LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan công trình nghiên cứu này của riêng tác giả. Các kết quả nghiên
cứu trong luận văn của tác giả là trung thực và không sao chép từ bất kỳ một nguồn
nào, dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu tác giả đã thực hiện
trích dẫn và ghi, nguồn tài liệu tham khảo đúng theo quy định.
Tác giả luận văn
Nguyễn Quỳnh Thu
i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo
sau đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình giảng dậy và giúp đỡ tác giả trong
suốt quá trình học tập và hoàn thiện đề tài nghiên cứu này.
Đặc biệt xin Trân trọng và cảm ơn sâu sắc đến cô giáo – PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn.
Xin được cảm ơn Ban lãnh đạo phòng Tài nguyên - Môi trường và các cán bộ của
phòng đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện giúp tác giả trong quá trình thực hiện đề
tài.
Tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả trong quá trình
thực hiện đề tài, cho nên tác giả mới có điều kiện hoàn thành luận văn của mình.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã động viên, chia sẻ, giúp
đỡ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng, nhưng bài luận văn khó tránh khỏi những hạn chế,
khiếm khuyến. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp chân thành của các thầy
giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn
nữa
Xin trân trọng cảm ơn!
1.1.4
Nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện ................14
1.1.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện .15
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện
...................................................................................................................................17
1.2.1 Nhân tố pháp luật ...................................................................................... 17
1.2.2 Nhân tố xã hội ........................................................................................... 18
1.2.3 Nhân tố kinh tế .......................................................................................... 18
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai ..................................................20
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số nước trên thế giới 20
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của Việt Nam ......................... 23
1.3.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ......26
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn huyện Đoan Hùng ........................................................................................ 29
1.4 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài ........................ 30
Kết luận chương 1 .........................................................................................................31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG ...................................................................32
iii
2.1
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Đoan Hùng ................... 32
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ............................... 32
hiện văn bản đó .................................................................................................. 44
2.3.3
Khảo sát đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất ............................................................................ 45
2.3.4
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............................................ 48
2.3.5
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất .............................................................................................................. 50
2.3.6 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSD đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ......................................... 55
2.3.7 Thống kê, kiểm kê đất đai ......................................................................... 57
2.3.8
Quản lý, giám sát việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất .............................................................................................................. 58
2.3.9
Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
sử dụng đất đai ................................................................................................... 60
2.4
Hùng... ....................................................................................................................... 68
3.2
3.3
3.1.1
Quan điểm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ................68
3.1.2
Định hướng mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai ..............70
Cơ hội và thách thức ...................................................................................... 71
3.2.1
Những yếu tố thuận lợi và cơ hội .......................................................... 71
3.2.2
Khó khăn thách thức ..............................................................................72
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Đoan Hùng .....................................................................................................73
3.3.1
Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông tin đất
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng ........................................................... 32
Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Đoan Hùng ..................................................... 34
Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu loại đất huyện Đoan Hùng..................................................... 40
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Đoan Hùng .......................... 34
Bảng 2.2 Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp ............................................................. 35
Bảng 2.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đoan Hùng năm 2018 ....................................38
Bảng 2.4 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2015-2018 .........................................40
Bảng 2.5 Kết quả đo đạc bản đồ huyện Đoan Hùng ....................................................46
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015-2018 ...49
Bảng 2.7 Kết quả giao đất nông nghiệp huyện Đoan Hùng ..........................................50
Bảng 2.8 Kết quả thực hiện giao đất cho hộ gia đình, cá nhân huyện Đoan Hùng giai
đoạn 2015-2018 .............................................................................................................52
Bảng 2.9 Kết quả cho thuê đất huyện Đoan Hùng giai đoạn 2015-2018 ...................... 53
Bảng 2.10 Kết quả thu hồi đất huyện Đoan Hùng giai đoạn 2015-2018 ...................... 54
Bảng 2.11 Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2015-2018 ....................... 55
Bảng 2.12 Kết quả cấp giấy CNQSD đất huyện Đoan Hùng giai đoạn 2015-2018......57
Bảng 2.13 Kết quả thống kê đất đai huyện Đoan Hùng giai đoạn 2015-2018 ..............58
Bảng 2.14 Kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất giai đoạn 2015-2018 .59
Bảng 2.15 Kết quả giải quyết đơn thư giai đoạn 2015-2018.........................................60
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Quản lý nhà nước
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
TN &MT
Tài nguyên và Môi trường
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
VPĐKQSDĐ
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết, đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư,
vùng lãnh thổ đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước về nắm chắc, quản chặt tới
từng thửa đất. Vì vậy cần phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước về đất đai. Ngoài
ra trong điều kiện hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị
trường trong đó có sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản thì đất đai
và nhà ở là nhu cầu vật chất thiết yếu của con người, tăng cường năng lực và hiệu quả
quản lý Nhà nước đối với đất đai được bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử
dụng có hiệu quả tài nguyên đất, đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội.
