Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại Bệnh viện Việt Đức năm 2014 - Pdf 69

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP
HÁNG TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC NĂM 2014
Trần Thị Vân Anh,
Nguyễn Thanh Hương
Bệnh viện Việt đức
Email:
neigh_anh @yahoo.com

Ngày nhận: 06 - 9 - 2014
Ngày phản biện: 22 - 9 -2014
Ngày in: 08 - 10 - 2014

TĨM TẮT
Nghiên cứu chất lượng cuộc sống (CLCS) của 115 người bệnh, mắc bệnh khớp háng
được phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo thông qua sử dụng bảng điểm SF36 (Bao
gồm 08 lónh vực cuộc sống) tại bệnh viện Việt Đức năm 2014. Bằng thiết kế nghiên
cứu dọc, kết hợp đònh lượng với đònh tính. Kết quả cho thấy: CLCS của người bệnh
đã tăng lên đáng kể giữa 3 thời điểm, nhập viện: 26,4; ra viện: 39,5 và khám lại sau 1
tháng: 61,6 (p

TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2014

trong đó nữ giới bị GCXĐ chiếm 3/ 4 so với nam
giới [2]. Tỷ lệ GCXĐ tăng lên đáng kể ở lứa tuổi trên
70 [3] [4]. Hiện nay ở Việt Nam rất tiếc là chưa có
thống kê chính thức về vấn đề này. Phẫu thuật thay
khớp háng (PTTKH) là chỉ định tối ưu cho những
người bệnh (NB) bị chấn thương hay mắc bệnh lý ở
chỏm hoặc cổ xương đùi mà mọi phương pháp điều
trị không đạt kết quả.
Cuộc sống và chất lượng sống của những NB này
bị ảnh hưởng trầm trọng do bị mất hoặc giảm chức
năng vận động, đau triền miên hoặc rất đau khi bị
GCXĐ và phải phụ thuộc vào thuốc giảm đau. Ngoài
ra mọi sinh hoạt cá nhân của họ đều phải phụ thuộc
vào người khác, tinh thần lo lắng, mệt mỏi, sức khỏe
giảm sút và chi phí cho điều trị, chăm sóc cũng rất
tốn kém. Mặt khác, khi được khám và có chỉ định
phẫu thuật rất nhiều NB e ngại và lo sợ sau phẫu thuật
chưa chắc đã hồi phục và đi lại được, nhiều người
cam chịu sống với bệnh tới cuối đời.
Tại viện Chấn thương Chỉnh hình Bệnh viện
Việt Đức, hàng năm phẫu thuật khoảng gần 500 ca
thay khớp háng [5]. Kỹ thuật thay khớp háng được
thực hiện theo hai phương pháp: Thay khớp háng
toàn phần cho những người bệnh tuổi còn trẻ và khả
năng vận động tốt hơn người cao tuổi và thay khớp
háng bán phần dành cho những người bệnh cao tuổi
[4]. Các phẫu thuật viên (PTV) quan tâm và nghiên

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng; thời gian và thời điểm
nghiên cứu:
NB thay khớp háng, phẫu thuật viên, điều dưỡng.
Thu thập số liệu trong 03 tháng (Từ tháng 02- 05
năm 2014). Thời điểm: thu thập thông tin trước phẫu
thuật lần 1(Khi người bệnh mới nhập viện) và sau
phẫu thuật lần 2 và lần 3 tương ứng (khi xuất viện và
sau 01 tháng người bệnh đến khám lại).

2.2 Thiết kế nghiên cứu dọc: kết hợp
nghiên cứu định lượng và định tính.
2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
Cỡ mẫu cho nghiên cứu định lượng 115 người
bệnh đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn, đồng ý
tham gia nghiên cứu và đảm bảo phỏng vấn đủ 03 lần.
Cỡ mẫu phỏng vấn cho định tính: Thực hiện 03
cuộc phỏng vấn sâu (PVS): Người bệnh, phẫu thuật
viên và nhóm điều dưỡng chăm sóc.

2.4 Xử lý số liệu:
Số liệu định lượng nhập bằng phần mềm Epi
Data 3.1, xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 và phần
mềm STATA 12.0. Sử dụng kiểm định t ghép cặp
(Paired – Samples T test) để so sánh điểm trung
bình thay đổi CLCS. Mô hình GEE để kiểm soát
yếu tố nhiễu, yếu tố cụm, yếu tố đo lường lặp lại và
tìm các yếu tố liên quan.
Số liệu định tính: Được quản lý, tiến hành gỡ

13, 14, 15, 16

Những hạn chế hoạt động do vấn đề tinh thần

3

17, 18, 19

Sức sống

4

23, 27, 29, 31

Sự thoải mái về tinh thần

5

24, 25, 26, 28, 30

Hoạt động xã hội

2

20,32

Cảm giác đau

2



30 - 49 tuổi

32

27,8

50 - 69 tuổi

55

47,8

# 70 tuổi

20

17,4

Trung bình tuổi (Mean ± SD)

