Chuyên đề: Địa lí 9 - Năm học 2019 - 2020
Chuyên đề tháng 1 năm 2020
CHUYÊN ĐỀ CẤP TRƯỜNG
Tên chuyên đề:
“RÈN LUYỆN KĨ NĂNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 9”
Người thực hiện: Hoàng Thị Hiền
Thời gian thực hiện: 15 / 1 / 2020
Lớp dạy thực nghiệm: 9A1
A. LÝ DO THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
I. Lý do chọn chuyên đề
Môn Địa lí là một bộ môn khoa học tự nhiên – xã hội nghiên cứu về trái
đất, thiên nhiên, con người ở các châu lục nói chung và thiên nhiên con người
Việt Nam nói riêng.
Đối với môn Địa lí 9 mục tiêu của bộ môn là nhằm trang bị cho học sinh
những kiến thức phổ thông cơ bản về dân cư, các ngành kinh tế, Sự phân hóa
lãnh thổ; về tự nhiên, kinh tế - xã hội của nước ta và Địa lí tỉnh, thành phố nơi
em đang sinh sống và học tập. Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi giáo viên phải
nắm vững phương pháp, nội dung chương trình để dạy bài kiến thức mới, bài
thực hành, bài ôn tập hệ thống hóa kiến thức từ đó giúp học sinh nắm kiến thức
một cách hiệu quả tốt nhất.
Đối với sách giáo khoa cũng như chương trình Địa lí 9 THCS đòi hỏi kĩ
năng vẽ biểu đồ rất cao, đưa ra nhiều dạng biểu đồ mới và khó. Nhiều dạng biểu
đồ học sinh còn trừu tượng như biểu đồ miền, đường, thanh ngang..... Vì vậy
mỗi giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ các dạng biểu đồ một cách thích hợp
dễ nhớ, dễ hiểu, đảm bảo tính chính xác, tính mĩ quan. Giáo viên hình thành cho
học sinh những kĩ năng cơ bản cần thiết áp dụng cho việc học tập cũng như cuộc
sống sau này. Trong khi dạy bài kiến thức mới, có nhiều loại biểu đồ mà học
sinh phải dựa vào đó nhận xét, phân tích để tìm ra kiến thức mới sau đó đi đến
một kết luận địa lí và ngược lại
Trong các tiết thực hành, ôn tập, kiểm tra học sinh phải căn cứ vào bảng
- Tri thức biểu đồ giúp các em giải mã được các hình vẽ như đường, cột, hình
quạt, miền….hoặc những con số khô cứng trong biểu đồ trở nên sống động và
có ý nghĩa. Đồng thời giúp các em xác lập được mối quan hệ giữa các con số,
các đường, các cột… trong biểu đồ. Từ đó phát hiện ra các kiến thức Địa lí mới
ẩn tàng trong biểu đồ. Tất nhiên ở đây chỉ có những tri thức biểu đồ là chưa đủ
mà cần phải có cả những tri thức Địa lí khác.
Theo một nhà Địa lí học nổi tiếng nói: “Khi biểu đồ là đối tượng học tập
thì kiến thức, kĩ năng biểu đồ là mục đích. Còn khi biểu đồ là nguồn tri thức thì
kiến thức và kĩ năng biểu đồ trở thành phương tiện của việc khai thác tri thức
Địa lí mới trên biểu đồ”.
2. Nội dung
Trong việc học tập Địa lí 9 THCS có các loại biểu đồ:
- Biểu đồ đường;
- Biểu đồ cột;
- Biểu đồ thanh ngang;
- Biểu đồ kết hợp giữa cột và đường;
- Biểu đồ tròn;
- Biểu đồ miền.
3. Các bước rèn kĩ năng chung từ biểu đồ
a. Rèn kĩ năng đọc biểu đồ:
- Đọc tên biểu đồ để biết được nội dung của biểu đồ.
- Đọc bảng chú giải để biết cách thể hiện nội dung của biểu đồ.
- Căn cứ vào bảng chú giải và nội dung thể hiện của biểu đồ để hiểu từng nội
dung của biểu đồ và mối quan hệ giữa các nội dung địa lí trên biểu đồ.
b. Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ :
- Trước khi vẽ biểu đồ cần viết tên biểu đồ một cách chính xác.
