Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
Theo nghiên cứu của Viện Nomura (Nhật Bản), hàng dệt may Trung
Quốc chiếm đến 65% thị phần tại Việt Nam, hàngcủa Hàn Quốc cũng
chiếm 1 tỉ lệ không nhỏ cùng với các thương hiệu nổi tiếng của Châu Âu.
Trong những năm qua, thực tế cho thấy là các doanh nghiệp may mặc
Việt Nam đang mải mê chinh phục thị trường nước ngoài trong khi bỏ
ngỏ thị trường trong nước cho các sản phẩm nước ngoài chiếm lĩnh. Việt
Nam là một đất nước với diện tích không lớn nhưng dân số đông thực sự
là một thị trường đầy tiềm năng đối với các nhà cung cấp sản phẩm may
mặc. Thời gian gần đây, các doanh nghiệp may mặc nội địa đã nhận thức
được điều này và đầu tư nhiều nỗ lực hơn cho thị trường nội địa. Một ví
dụ điển hình cách đây không lâu, toàn bộ khu bán hàng Trung Quốc trong
một trung tâm thương mại lớn ở TP.HCM đã phải nhường chỗ cho hàng Việt
Nam vì không cạnh tranh nổi với hàng Việt Nam. Công ty cổ phần May
Thăng Long trước kia tập trung vào các hoạt động gia công và xuất khẩu thì
nay cũng chú trọng hơn tới thị trường trong nước. Công ty đã xây dựng được
hệ thống cửa hang trên thị trường miền Bắc và đạt được doanh thu khả quan.
Tuy nhiên công ty cần nỗ lực hơn nữa để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản
phẩm trên thị trường nội địa đặc biệt là trong hoạt động bán hàng. Hoạt động
bán hàng hiện nay được coi là hoạt động quyết định là khâu cuối cùng trong
toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, tuy nhiên ở nước ta các doanh nghiệp
còn yếu kém trong hoạt động này, thiếu tính chuyên nghiệp. Do đó các giải
pháp phát triển thị trường nội địa và hoạt động bán hàng tại thị trường này là
vấn đề cấp bách và là lí do mà em chọn đề tài: Bán hàng tại thị trường nội
địa của công ty cổ phần may Thăng Long. Thực trạng và giải pháp.
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
1
Chuyên đề tốt nghiệp
2.Mục tiêu nghiên cứu
Chương II: Thực trạng kinh doanh và bán hàng trên thị trường nội
địa của công ty may Thăng Long
Chương III: Giải pháp nâng cao hoạt động bán hang thị trường nội
địa của công ty cổ phần May Thăng Long
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
3
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG MAY MẶC NỘI ĐỊA CỦA
VIỆT NAM VÀ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1.1 Thực trạng thị trường may mặc nội địa
1.1.1 Nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng hàng may mặc của thị trường
Việt Nam
Việt Nam là một nước đông dân cư, dân số trên 80 triệu người với 54
dân tộc khác nhau. Đây là một thị trường có tiềm năng lớn, đặc biệt là đối với
ngành may mặc do mặc là một nhu cầu không thể thiếu của bất kì người dân
nào. Thời gian trước khi nước ta mở cửa về kinh tế, các sản phẩm đến tay
người tiêu dùng chủ yếu bằng hình thức phân phối nên hạn chế các nhu cầu
tiêu dùng của người dân. Quần áo may sẵn thời đó còn khan hiếm, phần lớn
người tiêu dùng được phát vải để may quần áo. Các doanh nghiệp may mặc
thời trang chưa phát triển. Một số doanh nghiệp dệt may quốc doanh ra đời
nhưng tập trung gia công cho thị trường nước ngoài chứ chưa quan tâm phục
vụ nhu cầu trong nước.
