BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
------***------
TẠ THỊ BÍCH NGUYỆT
Nhận xét chất lượng cuộc sống của người bệnh sau mổ thay khớp háng
toàn bộ điều trị bệnh lý khớp hang
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2011-2015
Người hướng dẫn khoa học:
ThS. Đỗ Văn Minh
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn: Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà
Nội, Phòng đào tạo Đại học, Bộ môn Ngoại – Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo
điều kiện cho tôi học tập suốt bốn năm qua và được thực hiện nghiên cứu này.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
Ths.Đỗ Văn Minh, người thầy tận tâm và nhiệt tình, dành nhiều thời gian
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Sự tận tâm dìu dắt và khích lệ của thầy là động lực giúp tôi thực hiện và hoàn
thành khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ và nhân viên Viện Chấn
HTVK
Hoại tử vô khuẩn
SF-36
Short-Form health survey -36
(Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống)
EQ-5D
The EuroQOL five dimensions questionnaire
(Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống)
WHOQOL-BREF
The World Health Organization Quality of Life-BREF
(Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống)
SIP
Sickness Impact Profile
(Bộ câu hỏi đo lường chất lượng sức khỏe sau một lần
bị ốm)
SAQ
Seattle Angina Questionnaire
(Bộ câu hỏi đánh giá mức độ đau thắt ngực ở bệnh
nhân có bệnh lý mạch vành)
1.4. Một số nghiên cứu về CLCS ở BN sau phẫu thuật thay khớp háng .... 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 17
2.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 17
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 17
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu .............................................................. 17
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................... 17
2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu..................................................... 18
2.3. Các biến số nghiên cứu ........................................................................ 25
2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................... 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 27
3.1. Thông tin chung về bệnh nhân nghiên cứu .......................................... 27
3.2. Đánh giá sự thay đổi CLCS người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng
toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng ...................................................... 29
3.2.1. Đánh giá thay đổi CLCS chung .................................................... 29
3.2.2. Đánh giá thay đổi tình trạng sức khỏe thể chất ............................. 31
3.2.3. Đánh giá thay đổi tình trạng sức khỏe tâm thần ........................... 33
3.2.4. Đánh giá sự thay đổi CLCS trên từng khía cạnh sức khỏe........... 35
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................ 37
4.1. Đặc điểm chung của BN ...................................................................... 37
4.1.1. Tuổi ............................................................................................... 37
4.1.2. Giới................................................................................................ 37
4.1.3. Nơi ở.............................................................................................. 37
4.2. Đặc điểm lâm sàng của BN .................................................................. 38
4.2.1. Chẩn đoán...................................................................................... 38
4.2.2. Thời gian mắc bệnh ....................................................................... 38
4.2.3. Tiền sử ........................................................................................... 38
4.3. CLCS của BN thay khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng .... 39
4.3.1. CLCS chung .................................................................................. 39
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1:
Điểm trung bình CLCS chung của BN nghiên cứu ................ 29
Biểu đồ 3.2:
Điểm trung bình CLCS chung theo giới ................................. 29
Biểu đồ 3.3:
Điểm trung bình CLCS chung theo nhóm tuổi....................... 30
Biểu đồ 3.4:
Điểm trung bình CLCS chung theo bệnh chẩn đoán .............. 30
Biểu đồ 3.5:
Điểm trung bình sức khỏe thể chất của BN nghiên cứu ......... 31
Biểu đồ 3.6:
Điểm trung bình sức khỏe thể chất theo giới.......................... 31
Biểu đồ 3.7:
Điểm trung bình sức khỏe thể chất theo nhóm tuổi................ 32
Biểu đồ 3.8:
Cuộc sống và chất lượng sống của người bệnh mắc các bệnh lý khớp
háng bị ảnh hưởng trầm trọng do đau, biến dạng khớp, ngắn chi, mất hoặc
giảm biên độ vận động của khớp. Ở nhiều bệnh nhân (BN) chất lượng cuộc
sốngcòn bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự lo lắng, mệt mỏi, buồn chán, thất
vọng về sức khỏe của bản thân và phải lệ thuộc vào người khác trong sinh
hoạt hằng ngày.
Khi diện khớp háng bị tổn thương không hồi phục, việc điều trị nội
khoa không giúp cải thiện được triệu chứng cũng như chức năng của khớp
háng. Phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo được đặt ra cho những trường hợp
này nhằm làm thay đổi triệu chứng, cải thiện chức năng khớp, nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người bệnh.
Phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ là phẫu thuật chỉnh hình được áp
dụng rộng rãi trên thế giới với khoảng 1,5 triệu khớp được thay hàng năm,
riêng tại Mỹ có 193.000 người thay khớp háng toàn bộ mỗi năm [2]. Ở Việt
Nam, phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ được thực hiện từ những năm 70 của
thế kỷ XX, cho đến nay phẫu thuật này đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều bệnh
viện lớn trong cả nước.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá sự cải thiện chức năng
cũng như chất lượng cuộc sống (CLCS) người bệnh sau phẫu thuật thay khớp
2
háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng và ghi nhận những cải thiện rõ rệt về
mặt chức năng cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá thay đổi chức năng khớp
háng nhưng chưa có nhiều nghiên cứu quan tâm đến thay đổi CLCS của
người bệnh sau mổ thay khớp háng toàn bộ. Vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu: "Nhận xét chất lượng cuộc sống của người bệnh sau mổ thay
khớp háng toàn bộ điều trị bệnh lý khớp háng", với mục tiêu nghiên cứu là:
Có 2 loại khớp háng toàn bộ được sử dụng trong phẫu thuật đó là: loại
khi gắn với xương cần có xi măng và một loại khi gắn với xương không cần
xi măng.
Thay khớp háng toàn phần có xi măng: được khuyên dùng cho BN lớn
tuổi hoặc ở BN trẻ hơn nhưng có tình trạng chất lượng xương kém.
Thay khớp háng toàn phần không xi măng: được chỉ định cho BN trẻ
hơn, chất lượng xương còn tốt.
(a)
(b)
Hình 1.2: Khớp háng toàn phần có xi măng (a) và khớp háng toàn phần
không xi măng (b)
(Nguồn: Phauthuatxuongkhop.com)
1.1.3. Một số tổn thương, bệnh lý có thể được chỉ định thay khớp háng [3]:
- Gãy cổ xương đùi
- Viêm khớp:
o Viêm khớp dạng thấp
o Viêm cột sống dính khớp
- Thoái hóa khớp háng:
o Thoái hóa khớp háng nguyên phát
5
o Thoái hóa khớp háng thứ phát sau:
- Gãy ổ cối do chấn thương
- Trật khớp háng bẩm sinh hoặc thiểu sản khớp
- Trật khớp háng do chấn thương
như đi bộ, gấp háng, leo cầu thang.
- Cơn đau khớp háng diễn ra liên tục ngay cả khi BN nghỉ ngơi.
- Bệnh HTVK chỏm xương đùi giai đoạn 4 đã có biến dạng hẹp khe khớp và
bán sai khớp.
- Lao khớp háng được điều trị ổn định nhưng cấu trúc khớp đã bị phá hủy.
- Có những biến chứng sau mổ thay khớp háng trước đó như mòn hỏng một
vài thành phần của khớp nhân tạo, sai khớp háng tái diễn…
- Gãy vỡ nát vụn vùng cổ - chỏm xương đùi không thể điều trị bảo tồn được.
1.1.6. Phục hồi chức năng sau mổ thay khớp háng toàn bộ [5]
1.1.6.1. Mục đích của phục hồi chức năng
- Giảm đau, giảm phù nề.
- Gia tăng sức mạnh các nhóm cơ.
- Tăng tầm vận động khớp háng.
- Bảo vệ khớp háng mới.
- Lấy lại hoạt động bình thường cho BN.
1.1.6.2. Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng
1.1.6.2.1. Ngày thứ 1 và 2 sau phẫu thuật
- Tập các bài tập vận động ở trên giường, thay đổi tư thế.
- Khớp cổ chân: tập gấp duỗi và xoay khớp cổ chân, tập vài lần trong ngày,
mỗi lần 5-10 phút. Bài tập được tiến hành bắt đầu sau khi phẫu thuật cho
đến khi khỏi bệnh.
7
- Khớp gối: BN nằm ở tư thế 2 chân duỗi thẳng, mũi chân thẳng lên trần
nhà, tập gấp duỗi gối bằng cách nâng khớp gối lên thụ động hoặc chủ động
20 động tác mỗi lần. Ngày khoảng 2 lần. Chú ý: không xoay khớp gối.
- Co cơ mông: BN nằm ngửa, co cơ mông trong 5 giây sau đó nghỉ 5 giây,
tập mỗi lần 10 động tác và ngày tập 5 lần.
- Tập mạnh sức cơ tư thế đứng bằng cách kéo chân bằng dây chun.
1.1.6.2.4. Từ 4-6 tuần sau phẫu thuật
- BN đi bộ với khung tập đi, lần đầu đi khoảng 5-10 phút trong 1 lần và đi
3-4 lần/ngày. Những lần sau có thể đi 20-30 phút và 2-3 lần/ngày.
- Tập đạp xe đạp tại chỗ và tập tham gia các hoạt động hàng ngày: rửa bát,
giặt giũ.
