MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẨU...........................................................................................................................5
CHƯƠNG I:..............................................................................................................................6
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT KHẨU...............................6
1. Khái niệm xuất khẩu và hiệu quả xuất khẩu nông sản của doanh
nghiệp kinh doanh xuất khẩu.........................................................................6
1.1. Khái niệm về xuất khẩu ......................................................................6
1.1.1. Khái niệm.......................................................................................6
1.1.2. Đặc điểm .......................................................................................6
1.1.3. Vai trò............................................................................................7
1.2. Nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp kinh
doanh xuất khẩu.......................................................................................10
1.2.1. Khái niệm nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản.....................10
1.2.2. Nội dung của nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản................10
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu nông sản trong doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu...................................................................................12
3. Ý nghĩa và vai trò của việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu đối với doanh
nghiệp kinh doanh xuất khẩu nông sản......................................................14
3.1. Tận dụng lợi thế của quốc gia..........................................................14
3.2. Thúc đẩy xuất khẩu là điều kiện mở rộng quy mô xuất khẩu, tạo
điều kiện cho tăng trưởng và phát triển ổn định....................................14
3.3. Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế...............................................15
4. Các nhân tố tác động đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp........16
4.1. Nhân tố bên trong..............................................................................16
4.2. Nhân tố bên ngoài..............................................................................18
CHƯƠNG II: ..........................................................................................................................22
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RỒNG
PHƯƠNG ĐÔNG...................................................................................................................22
1
1. Tổng quan về công ty cổ phần Rồng Phương Đông...............................22
1.2. Mục tiêu và phương hướng kinh doanh của công ty Cổ phần Rồng
Phương Đông ...........................................................................................47
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu nông sản của công
ty Cổ phần Rồng Phương Đông...................................................................48
2.1. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường...................................48
2.2. Tổ chức tốt công tác mua hàng xuất khẩu.......................................50
2.3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại.........................................51
2.4. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên .........................52
3. Kiến nghị đối với nhà nước......................................................................53
3.1. Tăng cường hỗ trợ các hoạt động sản xuất và chế biến nông sản.53
3.2. Trợ giúp cho các công ty xuất khẩu hàng nông sản........................54
3.3. Liên kết quốc tế trong sản xuất và xuất khẩu nông sản..................55
3.4. Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý xuất khẩu theo hướng
đơn giản, thông thoáng và phù hợp với cơ chế thị trường:...................55
KẾT LUẬN..............................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................58
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG .............................................................................................27
GIAI ĐOẠN 2005 – 2007:................................................................27
Bảng 2: SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG
............................................................................................................30
NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2004 -
2007 ...................................................................................................30
Bảng 3: THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA CÔNG
TY TRONG ......................................................................................33
GIAI ĐOẠN 2004 - 2007..................................................................33
Bảng 4: CHI PHÍ TỪNG MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CHO TỪNG
NĂM...................................................................................................37
1.1.1. Khái niệm
Xuất khẩu là việc đưa hàng hóa và dich vụ ra khỏi một nước sang các
quốc gia khác để bán nhằm thu được lợi nhuận.
Xuất khẩu là một bộ phận của thương mại quốc tế, là một mặt biểu hiện
các mối quan hệ xã hội trên phạm vi toàn cầu, nó phản ánh sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa các nền kinh tế của các quốc gia.
Thông qua xuất khẩu các nước tham gia vào việc phân công lao động
quốc tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khẳng định vị thế của quốc
gia trên thương trường. Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia khai thác
được tiềm năng và lợi thế của quốc gia mình, từ đó góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội.
Xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài ít rủi
ro và chi phí nhất.
1.1.2. Đặc điểm
Xuất khẩu đem lại nguồn thu to lớn đối với các quốc gia phát triển
kinh tế hướng về xuất khẩu.
Xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa vượt qua biên giới của một
quốc gia, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên. Trong
bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng có xu hướng phát
6
triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Điều đó đã mở ra cho các quốc gia những
cơ hội có thể tiếp cận với các thị trường nước ngoài một cách dễ dàng hơn,
qui mô cũng như dung lượng của thị trường ngày càng được mở rộng.
