Hoàn thiện hoạt động logistics tại Công Ty Cổ Phần May Nam Định - Pdf 68

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại Học Thương Mại nói
chung cùng toàn thể các thầy, cô giáo khoa Kinh doanh thương mại nói riêng đã tận
tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức
được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa
luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS An Thị Thanh Nhàn, giảng
viên bộ môn Logistics khoa Kinh doanh thương mại đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
cho em những kiến thức cũng như những ý kiến quý báu trong việc thực hiện khóa
luận tốt nghiệp này.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty cổ phần may Nam Định đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty cổ phần may
Nam Định luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn !
Kí tên
Trần Thị Mai Anh

1


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i
MỤC LỤC.................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài..................................................................1

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng.....................................................................38
2.2.4 Kết luận..............................................................................................................41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI
CÔNG TY...................................................................................................................43
3.1 Xu hướng phát triển của ngành dệt may Việt Nam và chiến lược phát triển
kinh doanh của Công ty đến năm 2020....................................................................43
3.1.1 Xu hướng phát triển của ngành dệt may Việt Nam..........................................43
3.1.2 Chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty đến năm 2020.........................43
3.2 Các giải pháp........................................................................................................44
3.2.1 Hoàn thiện quá trình quản trị logistics.............................................................44
3.2.2 Hoàn thiện các hoạt động logistics....................................................................45
3.2.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.....................................45
3.2.3 Các giải pháp khác.............................................................................................48
3.2.3.3 Tổ chức nghiên cứu thị trường, xây dựng quảng bá thương hiệu................49
3.3 Kiến nghị..............................................................................................................50
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước.....................................................................................50
KẾT LUẬN................................................................................................................53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................54

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Số lao động năm 2014
Bảng 2.2 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2011 đến năm 2013
Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2012 đến năm 2014
Bảng 2.4: Bảng báo cáo hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2014

4

ISO: International Organization for Standardization: Tổ chức tiêu chuẩn hóa
quốc tế
KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
NVLCM: Nguyên vật liệu cần mua
NVLCD: Nguyên vật liệu cần dùng
ODM: : Own design Manufacturing: Sản xuất thiết kế riêng
OBM: Own brand Manufacturing: Sản xuất thương hiệu riêng
SA: Social Accountability: Trách nhiệm Xã hội
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TPP: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement Hiệp định đối
tác xuyên Thái Bình Dương
USD: United States dollar: Đô la Mỹ
VAT: Value Added Tax: Thuế giá trị gia tăng
VNĐ: Việt Nam đồng
XN: Xí nghiệp
XNK: Xuất nhập khẩu

6


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tham gia vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu không còn là xu hướng mà trở
thành nhu cầu thực sự của các doanh nghiệp khi quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
và tự do hóa thương mại của Việt Nam ngày càng sâu rộng, giúp Việt Nam trở thành
một trong những địa chỉ hấp dẫn về đầu tư. Sự gia tăng không ngừng của các chuỗi
cung ứng toàn cầu cùng sự phát triển của khu vực dịch vụ đã đem đến những thuận lợi
về tốc độ và thời gian cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là các doanh
nghiệp trong ngành dệt may - một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong
tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu và là chìa khoá để giải quyết việc làm cho

