(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng rừng sản xuất Keo lai (Acacia hybrids) tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THẾ THÀNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT
KEO LAI (ACACIA HYBRIDS) TẠI HUYỆN
CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THẾ THÀNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT
KEO LAI (ACACIA HYBRIDS) TẠI HUYỆN
CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG VĂN THẢO


cục Kiểm lâm Bắc Kạn, Chi cục Lâm nghiệp Bắc Kạn; UBND huyện Chợ
Mới, UBND các xã Nông Thịnh, Thanh Bình, Quảng Chu huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Dương Văn Thảo đã
hướng dẫn, chỉ bảo Tôi nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
bản luận văn tốt nghiệp này. Cảm ơn các thầy, cô giáo, các cơ quan, đơn vị, cá
nhân; gia đình, người thân, bạn bè đã quan tâm giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình
học tập cũng như trong thời gian hoàn thành luận văn.
Với trình độ, năng lực và thời gian có hạn, mặc dù đã hết sức cố gắng
song không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn để bản luận văn của tôi
được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng 10 năm 2017

Tác giả

Đinh Thế Thành


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1


NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 26

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 26
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 26
2.2.1. Đánh giá thực trạng rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu ............... 26
2.2.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và trữ lượng của rừng trồng Keo lai
theo cấp tuổi............................................................................................... 26
2.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai tại địa bàn nghiên cứu ..... 27
2.2.4. Đề xuất các giải pháp phát triển ................................................................. 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 27
2.3.1. Phương pháp tiếp cận ................................................................................. 27
2.3.2. Phương pháp điều tra, đánh giá.................................................................. 28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 31

3.1. Đánh giá thực trạng rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu .................. 31
3.1.1. Lịch sử phát triển rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu ................... 31
3.1.2. Diện tích rừng trồng Keo lai phân theo cấp tuổi (3,4,5) tại khu vực
nghiên cứu ................................................................................................. 33
3.1.3. Đánh giá các yếu tố tại khu vực nghiên cứu rừng trồng Keo lai ............... 36
3.1.4. Các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển rừng trồng Keo lai....................... 40
3.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và trữ lượng của rừng trồng Keo lai theo
cấp tuổi ............................................................................................... 41
3.2.1. Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao theo cấp tuổi của cây
Keo lai ........................................................................................................ 41


v



Giá trị hiện tại của chi phí

D

Đường kính trung bình

D1.3

Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m

Dt

Đường kính tán

FAO

Tổ chức Nông lương quốc tế

H

Chiều cao trung bình

Hvn

Chiều cao vút ngọn

IRR

Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ

Bảng 3.4. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng rừng trồng Keo lai ............ 39
Bảng 3.5. Sinh trưởng về đường kính (D1.3) và chiều cao (Hvn) của Keo lai
tại khu vực nghiên cứu 03 xã Nông Thịnh, Thanh Bình, Quảng
Chu huyện Chợ Mới .................................................................... 42
Bảng 3.6. Trữ lượng của Keo lai qua các cấp tuổi....................................... 44
Bảng 3.7. Tổng chi phí 01 ha rừng trồng Keo lai qua các cấp tuổi .............. 46
Bảng 3.8. Thu nhập cho 01 ha rừng trồng Keo lai qua các cấp tuổi ............ 46
Bảng 3.9. Bảng cân đối thu nhập và chi phí cho 1 ha rừng trồng ................ 47
Bảng 3.10. Biểu dự đoán hiệu quả kinh tế cho 01 ha rừng trồng Keo lai
qua các cấp tuổi .......................................................................... 48


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài ........................................... 27
Hình 3.1. Biểu đồ sinh trưởng đường kính và chiều cao của Keo lai qua các
cấp tuổi......................................................................................... 43


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rừng trồng sản xuất có vị trí chiến lược rất quan trọng trong phát triển
lâm nghiệp ở nước ta. Ngoài việc góp phần đáng kể vào việc nâng độ che phủ
của rừng thì rừng sản xuất (RSX) còn là nguồn cung cấp gỗ chủ yếu cho các
ngành chế biến, đồng thời góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập
cho hàng triệu hộ dân sống trong rừng và gần rừng.
Trong những năm gần đây sự thiếu hụt về nhu cầu gỗ phục vụ cho các