54,5 ± 11,98

Tuổi thấp nhất và cao nhất

19 - 87

Giới
Nam


08

7,0

Nơi ở

Bảo hiểm y tế

Phần 5: Điều dưỡng
361


TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2014

Nhóm đối tượng nghiên cứu có ở hầu hết mọi lứa
tuổi từ tuổi trưởng thành (19 tuổi) đến cao nhất là 87
tuổi, độ tuổi trung bình là 54,5 ± 11,98 tuổi. Trong cơ
cấu tuổi của tồn bộ đối tượng nghiên cứu nhóm người
bệnh có độ tuổi từ 50- 69 chiếm nhiều nhất 47,8%.
Độ tuổi này tương đối trẻ so với thế giới: Nghiên cứu
Anakwe (Anh 2010) là 68, Tshonga (Hy lạp 2011)
72,6 và Veljiko Santie (Croatia 2012) 74,8…[6][8].
Phân bổ giới tính nghiêng về nam giới, nam giới
đơng gần gấp đơi nữ chiếm
60,6%. Tỷ lệ này tương đương với nghiên cứu
Veljiko Santie (Croatia 2012) 64,8% [6]. Một trong
những ngun nhân chênh lệch về tỷ lệ này có thể là
do đặc tính giới “Phụ nữ Việt Nam nói chung cam
chịu cho nên khi đến với chúng tơi thường là nặng
hơn là đàn ơng (PVS PTV). Đối tượng NB chủ yếu

Gãy cổ xương đùi

35

30,4

Hoại tử chỏm xương đùi

33

28,7

Bệnh lý cổ xương đùi

04

3,5

Thoái hóa khớp háng

43

37,4

< 01 tháng

24

20,9


Thời gian mắc bệnh

Phương pháp phẫu thuật

Bệnh lý về thối hóa khớp háng chiếm nhiều nhất
là 37,4%. Gãy cổ xương đùi cũng chiếm một tỷ lệ rất
lớn là 30,4% và ít nhất là nhóm bệnh lý ở cổ xương
đùi chỉ có 3,5%. Nhóm người bệnh có thời gian mắc
bệnh từ một năm trở lên chiếm tới hơn 1/2 tổng số
đối tượng nghiên cứu (53,9%). Nhóm đối tượng có
thời gian mắc bệnh < 01 tháng chỉ gặp ở đối tượng
GCXĐ chiếm 20%. Bệnh thối hóa khớp háng là
bệnh tiến triển một cách từ từ chính vì thế mà người
362

bệnh phải chịu đựng đau đớn trong khoảng thời gian
rất dài, một số người bệnh có quan niệm khơng đúng
về bệnh, nên khơng đến cơ sở y tế mà lại đến gặp thầy
Lang để chữa trị “Em mắc bệnh này cách đây 3 năm
rồi, đầu tiên thấy cứ đau âm ỉ, râm ran, bứt dứt. Đi
điều trị ơng Lang, cắt thuốc nam, bắc rồi châm cứu
nữa đủ các kiểu rồi, chẳng khỏi mà bệnh ngày càng
nặng lên” (PVS người bệnh - 02). Rồi lại quan niệm
cổ hủ cho rằng phẫu thuật xong khơng đi lại được,


nhiều người bệnh đến bệnh viện thì đã quá lâu và muộn
“Khi tôi chưa được tiếp cận và chưa được đi mổ thì mọi
xung quanh cứ bảo là không thì người ta cứ bảo cái bệnh
này không mổ được đâu, cứ thế mà sống chung với lũ,

40
20

39.5
26.4

0

Biểu đồ 3.1 Điểm trung bình CLCS trước và sau phẫu thuật
Kết quả cho tổng thấy điểm trung bình CLCS tổng thể
của người bệnh TKH có sự cải thiện rõ rệt qua các thời
điểm đánh giá: Thời điểm nhập viện điểm trung bình CLCS

(Mean ± SD) chỉ đạt 26,4 ± 1,28, lúc ra viện là 39,5 ± 0,99
và tăng lên đáng kể sau một tháng 61,6 ±1,52 điểm.
3.2.2 Đánh giá sự thay đổi điểm trung bình CLCS

100
72,6

80
60
40
20
0

54,5

51,3
43,5

những hôm mới mổ xong đã phải nằm ghép rồi, vừa
bị đau, lại chật trội quá chẳng dám vận động, mà
bước xuống giường bệnh lại chạm phải cáng bênh
nhân khác, sợ vướng, sợ ngã, sợ nó trật cái khớp mới
thay nữa thì khổ” (PVS người bệnh). Khoa CTCH
2 có 70 giường bệnh vậy mà số lượng người bệnh
thường xuyên 80 đến 100, có khi vào những ngày
nghỉ con số này còn nhiều hơn nữa. Lượng người
bệnh phải nằm ghép tương đối nhiều, buồng bệnh thì
chật chội, phải đặt thêm cáng cho bệnh nhân nằm ở
cả lối đi nên không còn chỗ để người bệnh tập đi.
Đây là một nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng tới chất
lượng điều trị, chăm sóc và PHCN sau phẫu thuật,
hơn nữa nó còn ảnh hưởng tới tâm lý người bệnh và