Từ khi kinh tế mở cửa theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, kinh tế
phát triển, đời sống của người dân được cải thiện, thì thị hiếu của người tiêu
dùng về ngành hàng dệt may cũng chuyễn biến rõ rệt. Không chỉ hướng tới sự
ngon và sự đẹp tức là phần cứng của sản phẩm, người tiêu dùng ngày nay còn
đòi hỏi cao hơn về sản phẩm mềm tức là các dịch vụ hỗ trợ mua bán hàng
hoá. Xu hướng chung của họ là tiếp cận các kênh phân phối hiện đại như siêu
thị, cửa hàng lớn, tự chọn và nhu cầu mua sắm vào dịp cuối tuần tại các trung
tâm thương mại hiện đại tăng lên rõ rệt. Khác với thời bao cấp khi tất cả đều
trường ngoại thì làm thuê còn Thị trường nội thì bỏ bê. Thị trường may mặc
trong nước đang đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng dệt may Trung
Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan và cả hàng nhái, hàng lậu lẫn hàng hiệu của
những thương hiệu thời trang danh tiếng.
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo thống kê, hàng Trung Quốc chiếm khoảng 70% thị phần tại thị
trường Việt Nam. Khi Việt Nam là thành viên của WTO, thị trường nội địa
cũng đứng trước những áp lực cạnh tranh mới, nhất là đối với hàng thời trang
Trung Quốc. Hiện thuế nhập khẩu hàng Trung Quốc đi qua đường chính
ngạch vào Việt Nam chỉ còn 10%, thay vì 40- 50% như trước đây. Và cuộc đổ
bộ của hàng Trung Quốc là rất rõ nét, bởi họ nhận thấy được thị trường nội
địa rất tiềm năng mà Việt Nam có được. Các sạp di động bán hàng dệt may
Trung Quốc nhan nhản dọc các phố, phố Trần Nhân Tông theo khảo sát gần
như 100% đồ Jean và váy đều nhập từ Trung Quốc. Hàng Trung Quốc giá rẻ,
mẫu mã đẹp, màu sắc bắt mắt nên được người tiêu dùng ưa chuộng.
Thời gian gần đây, hàng loạt đại gia thời trang đã có mặt tại Việt Nam
như Gucci, CK, Timberland, Levis… chiếm lĩnh một phân khúc của thị
trường nội địa mà các doanh nghiệp trong nước không nhanh chân sẽ không
còn chỗ đứng trên thị trường của chính mình. Giá bán sản phẩm của các
thương hiệu nổi tiếng này không rẻ nhưng vẫn thu hút khá đông khách hàng.
Theo đánh giá của giới chuyên môn, thị trường hàng may mặc thời trang cao
cấp Việt Nam đều tăng trưởng khá mạnh ở mức hai con số hàng năm. Thị
phần của các thương hiệu thời trang trẻ có tên tuổi trong nước như Ninomax,
PT 2000, Blue Exchange… đang bị cạnh tranh gay gắt dù giá bán của Mango,
Bossini, Giordano cao gấp 2 đến 3 lần. Một chiếc áo phông của Adidas chất
liệu tốt khoảng 350 000, còn áo phông của Hoàng Tuấn hay Foci thấp hơn đôi
chút nhưng kiểu dáng không thể sánh được.
Nguyên nhân của việc các doanh nghiệp may mặc trong nước lép vế là
Công ty cổ phần May Sài Gòn 2 – Sanding
Công ty cổ phần May Thăng Long
Công ty cổ phần May Hai
Công ty Dệt kim Đông Xuân
Công ty Dệt len Mùa Đông
Công ty TNHH TM DV thiết kế thời
trang Nguyễn Long
Xí nghiệp May Khatoco
Công ty TNHH May và in AD.V
Cơ sở Nón Bay
Công ty TNHH Việt Pháp
Công ty TNHH X.Q. Đà Lạt
Công ty TNHH Bá Thiên
Công ty TNHH May Nhật Tân
Công ty liên doanh Coats Phong Phú
Công ty cổ phần Giày da & May mặc
xuất nhập khẩu - Legamex
Công ty TNHH Vina Chang Tai
Công ty cổ phần May Phương Đông
Công ty May 28 - Agtex
Công ty cổ phần Kinh doanh len Sài Gòn
Công ty TNHH Phạm Tường 2000
Công ty TNHH Tây Đô Việt Nam
Công ty cổ phần May Nhà Bè
Công ty Triumph Int'l (Vietnam) Ltd.
