(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ DUYÊN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ DUYÊN

NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Đinh Ngọc Lan

THÁI NGUYÊN - 2016


Long, Minh Khai, Đức Xuân huyện Thạch An và các hộ gia đình ở 3 xã trên đã
cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Đinh Thị Duyên


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 4
1.1.1 Khái niệm Nông thôn và đặc điểm của nông thôn .................................... 4
1.1.2. Nông thôn mới .......................................................................................... 5
1.1.3. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng .................................................. 5
1.1.4. Khái niệm cộng đồng và mức độ tham gia của cộng đồng ...................... 6
1.1.5. Khái niệm về nội lực, nội lực của cộng đồng........................................... 7
1.1.6. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong PTNT10

3.4.4. Đóng góp của người dân cho xây dựng CSHT nông thôn ..................... 50
3.4.5. Đánh giá chung về sự tham gia của cộng đồng tại 3 xã nghiên cứu ...... 57
3.6 Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Thạch An, tỉnh Cao Bằng ................................................................................. 61
3.6.1. Thuận lợi ................................................................................................ 61
3.6.2. Khó khăn ................................................................................................ 62
3.6.3. Cơ hội ..................................................................................................... 62
3.6.4. Thách thức .............................................................................................. 63
3.7. Một số giải pháp huy động nội lực từ người dân tham gia xây dựng NTM......... 64
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 66
1. Kết luận ........................................................................................................ 66
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 69
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ

: Ban chỉ đạo

BQL
CC
CNH-HĐH

: Ban quản lí
: Công cộng
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa


LĐ, TB&XH
MTQG
NN&PTNT

: Lao động, Thương binh và Xã hội
: Mục tiêu quốc gia
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NQ/TW
NQ-CP
NTM
NVL
PTNT

: Nghị quyết Trung ương
: Nghị quyết Chính phủ
: Nông thôn mới
: Nguyên vật liệu
: Phát triển nông thôn

QĐ - TTg
SX-KD
THCS
TTCN - XDCB
UBND

: Quyết định thủ tướng
: Sản xuất - Kinh doanh
: Trung học cơ sở
: Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản

đoạn 2011 - 2015 ........................................................................... 39
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả rà soát các tiêu chí NTM huyện Thạch An ........ 39
Bảng 3.10. Một số thông tin chung về các xã vùng nghiên cứu ...................... 42
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới .. 43
Bảng 3.12. Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM ......................... 44
Bảng 3.13. Sự tham gia của người dân vào việc ra quyết định trong chương
trình NTM ...................................................................................... 45
Bảng 3.14. Đánh giá của người dân về sự tham gia xây dựng CSHT trong
mỗi dự án ....................................................................................... 48
Bảng 3.15. Giá trị đóng góp của hộ cho xây dựng các công trình hạ tầng ...... 51
Bảng 3.16. Ý kiến của cán bộ xã, thôn về khó khăn trong huy động đóng góp
bằng tiền mặt .................................................................................. 53
Bảng 3.17. Đóng góp của hộ cho xây dựng CSHT từ 2013 - tháng 12/2915 .. 55
Bảng 3.18. Tổng hợp giá trị đóng góp của cộng đồng cho xây dựng NTM ở 3
xã nghiên cứu ................................................................................. 57
Bảng 3.19. Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, thôn về sự tham gia của cộng đồng
trong xây dựng NTM ..................................................................... 58
Bảng 3.20. Ý kiến của hộ về các khoản đóng góp ........................................... 59


1
MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàng đầu
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng 08 năm
2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn. Thực hiện Nghị quyết 26, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia (MTQG) về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020. Đây là một chương trình tổng

người dân về xây dựng NTM còn chưa đúng và chưa đầy đủ, mang nặng tâm lý thụ
động, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa phát huy được vai trò chủ thể của
cộng đồng dân cư. Chính vì vậy xây dựng NTM đã trở thành nhiệm vụ trọng yếu
của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, là cuộc vận động toàn diện thực hiện trên
tất cả các lĩnh vực, là cơ sở để đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước
công nghiệp.
Có thể thấy, chương trình xây dựng NTM trên tất cả các tỉnh trong cả nước
đều nhấn mạnh việc phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng nhưng vai trò đó chưa
được phát huy đầy đủ. Chưa có giải pháp cụ thể thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng
trong khi đây chính là nguồn lực đặc biệt quan trọng quyết định sự thành công của
chương trình xây dựng NTM.
Xuất phát từ lý do trên tôi lựa chọn đề tài:"Nghiên cứu sự tham gia của
cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao
Bằng " làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình và từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định được mức độ tham gia của của cộng đồng trong việc triển khai thực
hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm


3
thúc đẩy sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Thạch An nói riêng và tỉnh Cao Bằng nói chung.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp cho tôi có điều kiện củng cố và
áp dụng những kiến thức lý thuyết vào trong thực tiễn đồng thời bổ sung những
kiến thức còn thiếu cho bản thân.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình rất lớn đã và

điểm khác nhau. “Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều
kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng
nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các
vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển” [12].
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều khác nhau. Đây là một quá
trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục
tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng thời phát triển
nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn bảo
tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công
nghệ. PTNT là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối liên hệ tác
động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội,
thể chế và môi trường. Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà phải được đặt
trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc gia. Sự phát triển
của các vùng nông thôn sẽ đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói
riêng và sự phát triển chung của đất nước [13].


5

1.1.2. Nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW [20] đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn
mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân
trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn
dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg [25] đưa ra mục tiêu trung về xây dựng
mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với

đạo trong việc lựa chọn, lập kế hoạch và quản lý các chương trình, các hoạt động
phát triển địa phương. Điều đó còn bao gồm cả việc chuyển quyền chủ đầu tư và sử
dụng tài chính cho cấp địa phương (Báo cáo tổng hợp đề tài khoa học của Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp - Bộ NN & PTNT, 2009) [20].
1.1.4. Khái niệm cộng đồng và mức độ tham gia của cộng đồng
Theo Nguyễn Ngọc Luân và cs (2011) [18], có nhiều khái niệm về cộng
đồng, trong đó nổi bật hai khái niệm: theo Marcia L.Conner “cộng đồng là các
nhóm dân cư có cùng sở thích, có chung lợi ích và mối quan tâm”. Khái niệm này
đã phản ánh được những đặc trưng mang tính bản chất của cộng đồng. T.Schouten
và P. Moriarty lại cho rằng: “cộng đồng sinh ra và tồn tại do một nhóm những
người đồng sở thích, nhưng cộng đồng không chỉ có nghĩa chỉ là một nhóm gồm
những cá nhân đó mà còn bao hàm cả mối quan hệ, hành vi, ứng xử và sự tương tác
giữa các thành viên”. Trên thực tế, không có một cộng đồng thuần chất. Trong một
cộng đồng có thể bao gồm cả những người giàu, người nghèo từ các giai tầng xã hội
khác nhau, có trình độ kiến thức và nhu cầu cụ thể khác nhau, nhưng có cùng mối
quan tâm và lợi ích chung. Mặt khác, một cá nhân có thể đồng thời thuộc về vài
cộng đồng tại cùng một thời điểm do bản thân họ có nhiều mối quan tâm, nhiều sở
thích và chia sẻ lợi ích với nhiều nhóm người khác nhau; trong một cộng đồng số
thành viên thường có xu hướng biến đổi. Cộng đồng nông thôn gắn kết với nhau
trên cơ sở tình làng nghĩa xóm truyền thống và quan hệ trong nội bộ dòng tộc.
Ở Việt Nam, có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng”. Từ điển tiếng
Việt, Viện ngôn ngữ học, 1992 [21] giải thích: “cộng đồng là toàn thể những người


7
sống thành một xã hội, nói chung có những điểm giống nhau, gắn bó thành một
khối”. Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản văn hóa thông tin, 1999 giải thích:
“cộng đồng là tập hợp những người có những điểm giống nhau làm thành một khối
như một xã hội”. Cộng đồng là một nhóm người có cùng những đặc điểm chung, ví
dụ: đặc quyền, đặc lợi, sống với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên và lợi ích chung,...

Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nội lực của cộng đồng” chính là
những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và cộng đồng. Cách hiểu này
chưa thật đầy đủ vì ngoài đóng góp bằng tiền và công sức, người dân và cộng đồng
còn có thể đóng góp cho xây dựng nông thôn bằng các nguồn nội lực khác như: đất
đai và các tài sản khác (nguyên vật liệu của hộ và của cộng đồng: tre, luồng, cát, sỏi
ở địa phương); trí tuệ và năng lực của người dân; hoặc bằng các mối quan hệ xã hội,
quyền được ra quyết định.
a. Nguồn lực cộng đồng: Theo Nguyễn Ngọc Luân và cs (2011) [18], một
cách khái quát nhất, nguồn lực từ cộng đồng là tất cả các nguồn lực thực tế trong
cộng đồng giúp người dân tạo dựng cuộc sống cho chính họ (Gord Cunningham,
2006). Trong tài liệu tập huấn Kỹ năng phát triển cộng đồng (Đại học An Giang,
2007), nguồn lực cộng đồng được khái niệm một cách toàn vẹn bao gồm các thành
phần sau:
- Các nguồn tài nguyên thiên nhiên (natural capitals): là các nguồn tài
nguyên thiên nhiên tồn tại trong cộng đồng. Ví dụ: đất sản xuất, tài nguyên rừng,
thuỷ sản…
- Các nguồn tài sản vật chất (physical capitals): là các công trình được xây
dựng phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho đời sống nhân dân tại cộng đồng (và các
cộng đồng lân cận). Ví dụ: cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm).
- Các nguồn tài sản về con người (human capitals): gồm các kỹ năng (skills),
kiến thức (knowledge) và năng lực (talent) của các thành viên trong cộng đồng.
- Các nguồn tài sản xã hội (social capitals): mối quan hệ giữa các thành viên
trong cộng đồng, ví dụ như niềm tin (trust).
- Các nguồn tài sản tài chính (financial capitals): là các nguồn lực kinh tế
tồn tại trong cộng đồng như hệ thống ngân hàng đang hoạt động trong vùng, khả
năng kinh tế của các thành viên trong cộng đồng.
Trong nghiên cứu này, các nguồn lực cộng đồng không nhìn ở phạm vi rộng
như trên. Nguồn lực cộng đồng ở đây được hiểu là những đóng góp của người dân (cá



Chính vì thế, có rất nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nông thôn dựa
vào cộng đồng. Tuy nhiên có một điểm chính vẫn còn đang có nhiều tranh luận, đó


10
là cách hiểu như thế nào là “dựa vào cộng đồng” (community- based). Có ý kiến
cho rằng, ở các nước đang phát triển, vấn đề phát triển nông thôn là rất quan trọng
do phần lớn dân cư sống ở khu vực nông thôn và hoạt động chính là sản xuất nông
nghiệp, vì thế rất nhiều tổ chức khác nhau áp dụng các biện pháp phát triển cộng
đồng khác nhau đã được thực hiện tại các quốc gia này. Hầu hết những nỗ lực hỗ trợ
phát triển này được tạo ra từ phía bên ngoài cộng đồng (nhà nước, tổ chức phi chính
phủ, cơ quan nghiên cứu - phát triển) chứ bản thân cộng đồng không tự tổ chức phát
triển. Điều này tạo đặt ra vấn đề là “sự tham gia” hay “dựa vào cộng đồng” nằm ở
đâu? Nhiều câu hỏi cũng được đặt ra về sự bền vững của những tác động phát triển
này cũng như câu hỏi về việc cộng đồng có được tăng cường sức mạnh để tự ra
quyết định của mình hay không [18].
Theo Nguyễn Ngọc Luân và cs (2011) [18], cũng có nhiều câu trả lời cho
những tranh luận trên, trong đó đáng chú ý là khái niệm phát triển nông thôn dựa
vào nội lực cộng đồng (Asset-Based Community Development - ABCD) do Jody
Kretzmann và John McKnight (1993) đưa ra. Đây là một cách tiếp cận phát triển
cộng đồng đề cao việc sử dụng những kỹ năng và sức mạnh đã và đang hiện hữu
ngay trong cộng đồng nông thôn hơn là việc lôi kéo, trông chờ vào sự trợ giúp từ
bên ngoài. Cụm từ “dựa vào cộng đồng” ở đây đề cập đến tính chủ động, tự phát
triển, trong đó khuyến khích các thành viên trong cộng đồng tạo ra sự tiến triển cho
chính bản thân họ (capacity- driven), đối lập với cách tiếp cận truyền thống là dựa
theo nhu cầu (needs- driven) mà đã khiến cho cộng đồng phụ thuộc vào các hỗ trợ
bên ngoài.
1.1.6. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong PTNT
Theo Vũ Trọng Bình [15]: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người
dân địa phương trong các hoạt động phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Rất ủng hộ Không ủng hộ Không quan tâm