Trong nền kinh tế mở đó, các doanh nghiệp đang đứng trước những cơ
hội to lớn để có thể đưa hàng hóa và dịch vụ của mình đi đến khắp các nơi
trên thế giới. Tuy nhiên hoạt động xuất khẩu cũng gặp phải những rào cản hết
sức đáng kể đó là các chủ thể tham gia hoạt động xuất khẩu có sự khác nhau
về ngôn ngữ, đặc biệt là về phong tục tập quán và thể chế chính trị pháp luật
cũng như mức độ phát triển của các quốc gia.
Hoạt động xuất khẩu chịu sự chi phối của Luật pháp quốc gia, điều
vốn không nhỏ để quốc gia có thế thực hiện các chương trình cải
cách để canh tân đất nước.
- Thông qua xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia có điều kiện tham
gia vào cuộc canh tranh trên thị trường Quốc tế cả về giá cả và chất
lượng, từ đó tác động đến các doanh nghiệp buộc họ phải tổ chức lại
sản xuất cho thích hợp, để có thể thích nghi được với môi trường
kinh doanh quốc tế.
* Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nước:
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động tất yếu của các quốc gia trong quá
trình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của mình. Do có sự khác
nhau về vị trí địa lý, điều kiên tự nhiên, nguồn nhân lực, trình độ phát triển
khoa học công nghệ,... mà mỗi quốc gia có thể có những lợi thế về một số lĩnh
vực này nhưng lại không có có thế mạnh về một số lĩnh vực khác so với các
quốc gia khác.
8
Để có thể phát huy được các mặt mạnh, khắc phục những mặt còn hạn
chế, tận dụng các cơ hội cũng như đối phó với những thách thức, tạo ra sự cân
bằng trong sản xuất và tiêu dùng thì các quốc gia phải tiến hành trao đổi hàng
hóa và dịch vụ cho nhau: Bán những gì mình có lợi thế và mua những gì mà
mình không sản xuất được hoặc sản xuất kém hiệu quả. Tuy nhiên ngay cả
khi một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối về sản xuất một mặt hàng nào đấy
thì khi tham gia vào thương mại quốc tế các quốc gia đó cũng thu được những
lợi ích không nhỏ từ hoạt động này.
* Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản
xuất:
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hướng ra thị trường thế giới, một thị
trường mà mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt. Vì vậy mỗi doanh
nghiệp để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển trong thị trường thì cần phải
đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao nhưng giá thành phải
hợp lý. Điều này ngoài phụ thuộc vào công tác quản trị sản xuất kinh doanh,
thức, phương pháp mà doanh nghiệp sử dụng nhằm làm gia tăng hoạt động
xuất khẩu cả về kim ngạch, giá trị, thị trường xuất khẩu nông sản dựa trên khả
năng của doanh nghiệp.
Trong hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu là một chiến lược quan
trọng, thông qua đó các doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu xuất khẩu
của mình như mở rộng thị trường, nâng cao lợi nhuận kinh doanh.
1.2.2. Nội dung của nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản
Nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản thực chất là làm cho hoạt động
xuất khẩu được đẩy mạnh hơn trước. Tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh,
khả năng của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có những cách thức thực
10
hiện nhất định. Hiệu quả xuất khẩu có thể được thực hiện thông qua việc tác
động lên cung – cầu trong thị trường hàng hóa.
Khi doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu,
mỏ rộng thị trường cho những chủng loại hàng hóa nhất định, tức là doanh
nghiệp tăng cung cho thị trường hàng hóa. Việc tác động tới cung nhằm đáp
ưng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng qua đó cũng tác động tới cầu. Bởi vì
khi lượng hàng hoá trên thị trường nhiều hơn thì nhu cầu của ngưới tiêu dùng
được đáp ứng cao hơn qua đó cũng có tác dụng kích cầu.
Nếu như doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tăng thị phần tại những thị
trường nhất định, doanh nghiệp sẽ hướng vào các chính sách giá mềm dẻo,
bằng cách tìm kiếm những nguồn cung ổn định, có chí phỉ nhỏ, với việc sử
dụng giá mềm dẻo, doanh nghiệp đã tác động tới cầu hàng hóa, do nhu cầu
của người tiêu dùng được đáp ứng tốt hơn.