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong những năm vừa qua thị trường dệt may trong nước tăng trưởng
bình quân tốc độ 6% cho sản phẩm dệt và 8% cho sản phẩm may mặc. Tuy
hình. Nhãn hiệu T- up của Việt Tiến ra đời hơn năm nay vẫn chưa tạo được vị
trí trong lòng người tiêu dùng dù được đầu tư nhiều. Thương hiệu F- house
của Công ty May Phương Đông cũng nhắm vào thị trường thời trang trong
nước nhưng còn trầy trật vì chưa tạo được dấu ấn riêng, độc đáo, đặc biệt là
trang phục dành cho giới trẻ vì mẫu mã thiết kế còn đơn điệu. May An Phước
với thương hiệu Pierre Cardin nhượng quyền từ tập đoàn thời trang Pháp
chuyên về áo chemise cao cấp cũng chỉ chiếm một thị phần khiêm tốn. Gần
đây nhất là may Nhà Bè đã chuyển sang dịch vụ may đo veston cho khách
hàng để mở rộng thêm thị phần về mặt hàng cao cấp này. Tính cạnh tranh
giữa các thương hiệu may mặc và thời trang Việt tại thị trường trong nước
còn chưa cao. Nguyên nhân chính là chúng ta mới bắt đầu quan tâm tới thị
trường này. Nhiều phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ, các doanh nghiệp tìm
cách lấp đầy chỗ trống thị trường trước nên cạnh tranh và xâm lấn thị trường
của nhau chưa khốc liệt.
Nhìn nhận rõ thực tế và nguy cơ, Tập đoàn dệt may Việt Nam đã đưa ra
mục tiêu phấn đấu cho các công ty dệt may trong nước trong đó nhấn mạnh
việc phát triển thị trường nội địa (nội địa hoá 50%); đầu tư sản xuất tơ, sợi,
cải tiến mẫu mã nguyên liệu để tăng khả năng phục vụ nhu cầu nội địa và
nâng cao tính cạnh tranh.
1.2 Giới thiệu khái quát về công ty
1.2.1 Giới thiệu chung
Thành lập năm 1958, cái tên THALOGA được mọi người biết đến với
tinh thần luôn đổi mới và nhãn hiệu chất lượng về sản xuất công nghiệp trong
số các nhà cung cấp sản phẩm may mặc hơn 45 năm qua.
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty may Thăng Long được phát triển từ nhà máy may xuất khẩu
Thăng Long thuộc sở hữu nhà nước, là thành viên của VINATEX, có quyền
xuất nhập khẩu trực tiếp. Kể từ đó, Thaloga luôn không ngừng phát triển các
23.306.700.000 đồng
Hai mươi ba tỷ ba trăm linh sáu triệu bảy trăm nghìn đồng
Trụ sở chính
Số 250 Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố
Hà Nội
Liên hệ
Điện thoại: (84- 4) 8623372- 8623054
Fax (84- 4) 8623374
Email:
Website : http:// www.thaloga.vn
Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh của công ty gồm
Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc, các loại
nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo
mẫu thời trang và các sản phẩm khác của ngành dệt may
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công
nghiệp tiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông lâm, hải sản, thủ công mĩ
nghệ (trừ loại nhà nước cấm);
Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ôtô, xe máy, mỹ
phẩm, rượu ( không bao gồm kinh doanh quán bar );
Kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng;
Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan;
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quán bar,
phòng hát karaoke, vũ trường), vận tải, du lịch lữ hành trong nước;
Xúc tiến thương mại
Kinh doanh lữ hành quốc tế và các dịch vụ du lịch khác (không bao gồm
kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);
Điện thoại : ( 84-0350 ) 843597
Cơ sở 4 : Chi nhánh công ty tại Hải Phòng, 226 Lê Lai – Ngô Quyền -
Hồng Bàng - Hải Phòng (Nhà xưởng hiện cho thuê) Điện thoại :
( 83-31 ) 3979073
Hệ thống các cửa hàng :
Cửa hàng Thời Trang ( 250 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội )
Trung tâm thương mại & giới thiệu sản phẩm (39 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm,
Hà Nội)
Hệ thống bán đại lý:
Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam – 25 Bà Triệu – Hà Nội.
Các cửa hàng đại lý tại các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng …
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh
Công ty cổ phần May Thăng Long được tổ chức và hoạt động theo Luật
doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội cổ
đông bất thường nhất trí thông qua ngày 6/2/2007.