Chợ Mới sống bằng nghề sản xuất nông - lâm nghiệp, trong đó lâm nghiệp
chiếm vị trí chủ lực. Trên địa bàn Huyện có các mô hình trồng rừng sản xuất
cũng đã hình thành và khá đa dạng, trong đó đặc biệt chú trọng đến các
chương trình trồng rừng nguyên liệu và trồng rừng sản xuất đã được triển khai
một cách đồng bộ và bài bản từ hơn 10 năm nay. Hiện nhu cầu nguyên liệu
phục vụ cho dây chuyền chế biến gỗ của Công ty Cổ phần Sahabak đóng trên
địa bàn huyện khoảng 230.000m3 gỗ, tương đương với giá trị 200 tỷ
đồng/năm cho người trồng rừng. Bên cạnh đó còn có hàng chục cơ sở tư nhân
tham gia vào thị trường thu mua gỗ để chế biến gỗ bóc, tập trung tại các xã,
Thanh Mai, Nông Hạ, Như Cố (Bích Ngọc, 2014) [32].
Xác định lâm nghiệp là thế mạnh của tỉnh Bắc Kạn, thực hiện quyết
định số 147/2007/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ về một số chính sách
phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban
hành Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 07/10/2011 về việc phê duyệt
chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất một số cây trồng trong phát triển nông
nghiệp chính và trồng rừng sản xuất tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2015. Đây
là những chính sách thiết thực nhằm khuyến khích nhân dân tham gia trồng
rừng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho cấp ủy, chính quyền các cấp trong
tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện Chợ Mới nói riêng.
Hiện nay việc tiêu thụ gỗ Keo trên địa bàn trong và ngoài tỉnh rất lớn,
để có cơ sở chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ các loại cây trồng khác sang trồng
Keo lai là rất cần thiết và cấp bách.


3

Với thực trạng đó, để đưa Keo lai trở thành loài cây trồng chính trong
cơ cấu cây lâm nghiệp của huyện nhằm đáp ứng chiến lược phát triển lâm
nghiệp của tỉnh đang tập trung vào vấn đề tái cơ cấu ngành lâm nghiệp về
nâng cao giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích. Đây chính là lý do thực

rừng, nên các nhà khoa học ở các nước trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu
từ rất sớm, có thể điểm qua 1 số công trình nghiên cứu điển hình thuộc các
chuyên đề sau đây:
1.1.1. Nghiên cứu chọn tạo giống trong rừng trồng sản xuất
Giống là một vấn đề quan trọng bậc nhất để nâng cao năng suất rừng
trồng, hiểu được vấn đề đó nên nhiều nước trên thế giới đã tập trung chú trọng
về vấn đề cải thiện giống cây rừng và đã đạt được những thành tựu đáng kể.
Tại Swaziland cũng đã chọn đựơc giống Pinus patala sau 15 năm tuổi
đạt 19m3/ha/năm (Pandey, D 1983) [46].
Ở Zimbabwe cũng đã chọn được giống E.grandis đạt từ 3540m3/ha/năm, giống E.urophylla đạt trung bình tới 55m3/ha/năm, có nơi lên
đến 70m3/ha/năm (Campinhos và Ikenmori, 1988) [42].
1.1.2. Nghiên cứu về bón phân trong rừng trồng sản xuất
Bón phân cho cây trồng lâm nghiệp là một trong những biện pháp kỹ
thuật thâm canh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng, đặc biệt là ở
những nơi đất xấu. Trên thế giới, việc áp dụng bón phân cho rừng trồng bắt
đầu từ những năm 1950. Trong vòng 1 thập kỷ, diện tích rừng được bón phân
đã tăng lên 100.000 ha/năm ở Nhật Bản, Thụy Điển và Phần Lan. Đến năm
1980, diện tích rừng được bón phân trên thế giới đã đạt gần 10 triệu ha (Ngô
Đình Quế, 2004) [33].
Qua những nghiên cứu ta thấy rõ rằng phân bón đã mang lại những hiệu
quả rõ rệt như nâng cao tỷ lệ sống, nâng cao chất lượng, sản lượng, tăng khả
năng chống chọi với điều kiện không thuận lợi của môi trường đẻ cây phát
triển tốt hơn.


