinh doanh thị trường
Nếu xét đến tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường thì thị trường
miền Bắc vẫn chiếm tỷ trọng lớn (gần 80%), trong khi đó miền Trung, miền Nam và
xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 20% trong tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ _ Số liệu 2007. Sản
lượng tiêu thụ giữa các miền qua các năm không chuyển biến là mấy, sản phẩm của công
ty có khách hàng chính là những người thu nhập trung bình nên không có giá trị xuất
khẩu (tỷ trọng xuất khẩu chiếm 0,4%). Công ty đặt tại Hà Nội, công nghệ cũng như khẩu
vị tiêu dùng thường phù hợp vời miền Bắc nên thị trường chính vẫn là dân Bắc. Việc giữ
vững thị trường khi thế lực cạnh tranh ngày càng nhiều là quan trọng và công ty cũng
phải mở rộng thị phần vào khu vực miền trong và ra các nước khu vực.
3
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng2.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm giữa kế hoạch và thực tế trong giai đoạn 2005 -2007.
Năm
C.tiêu
2005 2006 2007
KH (tấn) TH (tấn) TH/KH KH (tấn) TH (tấn) TH/KH KH (tấn) TH (tấn) TH/KH
tấn % tấn % tấn %
Kẹo 848 840 -8 99 860 855 -5 99,4 840 800 -40 95
Kem xốp 1600 1420 -180 88,75 1500 1550 50 103,3 2000 1730 -270 86,5
Bánh 2300 2143 -157 93,17 2300 2700 400 117,39 2100 1900 -200 90,4
Bột canh 11000 9450 -1550 85,9 10000 12600 2600 126 12000 15009 3009 125,07
Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ và sản xuất trong giai đoạn 2005 - 2007

trường còn kém.
 Về kết quả thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai
đoạn 2005 – 2007.
Với mỗi chủng loại bánh kẹo tình hình thực hiện kế hoặch tiêu thụ cũng khác
nhau, và thường không đồng nhất. Có những sản phẩm thực hiện không đạt kế hoạch
nhưng cũng có chủng loại vượt mức tiêu thụ kế hoạch. năm 2005 tiêu thụ kẹo thực tế
ít hơn kế hoạch và chỉ đạt 99% kế hoạch tiêu thụ, kem xốp tiêu thụ đạt 88 % kế
hoạch tiêu thụ, bánh tiêu thụ đạt trên 83% so với kế hoạch nhìn chung là sản lượng
tiêu thụ trong năm 2005 rất sát với kế hoạch (đều giữ mức TT/KH >= 80%). Năm
2006 tiêu thụ thực tế của kẹo vẫn nằm dưới mức kề hoạch đã đề ra (TT/KH kẹo là
99,4%),Với các chủng loại sản phẩm còn lại thì tiêu thụ thực tế lại vượt mức kế
hoạch đề ra: Kem xốp tiêu thụ thực tế vượt mức kế hoạch 50 tấn (3,3%),Bánh tiêu
5
Lª ThÞ Thuý Líp: QTKD Tæng hîp 46A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
thụ thực tế là 2700 cao hơn kế hoạch là 400 tấn(17,3%), Bột canh TT/KH là 126%.
Năm 2007 chênh lệch giữ tiêu thụ thực tế và kế hoạch tiêu thụ càng ró rệt, và trở về
xu hướng cũ là tiêu thụ thực tế thấp hơn so với kế hoạch tiêu thụ:Sản phẩm kẹo
TT/KH chỉ còn đạt 95%, Kem xốp vá bánh không những không thực hiện được kế
hoạch tiêu thụ mà tiêu thụ thực tế chỉ đạt trên 80% kế hoạch. Riêng chỉ với bột canh
mặc dù tiêu thụ chỉ đạt 125% thấp hơn năm 2006 nhưng vẫn duy trì tiêu thụ thực tế
lớn hơn kế hoạch.
Kết quả thực hiện kế hoạch tiêu thụ như thống kê có thể nói rằng khả quan song
việc xác định nhu cầu thị trường, sản xuất và hoạt động tiêu thụ vẫn chưa thực sự
hiệu quả.
Bảng 2.5: Tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ trong giai đoạn 2005 - 2007
Sản phẩm
2005 2006 2007
SL (tấn)
Tỷ trọng

