MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2005-2010.
I. Cơ sở thực tiễn xác định phương hướng và đề xuất giải pháp.
1.1. Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2005- 2010.
a. Căn cứ vào mục tiêu chiến lược 10 năm 2001-2010.
Tình hình đất nước và bối cảnh quốc tế đòi hỏi Đảng, toàn dân ta phải phát
huy cao độ tinh thần cách mạng tiến công, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới và
phát triển đất nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, đưa nước ta tiến
nhanh và vững chắc theo định hướng xã hội chủ nghĩa do đó Đảng ta đã đưa ra
mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2005- 2010 là:
“Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống
vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ
bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nguồn lực con người,
năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng an
ninh được tăng cường, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được
hình thành về cơ bản, vị thế của nước ta trên trường quốc tế ngày càng được nâng
cao”.
* Mục tiêu cụ thể của chiến lược về kinh tế và kết cấu hạ tầng:
+Về kinh tế: Đưa GDP năm 2010 lên ít nhất gấp đôi năm 2000, nâng cao rõ
rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và nền kinh tế, đáp ứng
tốt hơn nhu cầu tiêu dùng thiết yếu, một phần đáng kể nhu cầu sản xuất và đẩy
mạnh xuất khẩu, ổn định ngân sách, lạm phát, nợ nước ngoài được kiểm soát trong
giới hạn an toàn và tác động tích cực tới tốc độ tăng trưởng.
Tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP . Tỷ trọng trong GDP của nông
nghiệp 10- 17%, công nghiệp 40- 41%, dịch vụ 42- 43%. Tỷ lệ lao động nông
nghiệp còn 50 %.
+Về kết cấu hạ tầng: Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng,
an ninh và có bước đi trước. Hệ thống giao thông đảm bảo an toàn, thông suốt
quanh năm và hiện đại hoá một bước.
+Về dịch vụ: Toàn bộ các hoạt động dịch vụ tính theo giá trị gia tăng đạt nhịp
A0, A1, A2 là hệ số hồi quy.
Phương pháp II: Sử dụng phương pháp kịch bản.
Để tiến hành được phương pháp này cần tiến hành theo một số bước cần thiết
như sau.
Bước 1. Tiến hành dự báo sản xuất trên cơ sở dự báo cân đối cung cầu trên thị
trường. Về phía cầu căn cứ vào các định mức tiêu thụ hiện có trên thị trường, về
phía cung căn cứ vào định hướng phát triển của các ngành.
Bước 2. Phân bổ các tuyến vận tải từ nơi thừa tới nơi thiếu trên cơ sở giải
quyết bài toán tối ưu về chi phí.
Bước 3. Phân bổ cho các tuyến vận tải đường biển trên cơ sở so sánh thị phần
đảm nhận của các phương thức vận tải khác có sự thay đổi theo cự li.
Bước 4. Xác định thị phần vận tải hàng hoá khác trên cơ sở tổng khối lượng
vận tải.
b. Kết quả dự báo của phương pháp dự báo I.
Bảng11. Khối lượng hàng hoá, hành khách đường biển của Việt Nam đến năm
2010,2020.
Đơn vị:1000T,1000 người
stt Loại hàng
Năm 2001 Năm 2010 Năm 2020
Khối lượng % Khối lượng % Khối lượng %
I Tổng xuất nhập
khẩu
57.790 100 108.100 100 210000 100
1 Hàng xuất khẩu 32.309 55,9 58.100 53,75 109000 51,9
2 Hàng nhập khẩu 25.418 44,1 50.000 46,25 101000 48,1
II Hàng nội địa 9593 100 30.100 100 45000
III Hành khách 400 100 1000 100 1500
Nguồn: Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2010, định hướng năm 2020.
Bảng12. Khối lượng hàng hoá qua cảng.
Dự báo khối lượng hàng hoá thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam.
vận tải biển kể cả vận tải quốc tế.