(2006)
“Logistics: Khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ vận tải
giao nhận Việt Nam”, PGS.TS Nguyễn Như Tiến, Nhà xuất bản Giao thông vận tải,
(2006)
“Quản trị kênh phân phối”, TS. Trương Đình Chiến, Nhà xuất bản Thống kê, Hà
Nội, (2004)
Ngoài ra còn có một số đề tài liên quan đến logistics như: Đề tài “Phát triển hoạt
động logistics tại Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến”, Đề tài “ Thực trạng và giải
pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty may Nhà Bè”,….
Tuy nhiên chưa có bài viết chuyên sâu về hoàn thiện hoạt động logistics tại
Công ty cổ phần may Nam Định do đó luận văn không trùng lặp với các đề tài, công
trình, bài viết trên. Logistics tuy đã có lâu vẫn còn khá mới mẻ nên có sự hạn chế về
tiếp cận tài liệu trong nước và nước ngoài.
3. Mục đích nghiên cứu
Tập hợp các cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt động logistics làm định hướng
cho sự phát triển kinh doanh.
Từ thực trạng các hoạt động logistics tại Công ty cổ phần may Nam Định nhận
định và phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty trong giai
đoạn hiện nay.
Trên cơ sở khai thác những điểm mạnh, tận dụng cơ hội và khắc phục khó khăn
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics tại Công ty cổ phần may Nam
Định đồng thời kiến nghị lên các ban ngành, các cấp địa phương để hỗ trợ cho việc
hoàn thiện các giải pháp này
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp:Tìm kiếm số liệu cần thiết qua các báo cáo của Công ty như: Báo
cáo hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa các năm, báo cáo ước thực hiện các chỉ tiêu
sản xuất kinh doanh chủ yếu qua các năm, báo cáo thành tích sản xuất các năm, báo
2


trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu
Dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng thì: “ Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị
trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên, yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là
nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ đến tay người tiêu dùng
thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế ”
Từ hai khái niệm trên ta đưa ra khái niệm cuối cùng: Logistics kinh doanh là
quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên
từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông
qua hàng loạt các hoạt động kinh tế
1.1.1.2 Vị trí và vai trò của logistics tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Trước đây logistics thường được coi là một bộ phận hợp thành các chức năng
marketing và sản xuất của doanh nghiệp. Marketing coi logistics là nhiệm vụ của biến
số phân phối, cụ thể là chức năng phân phối vận động vật chất. Sản xuất coi logistics
là việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy chọn nguồn cung ứng tốt và phân phối
hàng hóa thuận tiện
Quan điểm kinh doanh hiện đại ngày nay coi logistics là một chức năng độc lập
đồng thời có mối lien hệ tương hỗ với các chức năng cơ bản khác như sản xuất, tài
chính và marketing phần giao diện giữa chúng có những hoạt động chung

4


Hình 1.1: Vị trí chức năng logistics với các chức năng khác tại doanh nghiệp
Trong nền kinh tế hiện đại yêu cầu cạnh tranh và hội nhập đòi hỏi các doanh
nghiệp phải tham gia vào các chuỗi cung cấp giá trị nhằm tận dụng lợi thế cạnh tranh
và thu được lợi nhuận qua việc tạo ra giá trị gia tăng trong các chuỗi cung cấp. Xét
theo quan điểm này thì logistics là một trong những hoạt động chính yếu đóng góp vào
chuỗi giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Quan điểm này thừa nhận logistics như một bộ
phần thống nhất trong chuỗi các hoạt động cơ bản tạo ra giá trị gia tăng cho doanh
nghiệp

một bộ phận vô cùng quan trọng trong GDP ở mỗi quốc gia.
- Tối ưu hóa các chu trình sản xuất, kinh doanh từ khâu đầu vào đến khi sản
phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng . Logistics hỗ trợ sự di chuyển và dòng chảy
của nhiều hoạt động quản lý hiệu quả, nó tạo thuân lợi trong việc bán hầu hết các loại
hàng hóa và dịch vụ.
- Tiết kiệm và giảm chi phi phí trong lưu thông phân phối. Logistics mang lại
hiệu quả cao không chỉ ở chất lượng dịch vụ cung cấp mà còn tiết kiệm tối đa về thời
gian,tiền bạc cho các quá trình lưu thông phân phối trong nền kinh tế
- Mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa hoạt
động kinh doanh và vận tải quốc tế. Trong thời đại toàn cầu hóa thương mại quốc tế là
sự lựa chọn tất yếu cho mọi quốc gia trong tiến trình phát triển đất nước. Các giao dịch
quốc tế chỉ được thực hiện và mang lại hiệu quả cho quốc gia khi dựa trên một hệ
thống logistics rẻ tiền và chất lượng cao. Hệ thống này giúp cho mọi dòng hàng hóa
được lưu chuyển thuận lợi, suôn sẻ từ quốc gia này đến quốc gia khác nhờ việc cung
ứng kịp thời, phân phối chính xác, chứng từ tiêu chuẩn, thông tin rõ ràng…