- Vẽ trục tọa độ: Trục dọc biểu thị đối tượng địa lí nào? Trục ngang biểu thị đối
tượng địa lí nào?
GV: Hoàng Thị Hiền- Trường THCS Tam Hồng
* Cách nhận xét, giải thích:
- Trường hợp biểu đồ chỉ có một đường:
+ So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi :
Đối tượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao
nhiêu? (Lấy số liệu năm cuối trừ đi số liệu năm đầu hay chia xem gấp bao nhiêu
lần cũng được).
+ Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không liên tục (năm nào
không liên tục). Nếu liên tục thì giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng
chậm. Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục.
- Trường hợp có hai đường trở lên:
+ Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng thứ tự trong bảng số
liệu cho: Đường A trước, rồi đến đường B, rồi đường C và đường D.
+ Sau đó chúng ta tiến hành so sánh, tìm mối liên hệ giữa các đường biểu diễn.
* Ví dụ :
Ví dụ một: Loại biểu đồ đồ thị đơn
Vẽ đồ thị biểu hiện sự tăng trưởng diện tích lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long
(đơn vị : triệu ha).
Năm
1990
1992
1993
1995
1996
2002
Diện
2,58
2,92
3,00
3,20
3,44
các đường biểu diễn không bị sít vào nhau; còn đối với mốc thời gian ở trục
hoành cần phải đảm bảo tương ứng với tỉ lệ khoảng cách năm và luôn được
tính theo chiều từ trái sang phải.
*Tóm tắt những tiêu chí chủ yếu để đánh giá kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ
đường biểu diễn:
Bước 1. Lựa chọn đúng loại biểu đồ.
Bước 2. Hệ trục tọa độ:
- Đảm bảo phân chia các mốc chính xác;
- Ghi đơn vị ở đầu 2 trục;
- Có mũi tên chỉ chiều phát triển ở đầu 2 trục;
- Mốc thời gian sớm nhất được đặt tại gốc tọa độ.
Bước 3. Các đường biểu diễn :
- Có kí hiệu phân biệt các điểm và đường;
- Có các đường nét mờ chiếu dọc và ngang ứng với tọa độ từng điểm;
- Ghi số liệu giá trị trên các điểm nút của đường.
Bước 4. Chú thích tên thành phần trên biểu đồ đường hoặc có bảng chú giải và
ghi đầy đủ tên biểu đồ (Thể hiện vấn đề gì, ở đâu, thời gian nào?).
GV: Hoàng Thị Hiền- Trường THCS Tam Hồng
4
Chuyên đề: Địa lí 9 - Năm học 2019 - 2020
Bước 5. Hình vẽ và chữ viết phải đẹp và rõ ràng.
Bước 6. Nhận xét, phân tích tốt, đảm bảo đủ ý, sát yêu cầu bài tập thực hành.
Ví dụ 3
Căn cứ vào bảng 9.2, hãy vẽ biểu đồ 3 đường biểu diễn thể hiện sản lượng
thủy sản thời kì 1990 - 2002.
Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản (nghìn tấn)
Tổng số
1802,6
Khai thác
1600
1782,0
1200
1465,0
800
890,6
400
728,5
Nuôi trồng
1357.0
1120,9
844,8
425,0
344,1
Chuyên đề: Địa lí 9 - Năm học 2019 - 2020
+ Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay
giảm và tăng giảm bao nhiêu? Lấy số liệu năm cuối trừ đi số liệu năm đầu hay
chia cũng được.
+ Xem số liệu trong khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay
không liên tục? (Lưu ý năm nào không liên tục).
+ Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm. Nếu không
liên tục thì năm nào không còn liên tục.
Trường hợp cột đôi, ba (Có từ hai yếu tố trở lên).
+ Nhận xét từng yếu tố một: giống như trường hợp một yếu tố (cột đơn).
+ Sau đó kết luận (Có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa các cột).
Ví dụ 1: Biểu đồ cột đơn
Vẽ biểu đồ cột độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên năm 2003
Các tỉnh
Kon Tum
Gia Lai
Đắk Lắk Lâm Đồng
Độ che phủ rừng (%)
64,0
49,2
50,2
63,5
Hướng dẫn
* Cách vẽ
- Vẽ trục tọa độ:
+ Trục dọc biểu thị độ che phủ (%).
+ Trục ngang là các địa phương.