5

1.1.3. Nghiên cứu về mật độ trong rừng trồng sản xuất
Mật độ trồng rừng ban đầu cũng là một trong những biện pháp kỹ thuật
lâm sinh quan trọng có ảnh hưởng đến năng suất rừng trồng. Đối với mỗi

đất và hiện trạng thực bì.
1.1.5. Nghiên cứu về chính sách và thị trường
Hiệu quả của công tác trồng rừng sản xuất trong đó hiệu quả về kinh tế
là chủ yếu, sản phẩm rừng trồng phải có được thị trường, phục vụ được cả
mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài, đồng thời phương thức canh tác phải
phù hợp với kiến thức bản địa và dễ áp dụng với người dân. Theo nghiên cứu
của Thomas Enters và Goncalves J.L.M (2004) [44], để phát triển trồng rừng
sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, ngoài sự tập trung đầu tư về kinh tế và kỹ
thuật còn phải nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến chính sách và thị
trường. Nhận biết được hai vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối với
quá trình sản xuất nên tại các nước phát triển như Mỹ, Canada, Nhật... nghiên
cứu kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay được tập trung vào thị trường
và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Trên quan điểm “Thị trường là chìa
khoá của quá trình sản xuất”, các nhà kinh tế lâm nghiệp phân tích rằng, chính
thị trường sẽ trả lời câu hỏi sẽ phải sản xuất cái gì và sản xuất cho ai? Khi thị
trường có nhu cầu và lợi ích của người sản xuất được đảm bảo thì sẽ thúc đẩy
được sản xuất phát triển tạo ra sản phẩm hàng hoá. Dựa trên việc phân tích và
đánh giá tình hình thực tế trong những năm qua Liu Jinlong (2004) đã đưa ra
một số công cụ chủ đạo khuyết khích tư nhân phát triển trồng rừng như:
- Rừng và đất rừng cần được tư nhân hoá.
- Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của nhà nước.
- Giảm thuế đánh vào các lâm sản.
- Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng.


7

- Phát triển quan hệ hợp tác giữa các công ty với người dân để phát
triển trồng rừng.
Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ khâu quản lý

phạm, phục vụ đắc lực cho công tác trồng rừng trong đó có trồng rừng sản
xuất. Bên cạnh đó, công tác quản lý, hoạt động nghiên cứu khoa học về xây
dựng và phát triển rừng luôn được quan tâm.
1.2.1. Nghiên cứu về giống cây rừng
Công tác giống cây rừng trong những năm gần đây phục vụ cho sản
xuất trên phạm vi cả nước đã đạt được những kết quả rõ rệt, điển hình là
những công trình trong nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng
thuộc Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là những công trình
nghiên cứu của các tác giả Lê Đình Khả (1999) [26] đã nghiên cứu tuyển
chọn các dòng Keo lai tự nhiên, Bạch đàn có năng suất cao và khả năng
kháng bệnh. Hơn nữa, đã lai giống nhân tạo thành công cho các loài Keo và
Bạch đàn, kết quả đã chọn tạo ra các dòng lai có khả năng sinh trưởng gấp từ
1,5 - 2,5 lần các giống bố mẹ, năng xuất rừng trồng thử nghiệm ở một số vùng
đạt từ 20 - 30 m3/ha/năm, có nơi đạt tới 40 m3/ha/năm.
Năm 1993, Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN &PTNT) đã có Quyết định
ban hành "Qui phạm xây dựng rừng giống và vườn giống", "Qui phạm xây
dựng rừng giống chuyển hóa", trong đó qui định rõ các tiêu chuẩn về chọn lọc
xuất xứ giống và cây giống cũng như các phương thức khảo nghiệm giống và
xây dựng rừng giống, vườn giống (Lê Đình Khả, 2003) [27].
Hiện nay, hầu hết các vùng kinh tế trọng điểm đều có vườn ươm công
nghiệp với quy mô sản xuất hàng triệu cây một năm. Những thành công trong
công tác nghiên cứu giống cây rừng đã tạo những điều kiện thuận lợi cho việc
phát triển rừng trồng sản xuất ở nước ta trong những năm qua. Tuy nhiên,
những giống cây mới có năng suất cao chủ yếu được thử nghiệm và phát triển
chủ yếu ở một số tỉnh của các vùng như Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên. Đối với vùng núi phía Bắc mới chỉ được phát triển
trong phạm vi hẹp. Vì vậy, đưa nhanh những giống mới và kỹ thuật nhân