của công ty.
II: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo tại thị trường nội địa của
công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
1: Kết quả tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo trong 5 năm gần đây (2003-2007)
1.1: Kết quả tiêu thụ bánh kẹo theo chủng loại sản phẩm.
1.1.1: Kết quả chung.
Kết quả tiêu thụ kẹo
7
Lª ThÞ Thuý Líp: QTKD Tæng hîp 46A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng 2.2: Tiêu thụ sản phẩm kẹo theo chủng loại sản phẩm trong giai đoạn 2003 - 2007
Năm
Sản phẩm
2003 2004 2005 2006 2007
Sản lượng
(tấn)
Tỷ trọng
(%)
Sản lượng
(tấn)
Tỷ trọng
(%)
Sản lượng
(tấn)
Tỷ trọng
(%)
Sản lượng
(tấn)
Tỷ trọng
(%)

lượng này được đánh giá là không cao và khó có thể tăng lên mặc dù đây là sản phẩm
truyền thống của công ty từ ngày đầu thành lập.
 Sản lượng tiêu thụ của các chủng loại sản phẩm kẹo khác nhau chiếm tỷ trọng tương đối
ổn định trong tổng sản lượng kẹo tiêu thụ qua 5 năm qua. Cụ thể: Chew thường tỷ trọng chỉ
tăng giảm trong khoảng 59 đến 61%, Chew nhân chiếm tỷ trọng khoảng trên 20%, Trái cây
cứng chiếm 14% và xốp pét chiếm tỷ trọng thấp từ 3% đến 5%.
 Nhìn tổng thể thấy rằng, sản lượng tiêu thụ của từng chủng loại sản phẩm ngày
càng giảm, và có phần không ổn định. Với chew thường chỉ năm 2006 tăng 7,7 tấn
(1,45%), còn lại những năm sau đều giảm so với năm trước và sản lượng tiêu thụ
giảm vào khoảng trên 20 tấn (trên 4%) so với năm trước đó. Chew nhân lại tăng từ
173,1 tấn năm 2003 lên 196,8 tấn năm 2006 và năm 2007 giảm xuống chỉ còn 188
tấn. như vậy là giảm 8,26 tấn so với năm 2006 (4,39%).Còn lại kẹo trái cây cứng và
xốp pét, đặc biệt là xốp pét ngày càng mất thị trường, sản phẩm này chỉ chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng sản lượng kẹo và tình hình tiêu thụ cũng đang nằm trong xu
hướng giảm.
 Trong chủng loại kẹo, sản lượng tiêu thụ là không đồng đều. Năm năm liền, chew
thường có sản lượng tiêu thụ vào khoảng 500 tấn trong khi đó, chew nhân, trái cây
cứng chỉ duy trì dưới 200 tấn (chưa bằng 50% sản lượng tiêu thụ của chew thưòng),
9
Lª ThÞ Thuý Líp: QTKD Tæng hîp 46A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
đặc biết xốp pét sản lượng tiêu thụ ở mức lẹt đẹt (dưới 50 tấn) và ngày càng giảm
mạnh.
 Kết quả tiêu thụ bánh quy
10
Lª ThÞ Thuý Líp: QTKD Tæng hîp 46A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng 2.4: Tiêu thụ bánh quy theo chủng loại sản phẩm qua 5 năm 2003 – 2007 của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Năm
S.phẩm