2000
2002
320,5
541,1
696,2
6179,2
10657,7
14301,3
Hướng dẫn:
* Cách vẽ
- Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ:
+ Trục tung đơn vị ( tỉ đồng).
+ Trục hoành: (năm).
- Bước 2:Tiến hành vẽ theo năm: năm 1995 sau đó đến năm 2000 – 2002. Dùng
kí hiệu riêng để phân biệt hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
- Bước 3: Viết tên biểu đồ.
- Bước 4 : Lập bảng chú giải.
* Biểu đồ
Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ ( 1995 – 2002)
* Nhận xét
100
63,9
19,3
12,9
3,9
2002
100
62,8
17,5
17,3
2,4
Hướng dẫn
*Cách vẽ
- Bước 1: Vẽ trục tọa độ:
+ Trục dọc biểu thị phần trăm.
+ Trục ngang biểu thị năm.
- Bước 2: Vẽ hai cột năm 1990 và 2002 đều là 100%.
- Bước 3:Chi tỷ lệ phần trăm từng cột theo số lượng trong bảng.
- Bước 4: Ghi tên biểu đồ.
- Bước 5: Chú giải: Mỗi ngành một ký hiệu khác nhau.
*Biểu đồ
%
Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (1990 - 2002)
* Nhận xét
- Cả hai năm 1990 và 2002 ngành chăn nuôi gia súc có giá trị sản xuất lớn nhất,
sau đó đến chăn nuôi gia cầm, thứ ba là sản phẩm trứng sữa, thấp nhất là phụ
phẩm chăn nuôi.
- Từ năm 1990 – 2002 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi gia súc giảm 1,1%,
ngành chăn nuôi gia cầm giảm 1,8%, ngành sản phẩm trứng sữa tăng 4,4%,
1,442
Đông Nam Bộ
4,391
Đồng bằng sông Cửu Long
7,748
* Biểu đồ
Biểu đồ lực lượng lao động ở các vùng kinh tế nước ta năm 1996
* Nhận xét
Cách nhận xét tương tự như biểu đồ cột.
Biểu đồ thanh ngang là dạng biểu đồ mà SGK Địa lí 9 mới đề cập đến. Biểu đồ
này dễ vẽ và dễ hiểu. Trong các bảng số liệu về các tiêu chí phát triển dân cư xã hội của 7 vùng kinh tế, giáo viên có thể chuyển từ bảng số liệu ra biểu đồ
thanh ngang để học sinh dễ nhận xét, so sánh và rút ra kết luận về chỉ tiêu phát
triển dân cư - xã hội của các vùng kinh tế. Biểu đồ thanh ngang cần thiết cho
môn Địa lí 9 nói riêng và môn Địa lí nói chung.
d. Biểu đồ kết hợp (Cột và đường)
* Cách vẽ
- Biểu đồ có hai trục đơn vị.
- Ta có thể chọn một trong hai cách vẽ : một vẽ biểu đồ cột và một vẽ biểu đồ đồ
thị nhưng chia tỉ lệ sao cho để hạn chế sự dính nhau giữa cột và đường. Tốt nhất
nên vẽ đường cao hơn cột.
- Tọa độ đường nằm giữa cột vì thế vẽ cột trước xong mới vẽ đường.
* Cách nhận xét : Các bước nhận xét giống như biểu đồ cột và đồ thị.
GV: Hoàng Thị Hiền- Trường THCS Tam Hồng
9
Chuyên đề: Địa lí 9 - Năm học 2019 - 2020
2,1
1,43
1,43
23,8
30,2
34,9
41,1
49,2
52,7
64,4
76,3
80,9
Hướng dẫn
* Cách vẽ
- Bước 1: Vẽ biểu đồ hai trục tung và trục hoành.
+ Trục tung bên tay trái biểu thị phần trăm.
+ Trục tung bên tay phải biểu thị triệu người.
+ Trục hoành biểu thị các năm.
nối từ tâm vòng tròn đến điểm số mười hai trên mặt đồng hồ.
- Vẽ theo trình tự đề bài cho và vẽ theo chiều kim đồng hồ, mỗi phần trăm tương
ứng với 3 % .
- Ghi chú, kí hiệu: Nên dùng các đường thẳng, nghiêng, đan, đậm, nhạt, để
trắng….