6


1.1.2 Khái niệm, mô hình, mục tiêu và quá trình của quản trị logistics tại
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm và mô hình quản trị logistics
Trong phạm vi một doanh nghiệp, quản trị logistics được hiểu là một phần của
quá trình chuỗi cung ứng, bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát sự di
chuyển và dự trữ các sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan một cách hiệu lực và
hiệu quả từ các điểm khởi nguồn đến các điểm tiêu dùng theo yêu cầu đơn đặt hàng
của khách hàng. Với nhận thức này hoạt động quản trị logistics tại các doanh nghiệp
kinh doanh được mô hình hóa theo sơ đồ sau :

Quyết định quản trị

phẩm

Thành
phẩm

Đầu ra logistics

Khác
h
hàng

Các hoạt động logistics
○ Dịch vụ khách hàng
○ Xử lý đơn hàng
○ Cung ứng hàng hóa
○ Quản lý dự trữ
○ Quản trị vận chuyển

○ Nghiệp vụ mua hàng

○ Nghiệp vụ kho
○ Bao bì/ đóng gói
○ Bốc dỡ và chất xếp HH
○ Quản lý thông tin

7

Định hướng
thị trường
( lợi thế

a1. Tính sẵn có của hàng hóa/dịch vụ tại các điểm bán và nơi cung cấp là một
cách thức để đánh giá khả năng đáp ứng mong đợi của khách hàng trong quá trình vận
hành các hoạt động logistics. Tính sẵn có được đánh giá theo 3 chỉ tiêu:
- Tỷ lệ phần trăm hàng hóa có mặt tại kho ở một thời điểm
- Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng
- Tỷ lệ phần trăm những đơn đặt hàng đã được thực hiện đầy đủ
a2. Hiệu suất nghiệp vụ đề cập tới thời gian cần thiết để đáp ứng yêu cầu của
khách hàng qua các đơn hàng. Hiệu suất nghiệp vụ thể hiện qua chỉ tiêu tốc độ và độ
ổn định thời gian giao hàng. Trong thực tế mọi khách hàng đều muốn giao hàng nhanh
tuy nhiên phân phối nhanh sẽ bị giảm giá trị nếu thiếu sự ổn định giữa các đơn hàng kế
tiếp. Một khách hàng thu được rất ít lợi ích khi nhà cung cấp hẹn cung ứng hôm sau
nhưng lại bị chậm. Để đạt được sự thông suốt này các doanh nghiệp nhằm vào sự ổn
định trước hết sau đó mới là tốc độ
Như vậy hiệu suất dịch vụ chính là khả năng cung ứng dịch vụ thể hiện qua mức
độ thực hiện đơn hàng của công ty. Các hoạt động taho nên một vòng quay đơn đặt
hàng điển hình bao gồm:

9


Hình thành và truyền đạt đơn đặt hàng – Xử lý đơn đặt hàng và chấp nhận thanh
toán – Chuẩn bị sẵn sàng hàng hóa – Làm vận đơn và chứng từ - Vận chuyển và giao
hàng
Các chỉ tiêu tốc độ, sự phù hợp và tính linh hoạt của các hoạt động phục vụ
khách hàng có liên quan trực tiếp đến toàn bộ cơ cấu vòng quay đơn đặt hàng và thể
hiện hiệu suất nghiệp vụ của hoạt động logistics
a3. Độ tin cậy dịch vụ hay chất lượng phục vụ đề cập tới khả năng của một công
ty thực hiện hoàn hảo các hoạt động đáp ứng đơn đặt hàng
Toàn bộ quá trình phục vụ khách hàng đều đề cập tới việc thỏa mãn yêu cầu của
khách hàng, do đó chất lượng phục vụ được xem xét trước hết với hai chỉ tiêu: sự sẵn