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Mô hình tổ chức: công ty mẹ và công ty con
Công ty mẹ:
* Tên gọi chính của công ty mẹ: Tập đoàn tài chính công nghiệp và dịch
vụ Thăng Long
* Tên tiếng Anh: tập đoàn Thăng Long
* Tên viết tắt là tên giao dịch: TIFSC
* Trụ sở chính: 250 Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng,
thành phố Hà Nội
* Vốn của công ty mẹ: 370 tỷ đồng (Ba trăm bảy mươi tỷ đồng)
* Vốn điều lệ của công ty mẹ bao gồm: Vốn của công ty mẹ và vốn đầu
tư vào các công ty con và công ty liên kết tại thời điểm chuyển đổi hạch toán
tập trung của công ty cổ phần may Thăng Long, phần lợi nhuận sau thuế được
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
15
Chuyên đề tốt nghiệp
* Chức năng và nhiệm vụ:
Công ty mẹ là doanh nghiệp cổ phần hoạt động theo luật Doanh nghiệp
nhà nước năm 2005, pháp luật có liên quan và điều lệ tổ chức hoạt động của
Công ty mẹ, đại diện chủ sở hữu trực tiếp vốn góp vào các công ty con (chi
phối hoặc không chi phối) và vốn góp trong các công ty liên kết (nếu có).
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
16
CÔNG TY MẸ
Đại hội đồngcổ
đông
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Các phó tổng giám
đốc
Kế toán trưởng
Đơn vị
phụ thuộc
Văn phòng và các
phòng ban nghiệp
vụ
CÔNG TY MẸ
Ban kiểm soát
Trường Mầm non
Tư Thục Thăng Long
Trường đào tạo nghề
Thăng Long
Công ty liên kết
công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.
Thực hiện kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm
*Bộ máy tổ chức:
Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc,
kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
* Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định chiến lược phát triển, mô hình
tổ chức hoạt động của Tập đoàn Thăng Long trên cơ sở đề xuất ý kiến của
Hội động quản trị công ty
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
17
Chuyên đề tốt nghiệp
* Hội đồng quản trị:
Có chức năng đại diện trực tiếp quản lí Công ty, chịu trách nhiệm trước đại
hội đồng cổ đông và Pháp luật về mọi hoạt động của công ty. Hội đồng quản trị
sử dụng bộ máy các ban nghiệp vụ của công ty mẹ và có bộ phận thường trực
với biên chế không quá 2 người để giúp việc
* Ban kiểm soát:
Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp trong điều hành hoạt động
kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoật động độc lập
với hội đồng quản trị và ban Tổng giám đốc
* Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc:
Tổng giám đốc:
Là người điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động
hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với điều lệ của công
ty mẹ và các Nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và Pháp luật về việc thực hiện quyền
và nhiệm vụ được giao.
Chức năng và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát, tổng giám đốc được qui định cụ thể tại điều lệ tổ chức và hoạt
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
19
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN THỊ
TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY MAY THĂNG LONG
2.1 Thực trạng kinh doanh của công ty
2.1.1 Đánh giá chung
Trong quá trình chuyển thành công ty cổ phần gặp nhiều vướng mắc
nhưng quyết tâm vượt qua mọi khó khăn thử thách, lãnh đạo Công ty đã tích
cực chủ động đề ra chủ trương, nghị quyết, giải pháp cho các chương trình ổn
định và phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của Công ty; tạo ra được
bước phát triển mạnh mẽ trên các lĩnh vực. Tỷ trọng hàng F0B năm 2007
đứng đầu ngành Dệt May Việt Nam được bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp. Tốc độ tăng trưởng bình quân các chỉ tiêu từ năm 2002- 2008 là:
-Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu là 120%
-Tốc độ tăng trưởng bình quân nộp nhân sách là 128%
-Tốc độ tăng trương bình quân kim ngạch xuất khẩu là 147%
-Tốc độ tăng trưởng bình quân thu nhập là 113%
-Năng suất lao động tăng bình quân 10-15%
-Doanh thu nội địa tăng từ 4,2 tỷ đồng năm 2002 lên 23 tỷ đồng năm 2008
-Công tác đầu tư thực hiện đầu tư đúng hướng, có trọng điểm, đạt hiệu
quả tốt. Nhằm đảm bảo tăng năng suất cao, chất lượng sản phẩm Công ty đã
tập trung đầu tư máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại và công nghệ tiên tiến.