9



10

đã chỉ ra rằng rừng trồng được bón phân tốt hơn rừng trồng không được bón
phân mặc dù Keo lai là cây cố định đạm. Tuy nhiên, ở giai đoạn rừng non
cũng cần bón một lượng phân nhất định để thúc đẩy quá trình sinh trưởng.
Ngoài ra, tác giả còn cho thấy rừng trồng Keo lai được bón lót 100g NPK/cây
và bón thúc 100g NPK/cây vào năm thứ 2 cho lượng tăng trưởng cao hơn
rừng chỉ bón lót khi trồng.
Như vậy việc bón phân là rất cần thiết đối với trồng rừng và điều quan
trọng nữa là phải xác định đúng loại phân, đúng thời vụ, đúng liều lượng. Bón
phân cho rừng trồng là một trong những biện pháp kỹ thuật thâm canh đã
được nghiên cứu nhiều nhất. Các tác giả đều kết luận rằng phân bón có ảnh
hưởng khá rõ đến sinh trưởng của các loài cây trồng, đặc biệt là đối với các
loài cây trồng rừng nguyên liệu.
1.2.3. Nghiên cứu về mật độ trong trồng rừng sản xuất
Mật độ trồng rừng của mỗi loài cây trên mỗi loại lập địa khác nhau với
mục đích kinh doanh khác nhau là không giống nhau. Để làm rõ vấn đề này,
Phạm Thế Dũng và CS (2004) [14] khi đánh giá năng suất rừng trồng Keo lai ở
vùng Đông Nam Bộ, đã khảo sát trên 4 mô hình có mật độ trồng ban đầu khác
nhau (952 cây/ha, 1.111 cây/ha, 1.142 cây/ha và 1.666 cây/ha). Kết quả phân
tích cho thấy, sau 3 năm trồng cho năng suất cao nhất ở rừng có mật độ 1.666
cây/ha (21m3/ha/năm); năng suất thấp nhất ở rừng có mật độ 952 cây/ha
(9,7m3/ha/năm). Tác giả đã khuyến cáo rằng đối với Keo lai ở khu vực Đông
Nam Bộ nên bố trí mật độ ban đầu trong khoảng 1.111cây/ha - 1.666cây/ha là
thích hợp nhất. Đối với rừng trồng làm nguyên liệu giấy nên thiết kế mật độ
trồng ban đầu là 1.428 cây/ha; rừng trồng phục vụ cho mục đích lấy gỗ nhỡ và
nhỏ nên trồng với mật độ 1.111 cây/ha. Tại một nghiên cứu khác của Nguyễn
Huy Sơn (2006) [37] về xác định mật độ trồng Keo lai thích hợp trên đất feralit

triển các loài cây lâm nghiệp chiếm từ 70-80%, đặc biệt là các loài cây cung
cấp gỗ nguyên liệu công nghiệp như một số loài Keo và Bạch đàn.