(cước phí) tỉ lệ nghịch với khối lượng vận tải và với quãng đường vận chuyển
- Chí phí kho bãi (F3): nhằm đảm bảo cho các kho được diễn ra suôn sẻ, trong
một số trường hợp bao gồm cả chi phí thiết kế mạng lưới kho chi phí khảo sát, chọn
địa điểm và xây dựng kho hàng. Tuy nhiên số lượng kho hàng có ảnh hưởng đến dịch
vị khách hàng và doanh thu của công ty nên cần phân tích, tính toán kỹ lưỡng để cân
bằng chi phí giữa quản lý kho, chi phí dựu trữ, chi phí vận tải với khoản doanh thu có
thể bị tăng hoặc giảm tương ứng khi quyết định số lượng kho cần có trong hệ thống
logistics
- Chi phí xử lí đơn hàng và quản lý thông tin (F4): Để hỗ trợ dịch vụ khách hàng
và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả cần bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ để trao
đổi thông tin với khách hàng và các bộ phận liên quan nhằm giải quyết đơn hàng, thiết
lập các kênh phân phối, dự báo nhu cầu thị trường. Chi phí này liên quan đến chi phí
quản lý kho, dự trữ, sản xuất,...
- Chi phí mua (F5): Để lô hàng đủ theo yêu cầu, khoản chi phí này dùng cho thu
gom, chuẩn bị hàng cung cấp cho khách. Bao gồm nhiều khoản chi phí nhỏ: Xây dựng
cơ sở gom hàng, tìm nhà cung cấp, mua và tiếp nhận nguyên vật liệu
- Chi phí dự trữ (F6): Hoạt động logistics tạo ra chi phí dự trữ. Chi phí này tăng
hoặc giảm tùy theo số lượng hàng hóa dự trữ nhiều hay ít. Có 4 loại chi phí dự trữ: Chi
phí vốn hay cơ hội khoản chi phí này công ty có thể thu hồi lại được. Chi phí dịch vụ
dự trữ gồm cả bảo hiểm và thuế đánh lên lượng dự trữ. Chi phí mặt bằng kho bãi, chi
phí này thay đổi theo mức độ dự trữ. Chi phí để phòng ngừa rủi ro khi hàng hóa bị lỗi
thời, mất cắp, rủi ro,...

11


Tổng chi phí logistics được tính qua công thức:
=
Trong đó: là tổng chi phí logistics
là các chi phí cấu thành

ngoài doanh nghiệp. Xu hướng ngày nay tận dụng triệt để nguồn lực bên ngoài vì tiết
kiệm được vốn đầu tư, sử dụng có hiệu quả các thiết bị và chất lượng các hoạt động
nghiệp vụ logistics cũng cải thiện hơn nhờ các tổ chức dịch vụ logistics chuyên môn
hóa
Các kế hoạch logistics được thực thi bởi con người do đó để thực thi thành công
đòi hỏi phải hoạch định nguồn nhân lực cẩn thận.Ở mọi cấp độ, doanh nghiệp phải
đảm bảo cho cấu trúc và các hệ thống phù hợp với kỹ năng, động cơ và những đặc
điểm cá nhân cần thiết của con người. Con người của doanh nghiệp cần phải được
tuyển chọn, phân công, huấn luyện và bồi dưỡng
c. Kiểm soát logistics
Kiểm soát là quá trình so sánh kết quả hiện hữu với kế hoạch và thiết lập hành
động điều chỉnh để cho chúng phù hợp chặt chẽ hơn.
Yêu cầu kiểm soát tập trung vào những điều không chắc chawsnlafm biến đổi
những dự tính kế hoạch. Những sai khác so với tiêu chuẩn thiết kế có thể do nhiều
điều kiện không thể nào dự đoán được một cách ổn định. Ngoài ra còn có thể có những
thay đổi cơ bản diễn ra trong môi trường logistics làm biến đổi kế hoạch. Chẳng hạn
những thay đổi về điều kiện kinh tế, công nghệ và những biến đổi thái độ khách hàng
không thể thấy trước lúc hoạch định, nhưng có thể làm ảnh hưởng đến kế hoạch