Hộ khá, giàu

100

0

0

Hộ TB

100

0

0

90

0

10

Hộ khá, giàu

100

0


Hộ Nghèo

70

0

30

Hộ Nghèo

Hộ Nghèo
Hộ khá, giàu

3.4.5.1 Đánh giá kết quả huy động cộng đồng tham gia đóng góp tại 3 xã nghiên cứu
* Huy động đóng góp bằng tiền mặt:
Tuỳ từng nội dung hoạt động, ở công trình cấp xã hay cấp thôn, mỗi xã huy
động nhân dân đóng góp bằng nhiều hình thức. Cách huy động sự tham gia đóng
góp bằng tiền có một số cách làm được tổng kết như sau:
- Cả 2 xã Đức Long và Đức Xuân có cách làm giống nhau là : Vận động con
em địa phương đang đi làm ăn, công tác xa gửi tiền về đóng góp xây dựng quê
hương. Đây cũng là một nguồn lực bằng tiền có giá trị không nhỏ khi xã triển khai
xây dựng NTM.


60
- Cả 3 xã đều vận động đóng góp theo khẩu, theo hộ gia đình tùy theo công
trình cần huy động nhiều hay ít, và sử dụng hình thức nào được bàn bạc, thống nhất
thông qua các cuộc họp dân.
* Huy động nhân dân đóng góp bằng tài sản
Trong xây dựng NTM, phần lớn các khoản đóng góp của dân bằng tài sản là

tiếp theo là xây dựng quy hoạch, đề án, rồi đến giai đoạn triển khai thực hiện đề án
và nghiệm thu mỗi nội dung. Xây dựng NTM không có điểm kết thúc mà nó là một
quá trình diễn ra liên tục và thường xuyên, theo từng kế hoạch định kỳ. Sự tham gia
này không chỉ là đóng góp cho các hoạt động chung, cho xây dựng các công trình
công cộng, mà còn là việc bản thân người dân tích cực phát triển kinh tế, có những
đóng góp cho chính hộ gia đình. Đó cũng được coi là sự tham gia của người dân,
thể hiện vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM. Một mặt khác, trong
quá trình xây dựng NTM, ý kiến tham gia và kiến thức bản địa, kinh nghiệm và hiểu
biết của người dân, phong tục tập quán và những giá trị truyền thống của cộng đồng
cũng cần được phát huy vào từng hoạt động xây dựng NTM.
Sự tham gia ý kiến của dân trong quá trình xây dựng NTM ở các xã không
được thể hiện rõ nét. Báo cáo của tất cả các xã đều khẳng định các nội dung triển
khai đều tiến hành lấy ý kiến đóng góp của dân, từ khâu xây dựng quy hoạch, lập đề
án, cho đến khi triển khai, giám sát, nghiệm thu…
3.6 Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Thạch An, tỉnh Cao Bằng
3.6.1. Thuận lợi
Xây dựng NTM được Đảng, nhà nước quan tâm, người dân đồng thuận và cả
hệ thống chính trị tích cực triển khai thực hiện.
Các nguồn lực để phát triển kinh tế của huyện phong phú, tiềm năng đất đai
cho phát triển nông, lâm nghiệp, nhất là phát triển rừng kinh tế, trồng cây ăn quả,
chăn nuôi gia súc, gia cầm còn lớn.
Việc lập quy hoạch xây dựng NTM và đề án chi tiết cơ bản hoàn thành, đây là
bước căn bản, cơ sở cho việc triển khai thực hiện Chương trình trong thời gian tới.
Các chính sách của Trung ương và Tỉnh quan tâm hỗ trợ, nhất là đầu tư cho
các xã, các xóm vùng xâu, vùng đặc biệt khó khăn, đầu tư xây dựng hệ thống hạ
tầng kinh tế - xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho huyện thực hiện Chương trình.


