ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI ĐỨC TÙNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số:
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.Phan Huy Đường
Hà Nội -2007
1
MỤC LỤC
MỤC
Lời cảm ơn
Các chữ viết tắt trong luận văn
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ
MỞ ĐẦU
Chương 1: QLNN TRONG LĨNH VỰC DN - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Dạy nghề
1.1.1. Khái niệm, các nhân tố tác động và đặc điểm về dạy nghề
chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN và HTQT trong lĩnh vực DN
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực DN
2.3. Đánh giá công tác QLNN trong lĩnh vực DN thời gian qua
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Tóm tắt chương 2
Chương 3: ĐỊNH HƢỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP
TĂNG CƢỜNG QLNN TRONG LĨNH VỰC DN Ở VIỆT NAM
96
3.1. Định hướng và quan điểm tăng cường QLNN
trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam
3.1.1. Bối cảnh mới về DN và QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam
3.1.2. Mục tiêu DN từ nay đến năm 2010 và định hƣớng đến 2020
3.1.3. Quan điểm tăng cƣờng QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam
3.2. Giải pháp tăng cường QLNN trong lĩnh vực dạy nghề
3.3.1. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, pháp luật, lập quy hoạch,
kế hoạch và chiến lƣợc trong lĩnh vực DN
3.2.2. Đổi mới cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực bộ máy QLNN
trong lĩnh vực DN
3.2.3. Tăng cƣờng và bảo đảm các điều kiện để phát triển DN
Tóm tắt chương 3
KẾT LUẬN
3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
2.1.3. Về quy mô, chất lƣợng và các hình thức dạy nghề
2
2.2. Tình hình QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam thời gian qua
2.2.1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các VBQPPL;
chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển DN
2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ
giáo viên trong lĩnh vực dạy nghề
2.2.3. Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lƣợng DN
và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
2.2.4. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển DN; tổ chức,
chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN và HTQT trong lĩnh vực DN
2.2.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực DN
2.3. Đánh giá công tác QLNN trong lĩnh vực DN thời gian qua
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Tóm tắt chương 2
Chương 3: ĐỊNH HƢỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP
TĂNG CƢỜNG QLNN TRONG LĨNH VỰC DN Ở VIỆT NAM
96
3.1. Định hướng và quan điểm tăng cường QLNN
trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam
3.1.1. Bối cảnh mới về DN và QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam
3.1.2. Mục tiêu DN từ nay đến năm 2010 và định hƣớng đến 2020
3.1.3. Quan điểm tăng cƣờng QLNN trong lĩnh vực DN ở Việt Nam
3.2. Giải pháp tăng cường QLNN trong lĩnh vực dạy nghề
3.3.1. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, pháp luật, lập quy hoạch,
DN
Dạy nghề
ĐH, CĐ
Đại học, cao đẳng
GVDN
Giáo viên dạy nghề
HTQT
Hợp tác quốc tế
KHCN
Khoa học Công nghệ
LĐTBXH
Lao động-Thƣơng binh và Xã hội
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
NXB
Cỏc bng
Bng 2.1: Mng li trng dy ngh, trung tõm dy ngh v cỏc
c s khỏc cú dy ngh tớnh n 31 thỏng 12 nm 2006
55
Bng 2.2 : Quy mụ dy ngh qua cỏc nm
58
Các biểu đồ
Biểu 2.1: Phân bố cơ sở Dạy nghề theo vùng
Biểu 2.2: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của giáo viên các trờng dạy nghề đến năm 2006
56
Biểu 2.3: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của giáo viên tại trung
tâm dạy nghề
71
70
Các sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Vị trí của dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
20
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về quản lý
độ tiên tiến của khu vực và thế giới” nhƣ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã
7
đề ra [34, tr.171] . Do vậy, công tác dạy nghề và QLNN trong lĩnh vực này cần tiếp tục
nghiên cứu để hoàn thiện cả về lý luận và thực tiễn. Trƣớc yêu cầu đó, là ngƣời nghiên
cứu kinh tế, công tác trong ngành Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, tôi đã lựa chọn
đề tài: “Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam” làm luận văn cao
học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu:
Đã có một số công trình nghiên cứu về dạy nghề nói chung, công tác QLNN
trong lĩnh vực dạy nghề nói riêng đã đƣợc công bố, nhƣ:
- Nghiên cứu đánh giá hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, kiến nghị biện pháp
nhằm nâng cao hiệu lực QLNN về công tác dạy nghề. Đề tài cấp Bộ, Tổng cục Dạy
nghề – 1998. Nội dung chủ yếu khảo sát thực trạng hệ thống các cơ sở đào tạo nghề
của nƣớc ta, từ đó kiến nghị biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực QLNN về dạy nghề.