13


Quá trình kiểm soát bao gồm các hoạt động kiểm tra những điều kiện thay đổi và
tiến hành điều chỉnh. Quá trình hoạch định và thực thi hoàn hảo thì không cần kiểm
soát. Do điều này rất hiếm gặp nên các nhà quản trị logistics phải triển khai bộ máy
kiểm soát để đảm bảo thực hiện các mục tiêu mong muốn.
1.1.3 Các hoạt động logistics chức năng
1.1.3.1 Dịch vụ khách hàng
Trong hoạt động logistics, dịch vụ khách hàng được hiểu là toàn bộ kết quả đầu
ra, là thước đo chất lượng của hệ thống logistics. Là điểm khởi đầu cho toàn bộ dây

hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
1.1.3.4 Quản trị vận chuyển
Là việc sử dụng các phương tiện chuyên chở để khắc phục khoảng cách về không
gian của sản phẩm và dịch vụ trong hệ thống logistics theo yêu cầu của khách hàng.
Nếu sản phẩm được đưa đến đúng vị trí mà khách hàng yêu cầu tức là giá trị của nó đã
được tăng thêm
Mặt khác việc sử dụng phương thức và cách thức tổ chức vận chuyển còn giúp
cho sản phẩm có đến đúng vào thời điểm khách hàng cần hay không? Điều này cũng
tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm. Như vậy bằng cách quản trị vận chuyển tốt sẽ
góp phần đưa sản phẩm đến đúng nơi và đúng lúc phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Các yêu cầu về vận chuyển có thể đáp ứng theo 3 cách:
1) Bằng năng lực vận tải riêng của hãng
2) Ký hợp đồng với các nhà vận tải chuyên nghiệp
3) Liên kết với nhiều nhà vận tải để họ cung ứng mọi dịch vụ vận chuyển
1.1.3.5 Quản trị kho hàng
Bao gồm việc thiết kế mạng lưới kho tàng ( số lượng, vị trí và quy mô ), tính toán
và trang bị các thiết bị nhà kho, tổ chức các nghiệp vụ kho. Quản lý hệ thống thông tin
giấy tờ chứng từ, tổ chức quản lý lao động trong kho...Giúp cho sản phẩm được duy trì
một cách tối ưu ở những vị trí cần thiết xác định trong hệ thống logistics, nhờ đó mà
các hoạt động được diễn ra một cách bình thường
1.1.3.6 Quản lý vật tư và mua hàng hóa
15


Nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra của hệ thống logistisc thì vật tư, hàng hóa là
đầu vào của quá trình này. Mặc dù không trực tiếp tác động vào khách hàng nhưng
quản lý hàng hóa và vật tư có vai trò tạo tiền đề quyết định đối với chất lượng toàn bộ
hệ thống. Hoạt động này bao gồm: Xác định nhu cầu vật tư, hàng hóa, tìm kiếm và lựa
chọn nhà cung cấp, Tiến hành mua sắm, Tổ chức vận chuyển, tiếp nhận và lưu kho,
bảo quản và cấp cho người sử dụng,...