- Số ghi: Ghi ở giữa mỗi phần (bên trong biểu đồ), số ghi phải ngay ngắn, rõ
ràng, không nghiêng ngả, phải ghi số phần trăm, không ghi số độ hay số thực.
Nếu phần ghi số nhỏ không thể ghi bên trong được thì ghi ngay ở bên ngoài.
- Tên biểu đồ: ghi phía dưới biểu đồ
- Ghi chú: Dưới biểu đồ và ghi đúng trình tự như đề bài cho.
Lưu ý :
- Nếu đề bài không cho số liệu phần trăm ta phải tính phần trăm
- Nếu bảng số liệu có cho số phần trăm nhưng tổng số phần trăm
không đủ 100 % hoặc có vẽ quá nhỏ thì tùy trường hợp mà vẽ cột
hay tròn.
* Nhận xét
- Khi chỉ có một vòng tròn: Ta nhận xét về thứ tự lớn, nhỏ, sau đó so sánh.
- Khi có từ hai vòng tròn trở lên:
+ Trước tiên cần nhận xét tăng hay giảm trước. Nếu có ba vòng tròn trở lên thì
thêm liên tục hay không liên tục, tăng giảm bao nhiêu?
+ Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba…của các yếu tố trong từng năm. Nếu
giống nhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (Không nên nhắc lại
hai, ba lần).
+ Cuối cùng cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.
Ví dụ
Ví dụ 1. Biểu đồ một hình tròn
Vẽ biểu đồ tròn dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002
Các thành phần kinh tế
Tỷ lệ %
* Nhận xét
- Năm 2002 cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế lớn nhất là kinh tế nhà
nước 38,4%, thứ nhì là kinh tế cá thể 31,6%, thứ ba là kinh tế vốn đầu tư nước
ngoài 13,7%, thứ tư là kinh tế tư nhân, thấp nhất là kinh tế tập thể 8,0%.
Ví dụ 2: Biểu đồ có hai hình tròn (cho bảng số liệu thô, cho bán kính
năm trước, học sinh phải tính cơ cấu hay tỉ lệ, tính bán kính năm sau)
Cho bảng số liệu tổng sản phẩm trong nước GDP phân theo ngành kinh tế
ở nước ta (đơn vị tính tỉ đồng).
Khu vực
Năm 1993
Năm 2000
Nông – lâm – ngư nghiệp
40.769
63.717
Công nghiệp – xây dựng
39.472
96.913
Dịch vụ
56.303
= 29,9 %
136571
Theo đó tính được bảng số liệu như sau:
Bảng cơ cấu – Góc ở tâm(1%=3,60)
Năm 1993
Khu vực
Năm 2000
%
Góc ở tâm
(độ)
%
Góc ở tâm
(độ)
Nông – lâm – ngư nghiệp
29,9
107,64
23,3
83,88
- Bước 2: Tính bán kính đường tròn theo công thức
Với : n = tổng số năm sau / tổng số năm đầu.
- Bước 3: Vẽ biểu đồ
+ Đối với biểu đồ cho bán kính trước để vẽ được chính xác giáo viên nên hướng
dẫn học sinh dùng thước kẻ có chia mm, vẽ đường bán kính trước ( một đường
độ dài 20mm, một đường dài 28mm). Sau đó dùng compa đặt đúng vào hai đầu
của đường bán kính rồi quay ta được đường tròn chính xác. Nếu học sinh vẽ
theo cách đo bán kính 20mm vào thước sau đó đặt compa vào giấy quay thì khi
quay thường compa không giữ được độ chính xác như ta kẻ bán kính trước.
+ Thứ tự vẽ như ví dụ 1.
* Biểu đồ
Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế ở
nước ta.
GV: Hoàng Thị Hiền- Trường THCS Tam Hồng
13
Chuyên đề: Địa lí 9 - Năm học 2019 - 2020
* Nhận xét và giải thích sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta
- Đối với học sinh khá giỏi yêu cầu nhận xét theo bảng số liệu thô và tỉ trọng sau
đó rút ra nhận xét.