12

Như vậy, xác định điều kiện lập địa thích hợp cho mỗi loài cây trồng là
một trong những điều kiện quan trọng để nâng cao năng suất rừng trồng.
1.2.5. Nghiên cứu về chính sách và thị trường
Những nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng rừng sản
xuất ở Việt Nam trong thời gian gần đây đã được quan tâm nhiều hơn, song
cũng mới chỉ tập trung vào một số vấn đề như: phân tích và đánh giá hiệu quả
kinh tế của cây trồng, sử dụng đất lâm nghiệp và một số nghiên cứu nhỏ về thị
trường. Có thể kể đến các nghiên cứu của tác giả: Võ Nguyên Huân (1997)
[20], đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng ở Thanh Hoá; từ việc nghiên cứu
các loại hình chủ rừng sản xuất đưa ra khuyến nghị các giải pháp chủ yếu
nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong quản lý và sử dụng bền vững. Kết
quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra những khó khăn và hạn chế của chính sách
giao đất khoán rừng đồng thời đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả giao đất lâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng.
Bên cạnh đó, chính phủ đã ban hành hàng loạt các chính sách về quản
lý rừng và đất lâm nghiệp như: Luật đất đai 2013, Luật bảo vệ và phát triển
rừng năm 2004 và các văn bản hướng dẫnluật, các chính sách về đầu tư, tín
dụng như Luật tổ chức tín dụng 2010, Nghị định 75/2011/NĐ-CP, Nghị định
54/2013/NĐ-CP, tín dụng ưu đãi, tín dụng thương mại, chính sách thuế, chính
sách hưởng lợi... Các chính sách trên đã có tác động mạnh tới phát triển sản
xuất lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng sản xuất.
Ngô Văn Hải (2004) [17], trong nghiên cứu về yếu tố đầu vào và đầu ra
trong sản xuất nông lâm sản hàng hoá ở miền núi phía Bắc, tác giả đã phân
tích những lợi thế cũng như bất lợi và hiệu quả của sản xuất nông sản hàng

Hoa đều lưỡng tính mẫu 4, tràng hoa màu vàng, nhị hoa thường vươn dài ra
ngoài hoa. Quả đậu xoắn, hạt hình trái xoan, hơi dẹt, màu đen. Rễ cây mọc
rộng có nhiều nốt sần cố định đạm (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [5].


14

*Đặc điểm sinh thái:
Keo lai là cây mọc nhanh ở vùng Đông Nam Bộ sau 5 năm tuổi Keo lai
có khả năng sinh trưởng nhanh cả về đường kính và chiều cao, đường kính
trung bình có thể đạt tới 12,8cm và chiều cao trung bình có thể đạt tới 16,9m.
Keo lai loài cây ưa sáng, sống được ở nơi nhiệt độ bình quân là 220C tối thích
là 24 - 280C và giới hạn là 400C, lượng mưa 1500 - 2500mm/năm. Đất đai chủ
yếu trồng trên các loại đất Feralit tầng dày tối thiểu 75cm, đất phù sa cổ, đất
xám bạc màu…Mùa ra hoa quả gần như quanh năm (Lê Mộc Châu và Vũ
Văn Dũng, 1999) [5].
* Phân bố địa lý: Keo Lai đã xuất hiện trong các rừng Keo tai tượng
vào đầu những năm 1990 ở một số vùng nước ta, sau đó được gây trồng để
lấy giống ở Ba Vì, Hà Tây. Ở nước ta cây Keo lai được gây trồng rộng rãi trên
toàn quốc những năm gần đây. Cây mọc hầu hết các dạng đất thích hợp nhất
là từ Quảng Bình trở ra.
* Giá trị kinh tế: Keo lai thuộc họ đậu nên có tác dụng cải tạo đất tốt,
chống xói mòn. Gỗ thẳng màu trắng có vân, có lõi giác phân biệt, gỗ có tác
dụng nhiều mặt: Kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử
dụng trong xây dựng, đóng đồ mỹ nghệ, hàng xuất khẩu. Gỗ cho nhiệt lượng
cao có thể sử dụng làm củi hoặc than chạy máy. Cây có hình dáng đẹp có thể
trồng làm rừng phong cảnh [5].
1.3.2. Những nghiên cứu về sinh trưởng của Keo lai trên thế giới
Nghiên cứu về hình thái cây Keo lai có thể kể đến các công trình
nghiên cứu của Rufelds (1988) GanE và SimboomLiang (1991) các tác giả đã

hành nghiên cứu về cải thiện giống cây Keo lai, đồng thời đưa vào khảo
nghiệm một số giống Keo lai có năng xuất cao tại Ba Vì (Hà Tây cũ) được ký
hiệu là BV. Trung tâm cây nguyên liệu giấy Phù Ninh cũng chọn lọc một số
dòng được ký hiệu là KL [28, 22, 21, 23].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status