Đối với huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, yêu cầu đặt ra về công tác quản lý và sử
dụng đất đai một cách hiệu quả đầy đủ, hợp lý là mục tiêu quan trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Mục tiêu đó đã và đang được Đảng bộ và nhân
dân huyện Đoan Hùng quyết tâm thực hiện và đã đạt được những kết quả không nhỏ,
góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ. Do vậy, để đánh
giá một cách đầy đủ và khoa học về tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện, học viên
chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa
bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2023" làm luận văn tốt nghiệp
cho mình.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý Nhà nước về
đất đai, luận văn phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa
bàn huyện Đoan Hùng, rút ra nguyên nhân tồn tại hạn chế. Từ đó đề xuất các giải pháp
có tính thực tiễn, khả thi phù hợp với đặc điểm của địa phương nhằm hoàn thiện công
tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đoan Hùng trong thời gian tới.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Đoan Hùng và các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
2
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2019-2023
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1
Cơ sở lý luận công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1.1Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan niệm cho rằng quản lý là
cai trị, cũng có quan niệm cho rằng quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy. Quan
niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận do điều khiển học đưa ra như
sau: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự
hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. Quan niệm này
không những phù hợp với hệ thống máy móc thiết bị, cơ thể sống, mà còn phù hợp với
một tập thể người, một tổ chức hay một cơ quan nhà nước [1].
Quản lý Nhà nước là các công việc của Nhà nước, được thực hiện bởi tất cả các cơ
quan Nhà nước; cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu
hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu được Nhà nước giao
quyền thực hiện chức năng nhà nước. Quản lý Nhà nước thực chất là sự quản lý có
tính chất nhà Nước, do Nhà nước thực hiện thông qua bộ máy Nhà nước trên cơ sở
quyền lực Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Chính phủ là hệ
thống cơ quan được thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản lý Nhà nước. Quản
lý Nhà nước chính là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử
dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của
1.1.1.2Đặc điểm của quản lý nhà nước về đất đai
* Quản lý Nhà nước về đất đai mang những đặc điểm chung của công tác quản lý hành
chính Nhà nước
QLNN về đất đai mang tính quyền lực, tính tổ chức và tính mệnh lệnh đơn phương của
Nhà nước: Khách thể quản lý phải phục tùng chủ thể quản lý một cách nghiêm túc;
nếu không, bị truy cứu trách nhiệm và xử lý theo pháp luật một cách nghiêm minh,
bình đẳng [1].
QLNN về đất đai có mục tiêu chiến lược, có chương trình và có kế hoạch thực hiện mục
tiêu: Đặc điểm này đòi hỏi công tác QLNN về đất đai phải có chương trình, kế hoạch dài
hạn, trung hạn, hàng năm; có chỉ tiêu và biện pháp cụ thể để thực hiện các chỉ tiêu. Đặc
điểm này được thể hiện thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất...
6
QLNN về đất đai là hoạt động mang tính dưới luật: Tính dưới luật thể hiện ở chỗ bản
thân hoạt động quản lý là hoạt động chấp hành pháp luật và điều hành trên cơ sở luật.
Các quyết định ban hành trong hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai phải phù hợp
với pháp luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, nếu mâu thuẫn sẽ bị
đình chỉ và bãi bỏ.
QLNN về đất đai là hoạt động được đảm bảo về phương diện tổ chức bộ máy và cơ sở
vật chất mà trước hết là bộ máy cơ quan hành chính: Đây là hệ thống nhiều về số
lượng cơ quan cũng như số lượng biên chế, phức tạp về tổ chức, cơ cấu và rất đa dạng
về chức năng, nhiệm vụ, cũng như hình thức, phương thức hoạt động. Hoạt động
QLNN về đất đai được đảm bảo về nguồn lực và phương tiện tài chính dồi dào cũng
như các tài sản khác.
QLNN về đất đai là hoạt động mang tính kinh tế: Mọi Nhà nước thực hiện chức năng
QLNN về đất đai của mình cũng là nhằm phục vụ nền kinh tế đó, nên có thể nói
QLNN về đất đai mang tính kinh tế.
QLNN về đất đai là hoạt động mang tính chính trị rõ rệt: Nhà nước là một tổ chức
Trong giai đoạn hiện nay, để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác
quản lý nhà nước về đất đai có vai trò hết sức quan trọng, thể hiện trên các mặt sau
đây:
QLNN về đất đai là hoạt động cơ bản để bảo vệ sở hữu toàn dân về đất đai. Trong báo
cáo chính trị Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII đã khẳng định: “Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân”. Văn kiện Đại hội lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương khóa
IX một lần nữa khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng ta vẫn
kiên trì giữ vững quan điểm này. Sở hữu toàn dân về đất đai là nguyên tắc bao trùm
lên hoạt động của cơ chế điều chỉnh pháp luật đất đai, nghĩa là: Trong xây dựng quy
phạm pháp luật đất đai, thiết lập và tổ chức thực hiện các quan hệ pháp luật đất đai đều
phải dựa trên quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Hoạt động của các cơ quan
QLNN về đất đai phải đảm bảo cho Luật Đất đai được thực hiện trên thực tế, cũng là
đảm bảo cho chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.
8
QLNN về đất đai có vai trò quan trọng trong việc khai thác và sử dụng đất đai có hiệu
quả. Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá nhưng số lượng lại hạn chế cho nên việc
bảo vệ và sử dụng tiết kiệm đất đai là vô cùng cần thiết. Đảng ta khẳng định: “Sử dụng
hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh
học là một nội dung quan trọng của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và
dự án phát triển kinh tế - xã hội”. Việc quản lý sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử
dụng đất trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý sẽ đem lại hiệu quả sử
dụng đất cao nhất, đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc
phòng, đảm bảo môi trường sinh thái bền vững.
QLNN về đất đai góp phần đảm bảo sự ổn định và công bằng xã hội. Do điều kiện
kinh tế - xã hội, trình độ dân trí của một bộ phận nhân dân ta còn thấp, trong lúc đó
về đất đai tạo thành hệ thống Luật pháp về đất đai. Tránh tình trạng “xung đột” và các
“khoảng trống” trong hệ thống Luật pháp về đất đai. Luật phải được ban hành đồng bộ
cùng các văn bản hướng dẫn nhằm sớm phát huy hiệu quả. Chính quyền cấp huyện chỉ
là cấp thực thi các quy định của pháp luật, các văn bản của cơ quan quản lý nhà nước
cấp trên. Nếu hệ thống pháp luật và văn bản không đồng bộ và hoàn chỉnh, sẽ gây ảnh
hưởng không tốt đến kết quả QLNN về đất đai. Bởi vì, nhiều điều khoản của Luật, của
Nghị định sẽ được cụ thể hoá trong quản lý bằng các quy định, thủ tục hành chính của
chính quyền huyện, tỉnh.
Hai là: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng trong việc quản lý và
sử dụng đất. Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt, việc sử dụng các loại
đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý. Nhà nước kiểm soát được mọi diễn biến về
tình hình đất đai. Từ đó, ngăn chặn được việc sử dụng đất sai mục đích, lãng phí. Đồng
thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử
dụng trong phạm vi ranh giới của mình.
Ba là: Văn hóa truyền thống dân tộc
Yếu tố văn hoá truyền thống là một trong những yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến hệ
thống luật pháp, cũng như QLĐĐ, các yếu tố mang tính chất xã hội như: “tâm lý,
phong tục tập quán, truyền thống trình độ dân trí, ý thức pháp luật... thể hiện ở hành vi
10
"ứng xử" của người dân trong quá trình SDĐ nói chung và các giao dịch về đất nói
riêng” .
Pháp luật đất đai hiện hành, ưu tiên cho người SDĐ tự giải quyết tranh chấp đất đai
thông qua thương lượng, hòa giải. Sự can thiệp của cơ quan công quyền chỉ là lựa
chọn cuối cùng, khi việc hòa giải tranh chấp không có hiệu quả. Điều này dựa trên tâm
lý truyền thống của người Việt Nam trong cư xử với làng xóm cộng đồng "bán anh em
xa mua láng giềng gần”, thích sử dụng phương pháp hòa giải hơn là yêu cầu can thiệp
trở lên so với giá
trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ
điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp”. Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất, phương
pháp xác định giá đất và khung giá đất do Chính phủ quy định,
y ban nhân dân cấp
tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi
ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai
vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ. Đối với giá đất cụ thể thì
y ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định giá đất cụ thể.