Tấn % Tấn % Tấn % Tấn %
Q. Hương thảo 120,8 18,55 128 16,58 250 27,8 -333 -28,9
Q. Cam 92,4 12,28 9,4 1,1 220,4 25,8 -332,65 -30,1
Q.Nếp 35,9 8,04 -93,8 -19,5 86,7 22,3 -134,15 -28,3
Tổng 250 13,5 43 2,04 557 26 -800 -29,6
11
Lª ThÞ Thuý Líp: QTKD Tæng hîp 46A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Qua biểu đồ tiêu thụ sản phẩm theo chủng loại bánh và bảng thống kê trên thấy:
 Tổng sản lượng bánh tiêu thụ cũng như sản lượng tiêu thụ của các loại bánh
khác nhau đều tăng từ năm 2003 đến năm 2006. Cụ thể: năm 2003 tổng sản lượng
tiêu thụ của bánh là 1850 tấn, năm 2004 là 2100 (tăng 13,5% so với 2003), năm 2006
đạt ở mức 2700 tấn (tăng so với năm 2005 là 17,6%). Quy Hương thảo năm 2003 chỉ
tiêu thụ vào khoảng 651,2 tấn thì đến 2006 đã là 1150 tấn (tăng 27,8% so với năm
2005). Quy cam tăng từ 752 tấn năm 2003 lên 1072 tấn vào năm 2006 mặc dù tỷ
trọng tiêu thụ của quy cam có xu hướng giảm dần trong tổng sản lượng bánh tiêu thụ.
 Nhưng xét đến năm 2007, đột ngột từ tổng sản lượng bánh, cũng như sản
lượng từng loại bánh lại giảm mạnh. Tổng sản lượng bánh giảm 800 tấn (tương
đương 29,6%) so với năm 2006. Tương tự với quy hương thảo, quy hương cam giảm
333 tấn mỗi loại( tương đương 30%).Quy nếp giảm 134 tấn (29%) so với năm 2006.
 Trong các chủng loại bánh, quy hương thảo chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn (trên
40%) và ngày càng tăng mặc dù không lớn. Quy cam và quy nếp thì ngược lại, tỷ
trọng ngày một giảm, song song với tăng tỷ trọng tiêu thụ của quy hương thảo.
1.1.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo so với kế hoạch tiêu thụ của
công ty trong 3 năm 2005 – 2007 theo chủng loại sản phẩm tại thị trường nội địa.
12
Lª ThÞ Thuý Líp: QTKD Tæng hîp 46A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ bánh kẹo trong 3 năm (2005 – 2007) tại thị trường nội địa của công ty
Năm

phẩm chiếm tỷ trọng lớn thường không đạt kế hoạch tiêu thụ như : Chew thường năm
2005 tiêu thụ thực tế ít hơn kế hoạch 151,2 tấn, năm 2006 là 144 tấn, năm 2007 giảm
xuống chỉ còn 119 tấn. Trong khi đó, xốp pét và quy nếp thì thực tế tiêu thụ lại lớn
hơn so với kế hoạch tiêu thụ: xốp pét năm 2005 tiêu thụ vượt kế hoạch 4,6 tấn (15%),
năm 2006 là 2,23 tấn (10%), đến năm 2007 mức tiêu thụ vượt là 1,32 (5%)
 Với chủng loại sản phẩm có giá trị lớn thì sản lượng thực tế tiêu thụ ngày càng
tiến gần tới sản lượng dự kiến song tốc độ này chậm hơn so với sự giãn cách giữa
thực tế và kế hoạch các sản phẩm còn lại. Vì vậy việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ của
công ty chưa thực sự hiệu quả.
1.1.3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo so với thực tế sản xuất của
công ty trong 3 năm 2005 – 2007 theo chủng loại sản phẩm tại thị trường nội
địa
Một bộ phận nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, nhận các
đơn đặt hàng đồng thời dựa vào tình hình tiêu thụ năm trước và chính sách phát triển,
tiêu thụ của công ty đưa ra kế hoạch sản xuất của công ty. Với mỗi chủng loại bánh
kẹo cũng vậy , thực tế sản xuất và thực tế tiêu thụ bánh kẹo được thể hiện qua bảng
sau:
14
Lª ThÞ Thuý Líp: QTKD Tæng hîp 46A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng2.7: Tình hình sản xuất và tiêu thụ bánh kẹo của công ty trong 3 năm gần đây (2005 – 2007)
Năm
C.tiêu
2005 2006 2007
SX (tấn) TT (tấn) TT/SX SX (tấn) TT (tấn) TT/SX SX(tấn) TT(tấn) TT/SX
tấn % tấn % tấn %
Chew
thường
550 498,78 -51,22 90,69 550 505,5 -44,5 91,9 600 480,08 -119,92 80,01
Chew nhân 300 189 -111 63 300 196,7 -103,3 65,6 300 188,08 -111,92 62,7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status