Bằng cách tăng cung cho thị trường hàng hóa thông qua việc đẩy mạnh
nghiên cứu thị trường, tăng cường xúc tiến thương mại, đưa ra những mặt
hàng có chất lượng tốt, giá cả phù hợp với nguời tiêu dùng. Cùng với việc tác
động tới cầu hàng hóa thông qua các chương trình khuyến mại, chăm sóc
khách hàng, thực hiện tốt các dịch vụ sau bán để khuyến khích khách hàng
tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp có thể thực hiện được mục tiêu tăng tốc độ
hành của Ngân hàng Nhà nước với giá thành xuất khẩu ở trong nước của từng
mặt hàng, nhóm hàng, của từng chuyến hàng, hay của từng thời kỳ xuất khẩu
khác nhau.
Trong quan hệ kinh tế nói chung và kinh doanh hoá quốc tế nới riêng, tỉ
giá là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của các hoạt động kinh tế.
12
Vì vậy, việc nắm vững và vận dụng tỷ giá là một yêu cầu cần thiết khách
quan.
* Chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu kết hợp tính cho cả nước hay từng dịch vụ đổi
hàng riêng lẻ
Các chỉ tiêu trên thể hiện sự tiết kiệm lao động xã hội được thể hiện
trực tiếp qua trao đổi ngoại thương. Phạm trù giá cả đo lường chi phí lao động
mang tính quốc gia và quốc tế trong việc sản xuất ra hàng hoá xuất khẩu được
thể hiện qua các chỉ tiêu đó. Vì vậy, khi tính toán các chỉ tiêu trên, hai yếu tố
giá trị tiền tệ và phưong thức thanh toán có ý nghĩa quan trọng.
- Về giá trị tiền tệ:
Các loại giá bằng ngoại tệ thực chi, thực thu trong xuất khẩu thường tính ra
USD để dễ so sánh với giá quốc tế. Trong trường hợp có giá quốc tế tính bằng
ngoại tệ khác, người ta thường chuyển đổi ra USD theo tỷ gí hiện hành trên
thị trường tiêu biểu được lựa chọn
Các loại giá ngoại tệ thực thu, thực chi trong xuất khẩu sẽ được tính ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá hiện hành của ngân hang để có thể so sánh với chi phí
xuất khẩu ở trong nước.
- Về phương thức thanh toán:
Xuất khẩu trả tiền ngay: trong mối quan hệ này có thể xuất khẩu và nhập khẩu
và nhập khẩu tách riêng, cũng có thể xuất khẩu và nhập khẩu kết hợp. Khi
tính hiệu quả xuất khẩu, nhập khẩu không phải tính đến các yểu tố của lãi suất
tín dụng.
Xuất khẩu thanh toán sau: trong trường hợp này, yếu tố lãi suất tín dụng có ý
nghĩa quan trọng khi tính toán hiệu quả của xuất khẩu.
tạo điều kiện tốt để các sản phẩm nông sản của Việt nam có thể chiếm kĩnh
thị trường nông sản quốc tế.
3.3. Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế
Hiện nay xu huớng khu vực hóa và toàn cầu hóa đang diễn ra ngày
càng mạnh mẽ và sâu rộng, việc hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương
mại đang trở thành trào lưu lôi cuốn tất cả các nước trên thế giới.
Thương mại toàn cầu góp phần đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và
phân công lao động quốc tế. Các quốc gia có xu hướng xuất khẩu những sản
phẩm mà mình có lợi thế và nhập những sản phẩm mình sản xuất kém hoặc
sản xuất không hiệu quả. Ngoài ra, việc tham gia thương mại toàn cầu cũng
giúp mỗi quốc gia thu được những lợi ích không nhỏ ngay cả khi quốc gia đó
không có lợi thế về sản xuất một mặt hàng nào đó.
Trong những năm qua với những chính sách thúc đẩy các ngành hướng
về xuất khẩu. Cùng với việc hôị nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới là việc
hàng hóa của Việt nam có mặt tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Đặc biệt là
các sản phẩm nông nghiệp của Việt nam ngày càng đứng vững và phát triển
trên thị trường quốc tế.
Toàn cầu hóa và hội nhập doanh nghiệp các nước có thể tiếp cận nhiều
cơ hội kinh doanh, mở rộng quan hệ với đối tác, học hỏi kinh nghiệm, phong
cách quản lý giúp cho doanh nghiệp có thể đương đầu với những rủi ro, cạnh
tranh trên thương trường quốc tế.