♦ Phát triển đội tàu theo hướng hiện đại hoá, trẻ hoá kết hợp một cách hợp lí với
chuyên môn hoá; phát triển mạnh đội tàu chuyên dụng, đặc biệt là tàu container
và tàu dầu.
♦ Nhanh chóng áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt chú trọng vận tải
đa phương thức để gắn vận tải biển với các phương thức vận tải khác trong một
dây chuyền vận tải liên hoàn, đồng bộ.
♦ Phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp Nhà nước theo hướng nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý, sĩ quan thuyền viên để nâng cao hiệu quả quản lý, mở
rộng hoạt động dịch vụ hàng hải và xuất khẩu thuyền viên.
♦ Phát triển vận tải biển phải đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và góp phần
củng cố an ninh quốc phòng.
Để thực hiện các quan điểm và mục tiêu trên cần phải đạt được một số các
chỉ tiêu chủ yếu sau:
Bảng 13. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu năm2010, 2020.
tt Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2020
1 Tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển:
- Hàng nội địa.
- Hàng xuất nhập khẩu.
1000T
1000T
1000T
57.000
30.000
27.000
118.500
45.000
73.500
2 Tỷ lệ đảm nhận vận chuyển hàng xuất nhập
khẩu.
đội tàu Việt Nam vẫn giữ được vị trí thứ tư trong khu vực, cơ cấu hợp lí phù hợp
với cơ cấu hàng hoá cần vận chuyển. Đội tàu từng bước được hiện đại hoá, tuổi tàu
trẻ hơn hiện nay 2-3 tuổi. Năng suất vận tải cũng như năng suất thông qua hệ thống
cảng biển tổng hợp vào mức trung bình khá so vơi khu vực. Thị phần vận tải đội
tàu Việt Nam nâng lên rõ rệt. Nguồn thu ngoại tệ tăng gấp đôi sau 10 năm.
1.4. Căn cứ vào các định hướng phát triển vận tải biển.
a. Định hướng phát triển đội tàu biển Việt Nam.
Tuỳ theo các đối tượng vận tải hàng hoá và theo các tuyến khác nhau thì sẽ
có định hướng việc sử dụng và phát triển các loại tàu có các kích cỡ khác nhau.
Dưới đây là định hướng phát triển đội tàu chạy các tuyến khác như sau:
- Đội tàu chạy các tuyến quốc tế.
+ Đối với hàng rời: Đi các nước khu vực Châu á, chú trọng tới các loại tàu
cỡ 15.000- 20.000 DWT; đi Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Phi chủ yếu sử dụng tàu cỡ
30.000- 50.000 DWT.
+ Đối với hàng bách hoá: Đi các nước khu vực Châu á, chủ yếu sử dụng loại
tàu cỡ 10.000- 15.000 DWT, đi Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Phi chủ yếu sử dụng tàu
cỡ 20.000- 30.000 DWT.
+ Đối với hàng container: Đi các nước khu vực Châu á, chủ yếu sử dụng loại
tàu cỡ 1.000- 3.000 DWT, đi Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Phi chủ yếu sử dụng tàu cỡ
tối thiểu là 4.000- 6.000 TEU trở lên.
+ Đối dầu thô: Dùng tàu cỡ lớn từ 100.000- 200.000 DWT.
+ Đối với dầu sản phẩm: Dùng tàu cỡ hợp lí từ 30.000- 40.000 DWT.
- Các tuyến nội địa.
+ Đối với hàng rời, hàng bách hoá: Tuỳ thuộc vào cự li và khối lượng vận
chuyển mà sử dụng cỡ tàu từ 1.000-5.000 DWT.
+ Đối với hàng container: Sử dụng cỡ tàu 500- 1000 TEU.
+ Đối với dầu thô: Sử dụng cỡ tàu 100.000 DWT.
+ Đối với dầu sản phẩm: Sử dụng cỡ tàu 3.000- 10.000 DWT.
Tuy nhiên do việc định hướng trong dài hạn và với cách tính toán chủ quan
của các nhà hoạch định nên có thể việc dự báo là không chính xác và còn phụ