1.1.6.2.5. Từ 6-12 tuần sau phẫu thuật
- BN có thể tập đi mà không cần dùng khung tập đi.
- Tập lái xe.
1.1.6.2.6. Sau 12 tuần
- BN có thể trở lại công việc, lái xe, chạy…
1.1.6.2.7. Những điều người bệnh nên làm và không nên làm:
Không nên:
- Gấp khớp háng quá 90° và không xoay khớp háng vào trong.
- Ngồi xổm.
- Ngồi bắt chéo chân mổ.
- Ngồi trên ghế mà không có tay vịn.
- Ngồi ghế hoặc toilet thấp.
- Xoay khớp gối khi đứng, ngồi, khi nằm phải kê gối giữa 2 chân.
- Cố cúi, khom người khi đi tất, giầy.
- Nằm nghiêng sang bên chân lành khi ngủ.
9
Nên:
- Ngồi ghế hoặc toilet cao.
- Thường xuyên đặt gối giữa hai chân khi ngủ, đặc biệt trong thời gian đầu
sau mổ.
- Kê một gối đủ dày giữa hai đầu gối khi nằm nghiêng.
sức khỏe… Tùy theo lĩnh vực nào của cuộc sống được xem là quan trọng nhất
và mức độ hài lòng, thỏa mãn của một người với một lĩnh vực đó sẽ quyết
định CLCS của họ. Vì vậy, khi một người không hài lòng về một lĩnh không
được xem là quan trọng thì CLCS của người đó gần như không bị ảnh hưởng.
CLCS liên quan đến sức khỏe: Bao gồm tất cả các lĩnh vực của cuộc
sống bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những thay đổi trong sức khỏe (hoặc thể chất
hoặc tâm thần) [15].
Như vậy, CLCS liên quan đến sức khỏe phản ánh cảm nhận của cá
nhân về tình trạng sức khỏe và phản ánh sự hài lòng với cuộc sống nên mỗi
người khác nhau sẽ có CLCS không giống nhau, nghĩa là hai người có cũng
tình trạng sức khỏe vẫn có thể có CLCS khác nhau.
1.2.2. Các lĩnh vực cần đánh giá của chất lượng cuộc sống
CLCS được đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như: thể chất,
tinh thần và xã hội. Bao gồm cả đánh giá khách quan lẫn chủ quan của từng
cá nhân[16].
Các lĩnh vực cần đánh giá bao gồm [16], [17]:
- Sức mạnh thể lực: bao gồm các chỉ báo về bệnh tật và các dấu hiệu liên
quan đến bệnh tật.
- Hoạt động chức năng: bao gồm các chỉ báo về tự chăm sóc, tình trạng vận
động, mức độ hoạt động và khả năng thực hiện vai trò trong gia đình và
công việc.
- Xã hội/ nghề nghiệp: bao gồm các chỉ báo về số lượng và chất lượng của
các giao tiếp và tương tác xã hội.
11
- Cảm xúc/ tâm lý: gồm các chỉ báo về chức năng nhận thức, trạng thái cảm xúc,
sự hiểu biết chung về sức khỏe, sự hài lòng về cuộc sống và hạnh phúc.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới CLCS
1.2.5.1. Các thang điểm đo lường chất lượng cuộc sống
Có hai loại thang đo lường CLCS là thang đo lường chung và thang đo
lường chuyên biệt.
Thang đo lường chung được thiết kế đo lường nhiều khía cạnh, cho
phép bao quát một khoảng rộng các lĩnh vực cần đánh giá. Thang đo lường
chung cho phép đánh giá CLCS của nhiều nhóm bệnh khác nhau nên có thể
áp dụng cho nhiều nghiên cứu trên các bệnh lý khác nhau cũng như nghiên
cứu trong cộng đồng, nơi mà ở đó các nhà nghiên cứu cần đánh giá CLCS của
nhiều nhóm đối tượng mang những vấn đề khác nhau về sức khỏe. Ví dụ như
thang đo lường SF-36, EQ-5D, WHOQOL-BREF, SIP…
Thang đo lường chuyên biệt được thiết kế để đo lường CLCS của các
bệnh lý hoặc chức năng cụ thể. Ví dụ như thang đo lường SAQ đánh giá mức
độ đau thắt ngực ở bệnh nhân có bệnh lý mạch vành hay SGRQ đánh giá
CLCS của bệnh giãn phế quản…
1.2.5.2. Cấu trúc và cách tính điểm một thang đo lường CLCS
Cấu trúc một thang đo lường: Mỗi thang đo lường CLCS sẽ bao gồm
nhiều phần đánh giá khác nhau, mỗi phần đánh giá lại bao gồm một hoặc
nhiều câu hỏi. Trong một thang đo lường CLCS không những đánh giá được
CLCS mà còn có thể đánh giá được nhiều mặt khác.