62



63
Huyện có di tích lịch sử Chiến dịch biên giới Đông Khê năm 1950, gắn với
các địa danh như: Đài quan sát trên núi Báo Đông, Nhà tưởng niệm nơi Bác Hồ chỉ
đạo chiến dịch Biên giới năm 1950 được xây dựng tại xóm Nà Lạn, xã Đức Long đã
được Nhà nước công nhận di tích lịch sử Quốc gia; có nền văn hoá mang đậm bản
sắc dân tộc như lễ hội truyền thống 2-2 âm lịch hàng năm, những làn điệu hát Then,
Phong slư, Sli lượn, múa dân gian... nay vẫn được duy trì, phát triển đó là động lực
để phat huy giá trị tinh thần và thu hút tiềm năng du lịch;
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được đảm bảo;
Nhân dân các dân tộc luôn tin tưởng vào đường lối, chủ trương chính sách của Đảng
và nhà nước.
3.6.4. Thách thức
Là huyện vùng cao biên giới, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên có nhiều mặt
không thuận lợi cho việc xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí của chương
trình đưa ra.
Sản xuất nông - lâm nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào thời tiết thiên nhiên, thiên
tai thường xuyên xảy ra, gây nhiều khó khăn cho việc mở rộng sản xuất theo hướng
thị trường.
Lực lượng lao động tuy dồi dào về số lượng nhưng chất lượng lao động còn
rất thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo chưa đáng kể. Lao động trong khu vực nông
nghiệp chiếm tỷ trọng phổ biến với năng suất lao động thấp.
Cơ chế chính sách và phương thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới ở tất cả
các lĩnh vực. Thiếu cơ chế và chính sách để thu hút vốn đầu tư của các thành phần
kinh tế trong và ngoài nước
Hạ tầng cơ sở còn thiếu và yếu kém, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm,
hiệu quả chưa cao.
Trình độ dân trí không đồng đều, trình độ nguồn nhân lực còn ở mức thấp
chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động giáo dục, thuyết phục để đội ngũ
cán bộ đảng viên và nhân dân nhận thức rõ và thấy được tầm quan trọng để xây
dựng nông thôn mới, đây là một chương trình lớn mang tính tổng hợp về kinh kế,
văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, do đó đòi hỏi phải có sự vào cuộc đồng bộ,
quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị. Từ đó hiểu rõ nội dung, cách làm, nghĩa vụ
và trách nghiệm của từng tổ chức và cá nhân trong xây dựng NTM. Để xóa bỏ tư
tưởng trông chờ Nhà nước, cần có sự phân công đăng ký nhiệm vụ đối với từng tổ
chức, từng nghành, tăng cường công tác kiểm tra đôn đốc, đánh giá phân loại làm
căn cứ để xét thi đua khen thưởng.


65
- Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động, phân công rõ trách nhiệm cho từng
cấp từng bộ phận, từng thành viên, quản lý, cụ thể, rõ ràng, không để tình trạng né
tránh, tập trung lãnh đạo với phương châm “dễ làm trước khó làm sau” không nóng
vội, càng không để mất cơ hội.
- Thực hiện chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong cộng đồng
dân cư, con em thành đạt xa quê và các doanh nghiệp có tiềm lực và tâm huyết với
nông thôn, khai thác các nguồn thu tại địa phương “Lấy sức dân để lo cho dân” tạo
nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng thuộc nhóm
không có hỗ trợ của nhà nước.
- Phát huy tốt quy chế dân chủ công khai, minh bạch, thực hiện tốt công tác
kiểm tra giám sát, kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, uốn nắn những lệch lạc tạo niềm
tin cho quần chúng nhân dân.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status