100
80
60
40
20

dễ dàng nảy sinh phản ứng tiêu cực tới nhân viên y tế.
Nguyên nhân khác là việc hướng dẫn tập luyện của
nhân viên y tế chưa hợp lý, người bệnh được mổ đầu
tuần thường tập vận động, đi lại tốt hơn nhưng những
người mổ vào cuối tuần. Lý do thông thường sau 02
ngày phẫu thuật, người bệnh đã được bác sĩ hoặc kỹ
thuật viên PHCN hướng dẫn tập vận động. Tuy nhiên
vào ngày mổ vào ngày cuối tuần thì những ngày kế
tiếp lại vào ngày nghỉ nên việc hướng dẫn tập vào

28,9

15,5

0

Biểu đồ 3.3 Điểm trung bình CLCS theo lĩnh vực sức khỏe tinh thần
Về lĩnh vực sức khỏe tinh thần, ngoại trừ vấn
đề khả năng tham gia các hoạt động xã hội bị giảm
xuống còn 6,1 điểm ở thời điểm nằm viện, điểm
CLCS các vấn đề sức khỏe tinh thần khác đều tăng
và đạt mức cao nhất ở thời điểm khám lại. Đặc biệt
364

triệu chứng đau được cải thiện đáng kể (điểm SF36
tăng 73). Sự thay đổi điểm CLCS trong từng khía
cạnh đề có ý nghĩa thống kê với p
Thời điểm
Nhập viện*
Ra viện
Khám lại sau 01 tháng

12,92
34,81

0,000

(10,08 - 15,76)
( 31,49 – 38,12)

8,97
0,14
3,18

0,000
0,951
0,188

(4,27 -16,67)
(-4,27- 4,55)
(-0,80- 7,17)

-

-

Chẩn đoán bệnh


-

-

0,001

(3,03 – 11,98)

Giới
Nữ*
Nam
BHYT
Không có BHYT*

-

Có BHYT
*Nhóm so sánh

11,48
Wald

χ2 = 595.36l; p
này gần như không phải phụ thuộc người khác. Giai
đoạn hậu phẫu, khả năng phục hồi của nhóm GCXĐ
cũng chậm hơn các nhóm bệnh khác. Với các nhóm
bệnh khác đa phần ngày thứ 3 sau phẫu thuật, nhóm
người bệnh khác đã đứng dậy, tập đi bằng sự trợ
giúp của khung tập. Trong khi đó, nhóm người bệnh
GCXĐ phải mất từ 5 đến 7 ngày sau phẫu thuật mới
bắt đầu tập đứng dậy. Chính vì hồi phục chậm hơn
nên thời gian nằm viện của nhóm GCXĐ dài hơn các
nhóm khác.
Vấn đề giới tính, phù hợp với kết quả đánh giá sự
thay đổi CLCS người bệnh với giới tính, có mối liên
quan đến sự thay đổi với giới tính. Nhóm NB là nam
giới có sự thay đổi CLCS tốt hơn nữ giới. Kết quả
này cũng phù hợp với nhận định của các cán bộ y tế
qua kết quả thảo luận với các điều dưỡng chăm sóc
và PVS phẫu thuật viên. Cán bộ y tế đều nhận định
rằng nhóm người bệnh là nam giới có thể lực tốt hơn,
họ đến bệnh viện thường là sớm hơn nữ giới vì vậy
366

được phẫu thuật sớm hơn nên khả năng hồi phục sẽ
tốt hơn nữ giới. Phải chăng điều này có liên quan đến
vấn đề phân biệt giới như một số cán bộ y tế chia sẻ
quan điểm rằng vì nữ giới trong gia đình thường là
những người cam chịu, hy sinh và có thể không chịu
đi khám sớm hay đến khám thì quá nặng, đặc biệt
PTTKH cũng khá tốn kém. Vì vậy vấn đề bình đẳng
giới trong tiếp cận dịch vụ y tế vẫn là vấn đề được
quan tâm lâu dài để tiếp tục cải thiện thiện vấn đề này

có BHYT (p
7

Regence Rx(RAND 36-Item Short Form Health Survey (SF36) 1.0 Questionnaire Items, tại trang web http://orthodoc.aaos.
org/DrAlShaikh/SF36.pdf, date accessed 18/12/2013.

8

Th. Tsonga et al (2011), Evaluation of Improvement in Quality
of Life and Physical Activity After total knee and hip Arthroplasty
in Greek Elderly Women, The Open Orthopaedics Journal, (5),
pg 343-347.

4

Nguyễn Mạnh Khánh, Đoàn Việt Quân và Nguyễn Xuân Thùy
(2011), "Thay khớp háng bán phần ở bệnh nhân gãy liên mấu
chuyển không vững", Tạp chí Chấn thương chỉnh hình Việt
Nam(1), tr 35-38.

Phần 5: Điều dưỡng
367




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status