Tổng số vốn đầu tư thực hiện trong 3 năm từ 2001 đến 2004 là 15 tỷ đồng, thì
từ năm 2005 đến 2007, tổng số vốn đầu tư đã thực hiện là 159 tỷ đồng. Nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước, Công ty
đã tập trung đầu tư cả về chiều sâu và chiều rộng theo hướng chuyên môn hoá
đối với các xí nghiệp, đa dạng hoá sản phẩm đối với Công ty. Mở rộng sản
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
20
thuần không biến động nhiều tuy rằng năm 2007 đã tăng hơn trước từ 106 095
tỉ đồng năm 2004 lên 138 000 tỉ đồng năm 2007. Điều đó cho thấy công ty
May Thăng Long trong thời gian qua vẫn giữ vững sự bình ổn cao trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên sự ổn định này sẽ là một trở ngại nếu
công ty không có những bước đột phá nhằm nâng cao doanh thu và có chính
sách hợp lí đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đặc biệt khi Việt Nam là thành viên
của tổ chức thương mại thế giới WTO và mức độ cạnh tranh trong ngành may
mặc sẽ ngày càng khốc liệt.
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng cân đối kế toán
Tài sản Mã số TM 31/12/2006 31/12/2007
Tài sản ngắn hạn 100 65.270.075.934 59.634.954.423
Tiền và các khoản tương
đương tiến
110 687.481.562 480.547.181
Tiền 11 687.481.562 480.547.181
Các khoản tương đương
tiền
112
Các khoản phải thu ngắn
hạn
130 32.708.272.126 27.527.370.397
Phải thu của khách hàng 131 27.383.519.925 24.360.020.230
Trả trước cho người bán 132 201.294.840 405.418.496
Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 1.265.826.764 1.293.307.822
Các khoản phải thu khác 135 3.857.630.597 4.130.740.187
Dự phòng phải thu ngắn
hạn khó đòi
Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ kế
225
226
1.510.829.518
1.140.693.654
Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
230 1.241.444.446 5.740.483.237
Tài sản dài hạn khác
Chi phí trả trước dài hạn
260
261
6.683.642.570
6.683.642.570
7.000.586.236
7.000.586.236
Tổng cộng tài sản 270 130.777.436.27
8
133.096.933.850
Nguồn vốn
Nợ phải trả 300 108.553.173.332 111.821.738.249
Nợ ngắn hạn 310 81.628.488.572 73.711.169.618
Vay và nợ ngắn hạn
Phải trả cho người bán
Người mua trả tiền
trước
Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước
Phải trả người lao động
336
26.924.684.760
26.783.028.036
141.656.724
38.110.568.631
37.968.911.907
141.656.724
Vốn chủ sở hữu 400 22.224.262.946 21.275.195.601
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
Quĩ đầu tư phát triển
Quĩ dự phòng tài chính
Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
410
411
417
418
420
21.826.867.847
23.306.700.000
1.479.832.153
20.727.820.502
23.306.718.937
53.090.201
30.418.040
10 96.204.510.194 104.613.148.318
Giá vốn hàng bán 11 76.093.713.356 85.504.954.710
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
20 20.120.796.838 19.108.193.608
Hoàng Thị Thu Hà GVHD: Th.S Cấn Anh Tuấn
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh thu hoạt động tài
chính
21 9.496.908 10.792.350
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
22
23
7.600.092.439
7.600.092.439
8951.819.791
8.576.142.554
Chi phí bán hàng 24 4.544.500.199 5.888.102.968
Chi phí quản lí doanh nghiệp 25 9.806.050.194 7.117.616.517
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
30 1.820.349.086 2.898.553.318
Thu nhâp khác 31 2.475.772.101 4.372.359.255
Chi phí khác 32 3.444.775.168 72.287.670
Lợi nhuận khác 40 969.003.067 4.300.071.585
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
50 2.789.352.153 1.401.518.267