- Quản lý Giáo dục nghề nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nước. Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Phạm Ngọc Đỉnh, Học viện Chính
trị Quốc gia Hồ Chí Minh -1999. Nội dung chính là nghiên cứu quản lý giáo dục nghề
nghiệp (trung học chuyên nghiệp, dạy nghề), trong đó đi sâu vào quản lý giáo dục, chỉ
đề cập một phần về QLNN về giáo dục trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Giáo dục kỹ thuật- nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, tác giả Trần
Khánh Đức, NXB Giáo dục, Hà Nội – 2002, tập hợp các bài báo khoa học của tác giả
về cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận phát triển hệ thồng giáo dục nghề nghiệp và phát
triển nguồn nhân lực.
- Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu, bài báo, đề tài nghiên cứu khác
đƣợc nêu trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn này. Những nghiên cứu trên có
các cách tiếp cận khác nhau trong lĩnh vực dạy nghề cũng nhƣ các nội dung khác của dạy
nghề, trong đó có QLNN về dạy nghề. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu chuyên sâu QLNN
trong lĩnh vực dạy nghề. Do vậy, đề tài: “QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam” là
một đề tài mới, chƣa đƣợc nghiên cứu một cách có hệ thống ở Việt Nam. Trong quá trình
thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa, chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả
cũng tham khảo, kết hợp khảo sát những vấn đề mới nảy sinh,
9
nhất là những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN trong lĩnh vực dạy nghề, từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLNN trong lĩnh vực dạy nghề
thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ
nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn QLNN
trong lĩnh vực dạy nghề.
- Phân tích, đánh giá thực
trạng QLNN trong lĩnh vực dạy
nghề ở Việt Nam thời gian qua, trên
cơ sở đó chỉ ra đƣợc những mặt
mạnh, ƣu điểm, những bất cập;
nguyên nhân của những kết quả và
bất cập, yếu kém của QLNN trong
lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam.
1
0
- Đƣa ra một cái nhìn tổng quan và đầy đủ về QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở
Việt Nam hiện nay, những việc đã làm đƣợc, đặc biệt là những mặt còn hạn chế, thiếu
sót, những bất cập, lỗ hổng trong quản lý. Làm rõ nét tình hình QLNN trong lĩnh vực
dạy nghề ở Việt Nam về triển vọng, yếu kém và nguyên nhân nguyên nhân của những
yếu kém đó.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng QLNN trong
lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam trong thời gian tới.
7. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3
chƣơng sau:
Chương 1: QLNN trong lĩnh vực dạy nghề - Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: QLNN trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam thời gian qua
Chương 3: Định hƣớng, quan điểm và giải pháp tăng cƣờng QLNN trong lĩnh
vực dạy nghề ở Việt Nam.
11
Chương 1: QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ
– CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Dạy nghề
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và các nhân tố tác động đến dạy nghề
1.1.2.1. Khái niệm dạy nghề:
Trong nghiên cứu, một số công trình khoa học đã đƣa ra quan niệm, khái niệm
hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu sau :
- Dạy nghề gắn chặt với với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, đặc biệt
trong điều kiện kinh tế thị trƣờng. Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật
trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, có năng lực thực hành nghề tƣơng xứng với trình độ
đào tạo, có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm
việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo để ngƣời
học trở thành ngƣời lao động trong các doanh nghiệp.
- Nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giảng dạy trong dạy nghề cũng có những
nét riêng. Đây là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao, đòi
hỏi ngƣời học phải đạt trình độ kỹ năng nghề, có hiểu biết cần thiết và phù hợp để làm
đƣợc những công việc phức tạp ở mức độ nhất định, nhất là về kỹ thuật và công nghệ;
đồng thời có năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của thực tế sản xuất kinh
doanh. Chính vì vậy, tỷ lệ thực hành trong dạy nghề thƣờng chiếm khoảng 80% thời
gian học tập, có những nghề chiếm tới 90-100%.
- Đối tƣợng học nghề là những ngƣời đã trƣởng thành, thậm chí đã lớn tuổi.
- Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm:
+ Dạy nghề dài hạn: đào tạo đội ngũ công nhân, nhân viên kỹ thuật một cách bài
bản, theo chƣơng trình chuẩn, thời gian đào tạo 1-3 năm, tuỳ theo đặc điểm, độ
13
phức tạp của nghề, hoàn thành khoá học đƣợc cấp bằng nghề với hai trình độ cơ bản là
trung cấp nghề và cao đẳng nghề.
+ Dạy nghề ngắn hạn: Đào tạo cho ngƣời học nghề theo chƣơng trình ngắn hạn,
của một quốc gia phụ thuộc vào nguồn lực con ngƣời là chủ yếu, thay vì dựa vào
nguồn tài nguyên, vốn vật chất nhƣ trƣớc đây. Tỷ trọng lao động trực tiếp giảm mạnh,
lao động gián tiếp và dịch vụ tăng nhanh, xuất hiện và gia tăng nhanh chóng công nhân
trí thức. Từ đó, các quốc gia muốn phát triển phải điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu
tƣ hƣớng vào phát triển vốn con ngƣời nhằm làm cho nguồn nhân lực nhanh chóng
đƣợc tri thức hoá, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực thích nghi cao,
thích ứng kịp thời với những biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuất,
kinh doanh.
Việt Nam là quốc gia đang phát triển ở trình độ thấp nhƣng yếu tố khoa học –
công nghệ đang tác động mạnh đến dạy nghề, nhất là khi chúng ta phát triển các ngành
kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, khu chế xuất và
khu công nghệ cao, sản xuất các mặt hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nếu chúng ta không
tập trung vào dạy nghề sẽ dẫn đến hậu quả không đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật
lành nghề cung ứng cho nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai, xu hƣớng toàn cầu hoá và hội nhập:
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế tác động mạnh đến dạy nghề theo hai hƣớng cơ
bản là đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và
của quốc gia trong quá trình hội nhập và bảo đảm nguồn lao động kỹ thuật đáp ứng yêu
cầu của công nghệ mới, công nghệ cao do có sự tiếp nhận vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài.
Ở hƣớng thứ nhất, trong nỗ lực phấn đấu nâng cao năng lực cạnh tranh cấp
doanh nghiệp và cấp quốc gia, thì nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn lao động kỹ thuật
trình độ cao, có khả năng tiếp thu nhanh, sáng tạo và làm chủ công nghệ, khả năng
chuyển đổi nghề linh hoạt; tính chịu trách nhiệm, khả năng nắm bắt và giao tiếp khách
hàng; khả năng làm việc theo nhóm, làm việc trong môi trƣờng văn hoá đa dân tộc, tôn
giáo... là những yếu tố có tính chất quyết định. Đó là những yêu cầu mới về chuẩn mực
15
kỹ thuật. Bởi vậy, chuẩn bị nguồn cho xuất khẩu lao động đáp ứng yêu cầu của thị
trƣờng quốc tế là rất cần thiết.
Thứ ba, tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành, nghề mới, các khu
vực kinh tế động lực:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tác động
đến dạy nghề trên các mặt sau:
+ Cơ cấu lại toàn bộ nền kinh tế theo hƣớng chuyển mạnh sang sản xuất hàng
hoá và áp dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao, làm thay đổi cơ cấu giá trị các
ngành trong GDP. Sự tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến cơ cấu lao động và
dạy nghề là sự tác động khách quan và ràng buộc lẫn nhau trong tổng thể kinh tế vĩ mô
không thể tách rời, vừa là điều kiện, vừa là tiền đề của nhau.
+ Chuyển dịch kinh tế theo hƣớng CNH-HĐH theo ngành, thực chất là chuyển từ
nền kinh tế truyền thống ở trình độ thấp, dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh
tế hiện đại, trình độ cao, phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ. Quá trình chuyển dịch
này sẽ làm những ngành, nghề truyền thống không phù hợp mất đi, đồng thời xuất hiện
nhiều ngành nghề mới. Cơ cấu ngành nghề thay đổi tác động mạnh đến dạy nghề cho
phù hợp, số lao động đã đƣợc đào tạo theo ngành, nghề cũ cần đƣợc đào tạo lại, đào
tạo bổ sung kỹ năng theo yêu cầu của ngành, nghề mới. Số lao động mới khi tham gia
đào tạo sẽ đƣợc tiếp cận ngay với ngành, nghề mới mà thực tế lao động sản xuất đã
xuất hiện và đang phát triển.