Năm là Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền các cấp
Với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước thực hiện quyền đối
với đất đai thông qua hệ thống các cơ quan QLNN về đất đai. Bộ máy QLNN về đất đai
của chính quyền các cấp là chủ thể QLĐĐ trên địa bàn, gồm HĐND và UBND là đơn vị
hành chính trực tiếp QLNN về đất đai do HĐND bầu ra. Chính quyền cấp huyện là cấp
quản lý trung gian giữa chính quyền tỉnh và chính quyền xã. Có sự tương ứng về các
đơn vị quản lý trong bộ máy QLNN giữa chính quyền trung ương và chính quyền các
cấp theo ngành dọc như: cấp Trung ương có Bộ chịu trách nhiệm QLNN về đất đai trên
toàn quốc, thì tỉnh, thành phố có sở và quận, huyện có phòng quản lý chuyên ngành, cấp
xã có từ 1 đến 2 người làm nhiệm vụ này.
1.1.2.2 Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
Phương pháp quản lý về đất đai là cách cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai tác động
đến chủ sử dụng đất nhằm thực hiện các quyết định của Nhà nước. Trong công tác
quản lý đất đai hiện nay sử dụng ba phương pháp quản lý chủ yếu sau:
thông qua tháng 12/1998 gồm 14 điều bổ sung theo tinh thần chỉ đạo của Trung ương
và Bộ chính trị nhằm hoàn chỉnh thêm một bước Luật năm 1993, đáp ứng tình hình
mới, yêu cầu mới phát triển đất nước. Năm 2001 Luật sửa đổi bổ sung lần hai được
ban hành để hoàn thiện một bước nữa Luật Đất đai năm 2003.
Hiện nay là Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 và các văn
bản hướng dẫn thi hành.
13
1.1.4 Nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện
Bắt đầu từ ngày 01/07/2014, Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành. Nội dung công
tác Quản lý Nhà nước về đất đai được ghi nhận tại Điều 22, Luật Đất đai 2013 như sau
[3]:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ
hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất; điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định pháp
- Tiêu chí hiệu quả: Phản ánh năng suất lao động, hiệu suất sử dụng kinh phí của bộ
máy. Hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền địa phương được đánh giá
thông qua kết quả hoạt động với mức tối đa, và chi phí (nhân lực, vật lực) cho chính
quyền phấn đấu ở mức tối thiểu; kết quả hoạt động được đánh giá bằng các thành tựu
kinh tế - xã hội của huyện trong quản lý đất đai, đô thị đạt tới mức độ nào so với các
mục tiêu quản lý.
15
- Tiêu chí bền vững: Dựa trên ba yếu tố quan trọng là: Sự ổn định về mặt kỹ thuật
công nghệ, sự ổn định về mặt tài chính và sự đảm bảo về việc tham gia của cộng đồng.
Nhằm tạo ra được kết quả bền vững theo thời gian.
- Tiêu chí tác động: Đây là cách tiếp cận tổng quát hơn nhằm xem xét những tác động
mà quản lý nhà nước về đất đai đem lại. Nó hướng tới những kết quả đạt được cuối
cùng của mục tiêu mang lại những hệ quả chung gì cho xã hội và chỉ ra những tác
động theo kiểu số nhân (hoặc tác động đòn bẩy). Một kết quả đánh giá tác động tốt sẽ
là một công cụ rất hữu ích cho chính quyền trong việc điều chỉnh mục tiêu, kế hoạch
quản lý nhà nước về đất đai.
1.5.1.2 Tiêu chí cụ thể
- Nhóm tiêu chí về nhân sự (Tỷ lệ cán bộ có trình độ năng lực)
Mục đích: Đánh giá trình độ năng lực chuyên môn của ngành tài nguyên môi trường
Công thức:
Tỷ lệ cán bộ có trình
độ năng lực
Số cán bộ có trình độ năng lực
=
x 100% (1)
Công thức
Tỷ lệ thực hiện chỉ
tiêu QH, KHSDĐ
Chỉ tiêu đã thực hiện
=
x 100% (4)
Tổng số chỉ tiêu đề ra
*Tỷ lệ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Công thức:
Diện tích đã thực hiện
Tỷ lệ thực hiện
=
x 100% (5)
Tổng diện tích theo kế hoạch
*Tỷ lệ đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất
Công thức:
Tỷ lệ cấp giấy
CNQSD đất
Diện tích đã cấp
=
x 100% (6)
Diện tích cần cấp