- Đối với học sinh trung bình, yếu yêu cầu học sinh dựa vào bảng cơ cấu hay
biểu đồ để nhận xét.
g. Biểu đồ miền
* Cách vẽ biểu đồ miền
- Biểu đồ miền là dạng biểu đồ vừa bao gồm đồ thị vừa bao gồm biểu đồ cột
2001
2002
Tổng số
100
100
100
100
100
100
100
40,5
29,9
27,2
25,8
25,4
40,1
38,6
38,5
Nông – Lâm – Ngư nghiệp
a) Vẽ biểu đồ miền thể thiện cơ câu GDP thời kỳ 1991 – 2002.
b) Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta từ 1991 – 2002.
Hướng dẫn
Chú ý: Giáo viên hướng dẫn học sinh khi nào vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ
miền: Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm, không vẽ biểu đồ miền
GV: Hoàng Thị Hiền- Trường THCS Tam Hồng
14
Chuyên đề: Địa lí 9 - Năm học 2019 - 2020
khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm vì trục hoành trong biểu đồ miền
biểu diễn năm.
* Cách vẽ
- Bước 1: Vẽ hình chữ nhật.
+ Trục tung có trị số 100%.
+ Trục hoành là các năm được chia tương ứng với khoảng cách năm.
- Bước 2:
+ Vẽ chỉ tiêu nông – lâm - ngư nghiệp trước, vẽ đến đâu, tô màu, kẻ vạch đến
đó.
- Nắm được và hiểu được KV dịch vụ ở ĐNB rất phát triển so với cả nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả
nước.
2. Kĩ năng
- Biết khai thác KT từ bảng số liệu, lược đồ, bản đồ KT.
3. Thái độ: GD ý thức học tập
4. các năng lực, phẩm chất hình thành:
- Năng lực chung: NL tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp,hợp tác, sử dụng ngôn
ngữ, thẩm mĩ, CNTT..
- Năng lực chuyên biệt: NL sử dụng bản đồ, biểu đồ,vẽ biểu đồ, số liệu thống
kê, sử dụng ảnh, hình vẽ, ...
- Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm
B. ChuÈn bÞ
1. Thầy:
- Phương pháp : TQ, khai thác BĐ, sơ đồ, tranh ảnh, nhóm nhỏ
- Kĩ thuật : Động não, đặt câu hỏi, giao nv, phòng tranh…
- Phương tiện : BĐ kinh tế, vùng ĐNB, tranh ảnh; át lát VN...
2. Trò: đọc và TLCH, §DHT
C. Tổ chức các hoạt động
* Ổn định
Lớp
9a
9b
9c
vắng
* Kiểm tra:
- Gv kiểm tra BT 3
1. HĐ khởi động
- Gv chiếu một số hình ảnh -> cho biết chúng thuộc ngành kinh tế nào ? của
vùng nào ?
trọng cao so với cả nước
- GV chiếu 1 số hình ảnh DV
nhưng có biến động.
? Kể tên các hđ DV của ĐNB?
? Em có nx gì về cơ cấu của ngành DV ở ĐNB? - Cơ cấu rất đa dạng:
+ thương mại
+ du lịch
+ GTVT
- Gv cho hs hđ nhóm để tìm hiểu các nd:
+ BCVT
N1. Thương mại
N2: GTVT
N3: DL
N4. BCVT
- thời gian TL: 4p
- Đại diện báo cáo, các nhóm nx -> GV chốt KT * Thương mại
- có sức hút mạnh nhất nguồn
đầu tư nước ngoài (50,1%)
- dẫn đầu cả nước trong hoạt
động X- NK
+ XK: dầu thô, TP chế biến,
may mặc, giày dép, đồ gỗ...
(TP.HCM)
+ NK: máy móc thiết bị,
nguyên liệu cho sx, hàng tiêu
dùng cao cấp.
- GV BS: đây là vùng có đủ loại hình GTVT nhất * GTVT: có đủ các loại hình
cả nước.
* Du lịch
+ Tự nhiên: các VQG, bãi
- Nhiều ngành kinh tế phát triển tạo ra nhiều
hàng xuất khẩu
- Là nơi thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất….
-Khí hậu điều hoà quanh năm tốt cho sức khoẻ,
phong cảnh đẹp (các đô thị, cao nguyên, bãi
biển…)
N3: Tại sao tuyến du lịch từ TP Hồ Chí Minh đến
Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt
động nhộn nhịp?
- TP. Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch phía nam,
khách du lịch đông.
- Có số dân đông, thu nhập cao nhất cả nước.