Việt nam được thế giới biết đến là một cường quốc xuất khẩu gạo, cà
phê, hạt tiêu. Việc đẩy mạnh xuất khẩu nông sản ra thị trường quốc tế cũng
góp phần làm thay đổi cơ câu kinh tế, góp phần đẩy nhanh tiến trình công
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
15
4. Các nhân tố tác động đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp
4.1. Nhân tố bên trong
Đây là nhóm nhân tố tồn tại trong chỉnh bản thân mỗi doanh nghiệp.
Nó phản ánh các tiềm năng, lợi thế cũng như khả năng khai thác nó của các
việc có hiệu quả thì nó cũng không thể mang lại kết quả và hiệu quả được.
Yếu tố nhân lực đem lại nguồn tiềm năng to lớn, quyết định đến mọi hoạt
động của doanh nghiệp.
Số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động luôn phải hợp lý. Cần xem xét
hệ thống đào tạo, huấn luyện nhân sự của doanh nghiệp, nội dung các chương
trình, hình thức đào tạo cho từng loại cán bộ công nhân viên. Tiềm năng lao
động của doanh nghiệp cần không ngừng được tăng cường, vì đây là một
nguồn lực quyết định sự thắng lợi của mọi hoạt động trong kinh doanh, quyết
định sức mạnh của doanh nghiệp.
* Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp
Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp là nguồn vô hình, đòi hỏi quá
trình tích luỹ lâu dài và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác trong nội bộ
doanh nghiệp. Thương hiệu và hàng hoá của doanh nghiệp trên thị trường
không thể tách rời nhau, chúng có quan hệ mật thiết, biện chứng với nhau tạo
nên thế mạnh của doanh nghiệp.
Uy tín của doanh nghiệp cá tác động mạnh mẽ đến quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, nó bao gồm rất nhiều nội dung, thường có các
mặt sau:
. Uy tín sản phẩm, hàng hoá kinh doanh(mức độ chiếm lĩnh thị trường
của sản phẩm).
. Phong cách giao dịch mua bán
17
. Việc chấp hành các cam kết với khách hàng và các đối tác
. Năng lực điều hành hoạt động của lãnh đạo doanh nghiệp.
4.2. Nhân tố bên ngoài
Đó là những chính sách về ngọai thương của quốc gia, sự biến động về
chính trị kinh tế trong và ngoài nước, tác động của những liên kết khu vực và
các tổ chức quốc tế.
* Thuế quan
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu
Đây là một hình thức của hàng rào mậu dịch phi thuế quan. Hạn chế
xuất khẩu tự nguyện là một biện pháp hạn chế xuất khẩu, mà theo đó một
quốc gia nhập khẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt lượng hàng
xuất khẩu sang nước mình một cách “tự nguyện”, nếu không họ sẽ áp dụng
biện pháp trả đũa kiên quyết. Khi thực hiện hạn chế xuất khẩu tự nguyện nó
cũng có tác động kinh tế như một hạn ngạch xuất khẩu tương đương. Tuy
nhiên hạn ngạch xuất khẩu mang tính chủ động và thường là biện pháp tự bảo
vệ thị trường trong nước hoặc nguồn tài nguyên trong nước, còn hạn chế xuất
khẩu tự nguyện thực ra lại mang tính miễn cưỡng và gắn với những điều kiện
nhất định. Hình thức này được áp dụng cho các quốc gia có khối lượng xuất
khẩu quá lớn ở một số mặt hàng nào đó.
* Những qui định về tiêu chuẩn kỹ thuật
Đây là là những qui định về tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường, an toàn lao
động, bao bì đóng gói, đặc biệt là các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, các
tiêu chuẩn về bảo vệ môi trương sinh thái đối với các máy móc, thiết bị dây
truyền công nghệ...
19
Những qui định này xuất phát từ các đòi hỏi thực tế của đời sống kinh
tế xã hội và phản ánh trình độ đã đạt được của nền văn minh nhân loại. Tuy
nhiên trên thực tế người ta thường khéo léo sử dụng các qui định này một
cách thiên lệch giữa các công ty trong nước với các công ty nước ngoài và
biến chúng thành công cụ cạnh tranh có lợi cho nước chủ nhà trong quan hệ
thương mại quốc tế. Về mặt kinh tế những qui định này có tác dụng bảo hộ
đối với thị trường trong nước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động của
hàng hóa trên thị trường thế giới.
* Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là phương tiện so sánh về mặt giá trị tương đối giữa các
ngoại tệ và từ đó có tác động như một công cụ trong cạnh tranh trong quan hệ
kinh tế quốc tế. Một nền kinh tế càng mở ra bên ngoài bao nhiêu, quy mô và
vị trí của nền kinh tế đó càng mở rộng và tăng trưởng trong phân công lao
học kỹ thuật, quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra một cách sâu rộng, thì sự
tham gia của hệ thống ngân hàng, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải
quốc tế vào các hoạt động kinh doanh quốc tế có tác dung thúc đẩy thương
mại toàn thế giới phát triển. Giữ vai trò là chiếc cầu nối từ người sản xuất đến
người tiêu dùng trong một thị trường rộng lớn-thị trường toàn cầu.
21
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN RỒNG PHƯƠNG ĐÔNG
1. Tổng quan về công ty cổ phần Rồng Phương Đông
1.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Rồng Phương Đông
1.1.1. Chức năng
Công ty được thành lập vào tháng 7 năm 2003 với những lĩnh vực kinh
doanh chính như sau:
1. Kinh doanh giao nhận vận tải hàng hoá bằng đường biển
2. Xuất khẩu hàng nông sản
3. Nhập khẩu ván gỗ công nghiệp
- Công ty bắt đầu xuất khẩu hàng nông sản cho một số nước Trung
Đông từ giữa năm 2004
- Công ty bắt đầu nhập khẩu ván gỗ công nghiệp của Trung Quốc và
một số nước khác từ cuối năm 2007.
Công ty có chức năng chủ yếu vẫn là tổ chức xuất nhập khẩu hàng
nông sản, tổ chức giao nhận vận tải biển. Ngoài ra còn liên doanh hợp tác đầu
tư với các công ty xuất nhập khẩu trong và ngoài nước nhằm phát huy được
hiệu quả kinh doanh một cách tối ưu.
1.1.2. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
+ Đẩy mạnh và phát triển quan hệ thương mại, hợp tác đầu tư thông
qua hoạt động xuất nhập khẩu và các hoạt động có liên quan đến kinh tế đối
ngoại.
+ Xây dựng và tổ chức các kế hoạch kinh doanh cũng như thực hiện
- Phòng tài chính kế toán đặt trước sự quản lý trực tiếp của giám đốc
Công ty, là cơ quan tham mưu quan trọng nhất giúp giám đốc nắm rõ thực lực
tài chính của Công ty trong quá khứ, ở hiện tại cũng như hình ảnh của công ty
trong tương lai. Phòng là nơi cung cấp kịp thời, đầy đủ cơ sở dữ liệu để giám
đốc ra các quyết định tài chính.
- Chức năng của bộ phận tài chính tập trung vào việc phân tích, dự
đoán lên các kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn vốn cũng như theo dõi
kiểm soát khả năng thanh toán của Công ty.
- Chức năng của bộ phận kế toán là cập nhật trung thực, chính xác, kịp
thời đúng pháp luật tất cả các quan hệ kinh tế phát sinh của công ty thông qua
các nghiệp vụ kế toán.
- Xây dựng mô hình tổ chức, xác định chức năng nhiệm vụ của các bộ
phận trong công ty. Xây dựng nội quy, quy chế của công ty.
- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, các
chính sách lao động tiền lương, tiền lương và tính lương hàng thàng cho cán
bộ, công nhân viên cũng như các khoản tiền thưởng, bảo hiểm xã hội , bảo
hiểm y tế.
+ Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch về cơ cấu các bộ phận tài sản của công ty, theo dõi các
biến động về tài sản, phân tích và đề xuất các kiến nghị để giám đốc ra quyết
định thay đổi, điều chỉnh, bổ sung tài sản của công ty. Đặc biệt tập trung theo
dõi và đề xuất các giải pháp xử ký tài sản cố định thanh lý, vật tư, hàng hoá
chậm luân chuyển.
- Lập các kế hoạc huy động các nguồn vốn cho công ty. Tổ chức phân
tích cơ cấu các nguồn vốn, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn.
24
- Kiểm soát tình hình sử dụng các nguồn vốn, kiến nghị kịp thời việc sử
dụng các nguồn vốn cho việc mua sắm tài sản, vật chất cho dự trữ hay cho
các đầu tư tài chính khác để giám đốc ra quyết định. Đề xuất các giải pháp
ngắn hạn và dài hạn cho việc tăng nhanh vòng quay vốn kinh doanh.