Cách tính điểm: Mỗi thang điểm có cách tính điểm riêng do người phát
triển hoặc nhóm phát triển thang điểm đề ra.
1.2.5.3. Đặc tính của thang đo lường CLCS
Một thang đo lường CLCS phải đảm bảo các đặc tính sau:
13
Độ tin cậy: Là khi sử dụng lặp đi lặp lại trên cùng một nhóm đối tượng
phải cho cùng một kết quả.
Độ hiệu lực: Xét trên 2 loại khía cạnh
nhận các bảng tóm tắt thành phần SF-36 về thể chất và tinh thần. Trong các
nghiên cứu sử dụng SF-36 để đánh giá CLCS, các bệnh được nghiên cứu
nhiều nhất là: ung thư, viêm khớp, bệnh tim mạch, tiểu đường, tăng huyết áp
và các bệnh đường tiêu hóa. SF-36 được áp dụng nghiên cứu lần đầu tiên vào
năm 1988 và được tiêu chuẩn hóa năm 1990 (Ware, 1988, Ware &
Sherbourne, 1992). SF-36 được sử dụng để đánh giá sự thay đổi CLCS theo
thời gian 1 tuần, 4 tuần …
SF-36 là bộ câu hỏi được sử dụng nhiều nhất và dùng rộng rãi trên 60 quốc
gia, gồm 36 câu thuộc 8 lĩnh vực sức khoẻ chia 2 nhóm thể chất và tâm thần.
Về thể chất:
- Các hoạt động thể lực
- Các hạn chế do sức khỏe thể lực
- Cảm giác đau
- Sức khỏe chung
Về tâm thần:
- Sinh lực
- Hoạt động xã hội
- Các hạn chế do vấn đề tình cảm
- Sức khỏe tinh thần
Bộ câu hỏi được hoàn thành bằng cách để BN tự điền câu trả lời hoặc
do người phỏng vấn trực diện hay qua điện thoại. Trong bộ câu hỏi thì mỗi
câu hỏi lại có nhiều câu trả lời để BN lựa chọn. Mỗi câu trả lời được tính theo
từng điểm khác nhau. Sau đó là phần chuyển đổi điểm số để so sánh và đánh
giá CLCS. Cuối cùng khi tổng kết điểm lại thì số điểm tổng cộng sẽ thay đổi
từ 0→100, số điểm càng cao thì CLCS của BN càng tốt.
15
SF-36 đã được sử dụng trong nhiều nghiên cứu trên quần thể tổng quát
Tại Thổ Nhĩ Kỳ nghiên cứu của Sinici E và cộng sự (2008) đánh giá
trên 30 BN sau 1,5 và 3 tháng sau phẫu thuật. Kết quả sau phẫu thuật CLCS
của BN tăng đáng kể, cụ thể là: 1,5 tháng sau phẫu thuật tất cả các BN đều trở
lại các hoạt động hàng ngày của họ và sau 3 tháng phẫu thuật tất cả các lĩnh
vực trong SF-36 đều cải thiên rõ rệt [27].
Nghiên cứu của Massimo Mariconda và cộng sự (2011) tại Ý đánh giá
CLCSdài hạn của 250 BN trung bình trong 16 năm sau khi thay khớp háng sử
dụng một bộ đánh giá chuẩn bao gồm bộ câu hỏi SF-36, thang điểm Harris,
điểm WOMAC… Và kết quả là 96% người bệnh hài lòng sau phẫu thuật [28].
Cũng tại Ý, nghiên cứu của Aproto A và cộng sự (2011) so sánh đánh
giá CLCS sau phẫu thuật thay khớp háng giữa 2 nhóm BN viêm xương khớp
và gãy cổ xương đùi trong hơn 2 năm. Kết quả cho thấy nhóm BN viêm khớp
có CLCS tốt hơn [29].
Nghiên cứu của Veljko Santic và cộng sự (2012) tại Croatia đã đánh
giá CLCS cho 74 BN sau phẫu thuật thay khớp háng bằng bộ câu hỏi SF-36
và kết quả có sự cải thiện đáng kể sau 1 năm kể từ khi phẫu thuật [30].
17
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 43 bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp háng toàn bộ điều trị
bệnh lý khớp háng tại khoa Chấn thương chỉnh hình 1 và 2 của Viện chấn
thương - Chỉnh hình, Bệnh viện Việt Đức trong thời giantừ 26/10/2014 đến
26/12/2014.
- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
Không phân biệt tuổi, giới, nơi sinh sống.