THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH HOA HƯỚNG DƯƠNG - Pdf 69

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH LỮ HÀNH CỦA CÔNG TY
TNHH DU LỊCH HOA HƯỚNG DƯƠNG

2.1 Thực trạng các lĩnh vực kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
du lịch Hoa Hướng Dương.
2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH du lịch Hoa Hướng
Dương
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
ST
T
CHỈ TIÊU M
Ã
THUYẾ
T
MINH
NĂM 2009 NĂM 2008
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
TÀI SẢN
A A-TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+1
50)
10
0
1.484.189.6
18
1.176.666.7
48
I Tiền và các khoản tương
đương tiền
11
0

0
917.862 917.862
1 Hàng tồn kho 14
1
III.02 917.862 917.862
2 Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho(*)
14
9
V Tài sản ngắn hạn khác 15
0
4.610.022 3.048.022
1 Thuế giá trị gia tăng được
khấu trừ
15
1
4.610.022 3.048.022
2 Thuế và các khoản khác
phải thu Nhà nước
15
2
3 Tài sản ngắn hạn khác 15
8
B TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+230+240)
20
0
78.464.919 78.464.919
I Tài sản cố định 21
0

1
2 Tài sản dài hạn khác 24
8
78.464.919 78.464.919
3 Dự phòng phải thu dài hạn
khó đòi(*)
24
9
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(250=100+200)
25
0
1.562.654.5
37
1.225.131.6
67
NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ
(300=310+320)
30
0
(7.687.568)
I Nợ ngắn hạn 31
0
(7.687.568)
1 Vay ngắn hạn 31
1
2 Phải trả cho người bán 31
2
3 Người mua trả tiền trước 31

B VỐN CHỦ SỎ HỮU
(400=410+430)
40
0
1.562.654.5
37
1.262.819.2
35
1 Vốn chủ sở hữu 41
0
III.07 1.562.654.5
37
1.262.819.2
35
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 41
1
1.000.000.0
00
1.000.000.0
00
2 Thặng dư vốn cổ phần 41
2
3 Vốn khác của chủ sở hữu 41
3
4 Cổ phiếu quỹ(*) 41
4
5 Chênh lệch tỉ giá hối đoái 41
5
6 Các quỹ thuộc vốn chủ sở
hữu

+ Thứ hai: trong phần nguồn vốn xét nợ phải trả, năm 2009 khoản vay ngắn hạn
là 0 trong khi đó năm 2008 nợ ngắn hạn ngân hàng là 7.687.568, Bên cạnh đó
khoản nợ dài hạn của công ty trong hai năm là 0 như vậy khoản đầu tư các
khoản tài sản chủ yếu được tài trợ bởi nguồn vốn tự có. Việc tài trợ vốn này
đem lại sự an toàn về mặt tài chính của công ty.
+ Thứ ba: ta nhận thấy vốn chủ sở hữu năm 2009 (1.562.654.537) cao hơn so
với năm 2008 (1.262.819.235) là 299.835.302 thể hiện sự gia tăng lượng vốn tự
có của doanh nghiệp, xu hướng tăng này cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt
tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với
các chủ nợ thấp. Mức gia tăng của vốn tự có một phần lớn do sự gia tăng của
lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm 2009 (562.654.537) lớn hơn năm
2008 (262.819.235) là 299835302. Điều này thể hiện sự làm ăn có hiệu quả
công ty do sự nâng cao năng lực trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên và
kế hoặch đầu tư tài chính hợp lý cũng như việc nâng cao uy tín, đẩy mạnh số
lượng giao dịch đem lại doanh thu, lợi nhuận cao cho công ty.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ST CHỈ M THUYẾ NĂM 2009 NĂM
T TIÊU Ã T MINH 2008
(1) (3) (3) (4) (5) (6)
1 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
01 IV.08 5.119.047.61
9
4.704.545.45
4
2 Các khoản giảm trừ
doanh thu
02
3 Doanh thu thuần về
bán hàng và cung

10 Thu nhập khác 31
11 Chi phí khác 32
12 Lợi nhuận khác
(40=31-32)
40
13 Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
50 IV.09 416.437.919 365.026.715
(50=30+40)
14 Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
51 116.602.617 102.207.480
15 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh
nghiệp (60=50-51)
60 299.835.302 262.819.235
- Phân tích khái quát tình hinh tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH du lịch Hoa Hướng Dương
là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh
doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối
với Nhà nước trong kỳ kế toán.Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã
tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh
sau một kỳ kế toán.Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh để kiểm
tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà
nước và các khoản thuế và các khoản phải nộp khác.Thông qua báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua
các kỳ khác nhau.

lượt là:
262.819.235/4.704.545.454=5.6%; 299.835.302/5.119.047.619=5.9%
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh nó biểu hiện:
trong năm 2009,cứ 100 đồng doanh thu thuần có 5.9 đồng lợi nhuận sau thuế,
cao hơn so với năm 2008 là 3 đồng.
Thực chất của việc tính toán nhóm các chỉ tiêu trên là việc xác định tỷ lệ từng
chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh so với tổng thể là doanh thu thuần. Có
nghĩa là tổng doanh thu thuần làm tổng thể quy mô chung, còn những chỉ tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status