dịch vụ logistics.
Trước kia, các dịch vụ logistics mà chủ yếu là dịch vụ vận tải, giao nhận thì Nhà
nước nắm quyền chi phối.Gần đây, việc kinh doanh dịch vụ logistics được Nhà nước
cho phép mọi thành phần kinh tế đều có thể tham gia kinh doanh. Điều này tạo nên sự
cạnh tranh gay gắt trong ngành cung ứng dịch vụ logistics đồng thời cũng tạo nên sự
đa dạng, phong phú của các dịch vụ logistics, chất lượng dịch vụ cũng tốt hơn.
b. Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến kết quả và hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics nói
riêng.Các yếu tố kinh tế bao gồm một phạm vi rất rộng từ các yếu tố tác động đến nhu
cầu sử dụng dịch vụ logistics và các yếu tố liên quan đến việc huy động và sử dụng các
nguồn lực của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics để cung ứng các dịch vụ
logistics cho khách hàng. Các yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ logistics và các dịch vụ logistics là: Tốc độ tăng trưởng của GDP;
lãi suất tiền vay, tiền gửi ngân hàng; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá hối đoái; mức độ thất
nghiệp; cán cân thanh toán; chính sách tài chính, tín dụng; kiểm soát về giá cả, tiền
lương tối thiểu; tiềm năng phát triển và gia tăng đầu tư...Các yếu tố này ảnh hưởng đến
phương thức và cách thức kinh doanh của các doanh nghiệp. Sự thay đổi của các yếu
tố này và tốc độ thay đổi, chu kỳ thay đổi đều tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ đối với các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thậm chí còn có thể làm thay đổi cả mục
tiêu, phương hướng và cả chiến lược của doanh nghiệp.
Trong thời gian vừa qua, tốc độ tăng trưởng hàng năm của nước ta đều đạt trung
bình trên 8%. Chính vì vậy càng kích thích việc đầu tư và mở rộng quy mô của các
doanh nghiệp khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ logistics không ngừng tăng, đây
là cơ hội cho phép các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics mở rộng quy mô, sản
phẩm dịch vụ logistics cũng như thị trường của mình, cũng là cơ hội cho các doanh
nghiệp mới có thể ra nhập thị trường.
c. Yếu tố công nghệ
17


càng nhiều và dẫn đến cạnh tranh trong ngành ngày một gay gắt hơn không chỉ các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics trong nước mà còn có sự góp mặt của nhiều
doanh nghiệp logistics nước ngoài.
18


f. Yếu tố khách hàng
Khách hàng chiếm vị trí trung tâm trong mọi hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, để hoạt động có
hiệu quả thì các doanh nghiệp phải bán được hàng tức là phải có khách hàng thuê dịch
vụ logistics. Khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics chủ yếu là
các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp này có nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics lớn thì
ngành dịch vụ logistics mới phát triển được. Hiện nay không ít doanh nghiệp tự mình
thực hiện các hoạt động logistics mà không thuê dịch vụ ngoài. Vì vậy, ngành dịch vụ
logistics muốn phát triển thì phải cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thấy được
lợi ích to lớn của việc sử dụng dịch vụ logistics.
1.2.1.2 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Đây là những yếu tố chủ quan mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được, bao gồm
các nhân tố: tiềm lực doanh nghiệp, hệ thống thông tin, nghiên cứu và phát triển...
a. Tiềm lực doanh nghiệp
Tiềm lực doanh nghiệp thể hiên ở nhiều mặt: qui mô của doanh nghiệp; cơ sở
vật chất kĩ thuật; cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo; tài năng, trình độ chuyên môn và
kinh nghiệm quản lý của các nhà lãnh đạo; trình độ tay nghề, sự thành thạo kỹ thuật,
nghiệp vụ của lao động; tiềm lực tài chính, khả năng huy động vốn...
Doanh nghiệp có qui mô lớn thì có khả năng cung ứng các dịch vụ logistics với
nhiều loại hình dịch vụ, đảm bảo chất lượng của dịch vụ, có thể hoạt động trên phạm
vi thị trường lớn, cung ứng dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau cùng lúc.
Cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp có đầy đủ, đảm bảo thì mới có thể cung
cấp cho khách hàng những dịch vụ mà khách hàng yêu cầu với chất lượng tốt. Với các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics thì các cơ sở vật chất kĩ thuật phải kể đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status