- Các điểm du lịch trên có cơ sở hạ tầng rất phát
triển (khách sạn, khu vui chơi…)
- Khí hậu điều hoà quanh năm tốt cho sức khoẻ,
phong cảnh đẹp (các đô thị, cao nguyên, bãi
biển…)
GV chốt: BT 2)
N4. Dựa vào H.14.1, cho biết từ TP Hồ Chí Minh
có thể đi đến các thành phố khác trong nước
bằng những loại hình giao thông nào?
- đủ các loại hình
Đại diện tổ trả lời – tổ khác nx, bổ sung, GV
chốt máy.
? Qua tìm hiểu về ngành DV, em hãy cho biết
Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì
để phát triển các ngành dịch vụ ?
* Vị trí địa lí:
- Cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long - Tây
Nguyên và Duyên hải miền Trung, giữa đất liền
trang tri nụng nghip.
- S dõn ụng, mc sng cao so mt bng c
nc. Cú cỏc thnh ph ụng dõn, ni bt l
Thnh ph H Chớ Minh, thnh ph ụng dõn
nht nc.
(GV cht: BT1)
H2:
NL: t hc, gii quyt vn , giao tip,s dng
ngụn ng, s dng bn ,
- PC, sng t ch, sng cú trỏch nhim
? Em hãy kể tên các TTKT của vùng? Xđ các
TT đó trên lợc đồ? Kể tên các ngành KT của
mỗi TT đó?
- TP H Chớ Minh, Biờn Ho, Vng Tu l 3
trung tõm kinh t ln ụng Nam B v to
thnh tam giỏc cụng nghip mnh ca vựng kinh
t trng im phớa Nam.
? K tờn cỏc tỉnh thuộc vựng kinh t trng
im?
? Xỏc nh ranh gii vựng KT trng im phớa
Nam ? K tờn cỏc tnh thuc vựng KT
trng im phớa Nam ?
(NB +Long An)
GV: Hong Th Hin- Trng THCS Tam Hng
V. Cỏc TT kinh t v vựng
kinh t trng im phớa
Nam
- Cỏc TT KT: TP. HCM,
NL: tự học, giải quyết vấn đề, sd ngôn * Luyên tập
ngữ, giao tiếp...tư duy tổng hợp lãnh
thổ, ...
PC: sống tự chủ
- GV cho hs làm các BT3 trong sgk
- HS TL – gv chốt KT trên màn chắn
a. Xử lí bảng số liệu
Vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam trong ba vùng
kinh tế trọng điểm
Diện tích(%)
Dân số(%)
GDP(%)
28,0 x 100
71.2
= 39,2 %
12,3 x 100
31.3
= 39,3 %
188,1 x 100
289.5
= 65,0 %
GDP
Biểu đồ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với hai vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ và Miền Trung (năm 2002)
c. Nhận xét.
-Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có diện tích và dân số chỉ chiếm hơn 1/3 ;
Song GDP chiếm tỉ trọng gần 2/3 -> rất cao trong ba vùng kinh tế trọng điểm
của cả nước.
=>Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Có tầm quan trọng đặc biệt không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn cả nước..
4. HĐ vận dụng
Vẽ SĐTD vùng ĐNB vào vở.
5. HĐ tìm tòi và mở rộng
- Đối với bài vừa học :
+ Học bài kết hợp SGK.
+ Hoàn thiện câu hỏi 1,2 và bài tập 3/SGK/tr.123.
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+ Chuẩn bị bài 34 Thực hành: Phân tích một số ngành
công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ.
+ Ôn tập các kiến thức ở bài 31, 32, 33.
+ Các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng Đông
Nam Bộ? (Yêu cầu, điều kiện phát triển mỗi ngành?)
+ Ôn lại cách vẽ biểu đồ cột, chuẩn bị thước, viết màu
GV: Hoàng Thị Hiền- Trường THCS Tam Hồng
21
Chuyên đề: Địa lí 9 - Năm học 2019 - 2020
đích, ý nghĩa đã chỉ ra
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Xếp loại chuyên đề: ………………………………………………………………………………………
3. Thống nhất của tổ chuyên môn về việc áp dụng chuyên đề vào thực
tế dạy học tại đơn vị
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tổ trưởng
Thư ký
CHỮ KÝ CỦA CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA
Ý KIẾN VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ CỦA BGH
GV: Hoàng Thị Hiền- Trường THCS Tam Hồng
23