Trong nông nghiệp, các ngành, nghề mới xuất hiện chủ yếu là khi áp dụng công
nghệ hiện đại trong sản xuất giống, thức ăn công nghiệp, thú y, kiểm tra chất lƣợng sản
phẩm…, nhất là công nghệ sinh học, đƣa giống mới, cây trồng vật nuôi có giá trị kinh
tế cao vào sản xuất kinh doanh, áp dụng công nghệ chăm sóc, bảo vệ thực vật, công
nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chế biến nông, lâm, hải sản, đặc biệt cho xuất
khẩu.
động cần. Cơ chế cạnh tranh của thị trƣờng lao động sẽ tạo ra động lực khuyến khích
18
ngƣời lao động học tập, học tập suốt đời, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt.
Có thể nói, kinh tế thị trƣờng tạo ra nhu cầu về đào tạo lao động kỹ thuật của chính
ngƣời lao động. Đó là nhu cầu khách quan và không ngừng phát triển.
- Trong kinh tế thị trƣờng hiện đại dựa trên nền tảng kỹ thuật và công nghệ, tiền
lƣơng tăng lên, dẫn đến việc lựa chọn sử dụng nhiều tƣ bản hơn lao động, tức là tăng
cầu lao động có nghề, giảm cầu lao động phổ thông. Đây cũng là yếu tố khách quan
dẫn đến tăng nhu cầu đào tạo lao động lành nghề theo nhịp độ tƣơng ứng của áp dụng
công nghệ cao, nhất là trong khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, các KCN, KCX, khu
công nghệ cao…
- Trong nền kinh tế thị trƣờng, thị trƣờng lao động là một thể thống nhất, không
bị chia cắt về mặt hành chính dựa trên cơ sở tự do di chuyển lao động. Tuy nhiên cũng
có sự phân lớp khá đa dạng, phong phú biểu hiện ở các cơ cấu lao động khác nhau.
Trong đó có phân lớp thị trƣờng lao động trình độ cao, thị trƣờng lao động khu vực
chính thức và khu vực không chính thức; thị trƣờng lao động thành thị, nông thôn…
Mỗi phân lớp có những đặc thù khác nhau, thƣờng xuyên biến động và dịch chuyển.
Đặc điểm này của thị trƣờng lao động tác động mạnh đến đào tạo nghề nhằm bảo đảm
cân đối cung cầu lao động trên thị trƣờng về các khía cạnh:
+ Cân đối về cơ cấu lao động kỹ thuật theo cấp trình độ lành nghề, lao động trình
độ thấp và lao động giản đơn.
+ Cân đối về lao động kỹ thuật theo ngành, nghề của khu vực kết cấu.
+ Cân đối lao động có nghề giữa thành thị và nông thôn, nam và nữ…
Đảm bảo những cân đối lớn về cơ cấu lao động lành nghề theo cơ chế động là nét
Nhƣ vậy, dạy nghề là một phân hệ trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, có
nhiệm vụ đào tạo ngƣời lao động về kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, nhân cách ở
các cấp trình độ, có đủ khả năng tìm việc làm và năng lực tự tạo việc làm, năng lực
20
thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh,
gắn kết chặt chẽ với việc làm trong xã hội, liên thông với các trình độ đào tạo khác.
Mục tiêu của dạy nghề nhằm hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, thái độ cho
mỗi cá nhân ngƣời lao động ở các cấp trình độ để có thể hành nghề, làm công việc
phức tạp với năng suất và hiệu quả cao, đồng thời có năng lực thích ứng với sự biến
đổi nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ trong thực tế. Hình thành hệ thống dạy
nghề là một đòi hỏi tất yếu khách quan do yêu cầu phát triển của nền kinh tế-xã hội,
phù hợp với xu hƣớng phát triển giáo dục-đào tạo trên thế giới. Dạy nghề là một trong
những nhân tố quyết định nâng cao chất lƣợng lao động qua đào tạo.
Vị trí của dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân có thể đƣợc phân chia nhƣ
trong sơ đồ sau: (Sơ đồ 1.1)
Giáo dục
mầm non
Liên thông
Đào tạo
hàn lâm
Thị trƣờng lao động
Sơ đồ 1.1: Vị trí của dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân