Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
I. Khái quát chung về đặc điểm quản lý sản xuất kinh
doanh và công tác kế toán tại Công ty Xuất nhập khẩu
xi măng
1. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công
ty Xuất nhập khẩu xi măng
1.1. Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Công ty xuất
nhập khẩu xi măng
Tên gọi: Công ty Xuất nhập khẩu xi măng.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Cement Trading Company
Tên viết tắt: VINACIMEX.
Địa chỉ: 228 Đờng Lê Duẩn - Đống Đa - Hà Nội.
Tel: 84.4.8512424 Fax: 84.4.8513748
Email: [email protected]
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng tiền thân là phòng xuất nhập khẩu của Tổng
công ty xi măng Việt Nam. Đảng và Nhà nớc đã quyết định thành lập Công ty
Xuất nhập khẩu xi măng, cụ thể căn cứ vào:
+ Nghị định số 59/HĐBT ngày 14/04/1988 của Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính
phủ), Nghị định số 64/HĐBT ngày 10/06/1989 của Hội đồng Bộ trởng.
+ Công văn thoả thuận số 1367/BNgT TCCB ngày 14/03/1988 của Bộ Ngoại
thơng.
+ Quyết định số 692/BXD TCCB ngày 31/11/1990 của Bộ Xây Dựng quyết
định thành lập Công ty XNK xi măng trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam.
+ Quyết định số 025A/BXD TCLĐ ngày 12/2/1993 của Bộ Xây Dựng về việc
thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc theo quyết định 588/HĐBT ngày 20/11/1991
của Hội đồng Bộ trởng Bộ Xây Dựng quyết định thành lập Công ty xuất nhập
khẩu xi măng trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam.
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1991, có tên giao dịch quốc tế là
VINACIMEX (Vietnam National Cement Trading Company). Công ty Xuất nhập khẩu xi măng là
một đơn vị kinh tế quốc doanh hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân và
- Thu thập và phổ biến thông tin kinh tế kỹ thuật, thị trờng giá cả trên thế giới.
- Chịu trách nhiệm quản lý tập trung quỹ ngoại tệ của toàn Tổng công ty..
- Thực hiện các cam kết trong hợp tác quốc tế, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối
với Nhà nớc.
- Công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh tế đối ngoại và kinh doanh xuất nhập khẩu
trực tiếp.
- Đợc trực tiếp quan hệ với các tổ chức kinh tế và thơng nhân nớc ngoài để ký kết
các hợp đồng kinh tế, tiến hành các hợp đồng mua - bán, hợp tác đầu t.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty Xuất nhập
khẩu xi măng
Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh
Công ty Xuất nhập khẩu Xi măng là Công ty kinh doanh theo lĩnh vực kinh tế th-
ơng mại về nhập khẩu chuyên ngành vật t thiết bị phụ tùng và thiết bị toàn bộ
phục vụ toàn ngành xi măng, nhập khẩu xi măng, Clinker ổn định thị trờng trong
nớc trên cơ sở hạch toán đủ bù đắp chi phí có lợi nhuận, bảo toàn và phát triển đợc
vốn kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc theo luật định.
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một số công việc cho các Công ty liên doanh nh
t vấn trong thơng thảo hợp đồng, tham gia nhập khẩu cho các đơn vị ngoài ngành.
Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh:
Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề kinh doanh, Công ty tiến hành kinh doanh các
mặt hàng:
+Vật t: Clinker, thạch cao, Giấy Krat, hạt nhựa PP, gạch chịu lửa, vữa chịu
lửa, sợi amiăng, nguyên liệu dùng sản xuất gạch chịu lửa tại nhà máy gạch kiềm
tính VN.
+ Thiết bị phụ tùng: Các loại thiết bị chuyên dùng trong dây truyền sản xuất
xi măng, các loại xe chuyên dùng nh xe ủi, xe xúc, xe trọng tải lớn và các phụ
tùng thay thế trong dây truyền sản xuất.
+ Thiết bị toàn bộ cho cả nhà máy máy xi măng mới công suất từ 1,2 đến 1,4 triệu tấn/1 năm.
+ Dịch vụ vận chuyển, giao nhận các lô hàng nhập khẩu. T vấn cho các dự án
xây dựng các nhà máy xi măng.
dựng trên cơ sở nhiệm vụ chính trị đợc giao theo chế độ quản lý của Nhà nớc.
Hiện nay, Công ty có 5 phòng công tác và 2 chi nhánh đợc thể hiện ở sơ đồ trên.
Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ bình đẳng, giúp đỡ lẫn nhau trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ đã đợc phân công để cùng thực hiện tốt nhiệm vụ chung
của Công ty.
Giám đốc
Kế toán trởng
Phó Giám đốc 1
Phó Giám đốc 2
Phòng Kế toán tài chính
Phòng
Tổng
hợp
Phòng
Dự án
Phòng XNK TB phụ tùng
Phòng XNK Vật t xi măng
Chi nhánh tại TP HCM
Chi nhánh tại Hải Phòng
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 15: Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến. Đặc điểm
của cơ cấu này là mối quan hệ này giữa các thành viên đợc thực hiện theo đờng
thẳng. Ngời thừa hành chỉ ghi nhận và thi hành mệnh lệnh của ngời phụ trách cấp
trên trực tiếp. Ngời phụ trách chịu trách nhiệm về kết quả công việc của những
ngời dới quyền mình.
1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng trong một số năm gần đây
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng ngày một hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, hoạt động ngày càng đi
9 Thu nhập khác 1.072.166.253 62.296..289 1.009.869.964 6
10 Chi phí khác 39.676.445 502.789 (39.173.656) 1.3
11 Lợi nhuận khác 1.032.489.808 61.793.500 (970.696.308) 5,98
12 Tổng lợi nhuận trớc thuế 2.753..231.724 1.407.438.035 (1.705.793.689) 51
13 Thuế TNDN 780.350.044 554.909.295 (225.440.749) 71
14 Lợi nhuận sau thuế 1.972.881.680 852.528.740 1.120.352.940 43,21
Qua số liệu trên cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2
năm gần đây. Các chỉ tiêu về doanh thu thuần, tổng lợi nhuận trớc thuế, và lợi
nhuận sau thuế ở mức ổn định. Doanh số của Công ty ngày một tăng cao. Cụ thể:
Tỷ trọng về doanh thu thuần của năm 2004 so với năm 2003 tăng là:
484.342.145.419
= 108%
449.614.278.210
Tơng ứng là 34.727.867.209 (đồng), việc giữ ổn định và tăng doanh thu là do do
nhiệm vụ chính trị phải tăng cờng nhập khẩu số lợng lớn Clinker để bình ổn thị tr-
ờng năm 2004, một số dự án xây dựng các nhà máy xi măng đi vào quá trình thực
hiện tạo doanh thu ủy thác cho Công ty, Công ty đã biết áp dụng khoa học kỹ
thuật vào quá trình kinh doanh cũng nh việc mở rộng thị trờng tạo thêm nhiều bạn
hàng. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của Công ty đã giảm đáng kể, cụ thể lợi
nhuận sau thuế năm 2004 giảm so với năm 2003 là 1.120.352.940 (đồng), tơng
ứng là 43.21%. Việc giảm lợi nhuận này nguyên nhân là do:
+ Giá cả của thị trờng có nhiều biến động, đặc biệt giá Clinker nhập khẩu luôn
tăng cao trong khi đó giá bán Clinker cho các nhà máy không đợc tăng (do nhiệm
vụ chính trị đợc giao) để góp phần ổn định giá xi măng trên thị trờng. Do đó trong
năm 2004, Công ty càng nhập khẩu nhiều Clinker hơn năm 2003 thì mặt hàng
Clinker này càng làm giảm lợi nhận của Công ty so với năm 2003.
+ Các chi phí (cớc tàu biển tăng cao) cho hoạt động nhập khẩu của Công ty ngày
một tăng cao.
Mặc dù so với năm 2003, lợi nhuận của Công ty năm 2004 có giảm đi, nhng nhìn
hàng clinker, trong quá trình thực hiện hợp đồng phải có nhiều thông tin để có thể
tiên lợng đợc khả năng thực hiện hợp đồng để có nhiều phơng án tìm thêm nguồn
hàng, quyết tâm nhập khẩu đủ 500.000 tấn clinker cho năm 2005.
Công ty phấn đấu tạo thêm việc làm, đảm bảo doanh thu, tăng lợi nhuận, đảm
bảo nghĩa vụ nộp ngân sách, các khoản trích nộp theo Luật định, nâng cao đời
sống cán bộ công nhân viên.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty Xuất
nhập khẩu xi măng
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán và phân công công tác kế toán tại Công ty Xuất
nhập khẩu xi măng
Kế toán trởng
Phó phòng Kế toán
Kế toán thanh toán tiền VN
Kế toán thanh toán ngoại tệ
Kế toán công nợ
Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ
Kế toán tiền lơng
Thủ quỹ
Sơ đồ 16: Mô hình tổ chức công tác kế toán tại công ty XNK xi măng
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý, Công ty tổ chức bộ máy kế
toán theo hình thức tập trung. Mô hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty đợc
thể hiện cụ thể nh sau:
Phòng kế toán đợc bố trí nhân sự hợp lý để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đợc
giao. Phòng có 7 ngời, mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về các công việc cụ thể,
thực tế:
Kế toán trởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty đảm bảo gọn
nhẹ, hoạt động có hiệu quả, và là ngời giúp Giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo
toàn bộ công tác kế toán, tổ chức thông tin kinh tế và tổ chức hoạt động kinh tế
của doanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, chấp hành chế độ quản
nhánh tại Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh để lên báo cáo quyết toán toàn
Công ty, cung cấp số liệu đáng tin cậy để giám đốc điều hành ra quyết định đúng
đắn.
2.2. Tình hình vận dụng chế độ kế toán của Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
2.2.1. Quy định chung về chế độ kế toán của Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
áp dụng
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
01/11/1995 của Bộ Tài chính, Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ
- BTC ngày 25/10/2000, Thông t 89/2002/TT BTC hớng dẫn thực hiện bốn chuẩn mực kế toán ban hành theo
Quyết định số 149/2001/ QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, Thông t số 105/2003/TT - BTC ngày
4/11/2003 của Bộ Tài chính hớng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định
165/2002/QĐ/BTC ngày 31/12/2002, và Quyết định số 234/2003/QĐ - BTC ngày 30/12/2003 về việc ban hành
và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt nam.
2.2.2. Vận dụng chế độ chứng từ trong Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
Công ty áp dụng chế độ chứng từ kế toán theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
2.2.3. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng tổ chức mô hình hạch toán tập trung tại Công
ty. Công ty sử dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành
theo quyết định số 1141/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ Tài Chính và Quyết
định số 1313/XMVN/KTTC ngày 9 tháng 10 năm 1997 của Tổng công ty xi măng
Việt Nam.
Nhằm phục vụ yêu cầu quản lý và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh
của đơn vị, Công ty Xuất nhập khẩu xi măng đã đăng ký với Bộ Tài chính hệ
thống tài khoản chi tiết để theo dõi cụ thể từng đối tợng. Số lợng tài khoản đang đ-
ợc sử dụng tại Công ty là 774 tài khoản kế toán, trong đó số TK cấp 1 là 74, cấp 2
là 221, cấp 3 là 214 và cấp 4 là 265. Các tài khoản cấp 1 và cấp 2 đều đợc Công ty
sử dụng theo đúng quy định của Bộ tài Chính. Các tài khoản cấp 3 và cấp 4 đợc
lập ra phục vụ yêu cầu quản lý chi tiết của Công ty.
Xem
in
- Sổ kế toán tổng hợp
- Sổ cái TK
- BCTC
- Báo cáo khác
Sơ đồ 17: Quá trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong
hệ thống kế toán tự động
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đợc xử lý bằng phần mềm kế
toán với các bớc nh sau:
Bớc 1: Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhập dữ liệu vào máy.
Bớc 2: Theo đúng trình tự đã lập cho máy, máy sẽ căn cứ từ những dữ liệu từ các
chứng từ mã hoá để ghi vào sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chuyên dùng).
Các chứng từ đợc ghi sổ kế toán chi tiết cũng đồng thời đợc máy tính xử lý để ghi
trên cơ sở số liệu chứng từ liên quan đã nhập vào máy.
Bớc 3: Sau khi vào sổ Nhật ký chung số liệu sẽ đợc xử lý vào sổ Cái các tài khoản.
Căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán chi tiết cuối kỳ máy sẽ lập Bảng Tổng hợp số liệu chi tiết.
Bớc 4: Thực hiện điều chỉnh. Cuối kỳ, thực hiện các bút toán kết chuyển tự động,
lập Bảng cân đối số phát sinh.
Bớc 5: Sau khi đã thực hiện việc kiểm tra đối chiếu số liệu, căn cứ vào số liệu từ
Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tổng hợp số liệu chi tiết lập Bảng cân đối kế toán
và các báo cáo kế toán khác.
2.2.5. Vận dụng hệ thống Báo cáo kế toán trong Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng
Báo cáo tài chính là kết quả cuối cùng của công tác kế toán tại Công ty. Báo cáo
cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn, năng lực tài chính và hiệu quả
kinh doanh cho Tổng công ty, cho các nhà quản trị doanh nghiệp, các cơ quan
chức năng, cho nhà đầu t, cho các tổ chức cho vay... Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng sử dụng 4 mẫu báo cáo bắt buộc:
xi măng tiến hành nhập khẩu theo phơng thức nhập khẩu phù hợp, đó là nhập
khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác. Hàng hoá của Công ty chủ yếu đợc thực hiện
theo điều kiện giá CIF và vận chuyển theo các loại hình đờng biển và đờng không.
Việc thanh toán tiền hàng đợc thực hiện theo phơng thức mở th tín dụng L/C và
thanh toán bằng điện chuyển tiền (TTR). Công ty sử dụng tỷ giá hạch toán để
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đến cuối kỳ, kế toán tiến hành điều
chỉnh tỷ giá hạch toán về tỷ giá thực tế do Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam công
bố tại thời điểm cuối kỳ.
Gạch chịu lửa là một trong những mặt hàng nhập khẩu quan trọng phục vụ cho
ngành sản xuất xi măng. Công ty nhập khẩu gạch chịu lửa cho các nhà máy xi
măng nhằm thay thế sửa chữa lò nung Clinker, giúp đảm bảo và ổn định sản xuất.
Hiện nay ở Việt Nam chỉ có một nhà máy có thể sản xuất gạch chịu lửa( Nhà máy
gạch Kiềm tính Việt Nam), nhng chất lợng cha cao, giá thành cha cạnh tranh,
không đáp ứng đủ nhu cầu trong nớc, vì thế Công ty Xuất nhập khẩu xi măng phải
nhập khẩu gạch chịu lửa, cung cấp cho các nhà máy xi măng. Đây là mặt hàng đ-
ợc các Công ty xi măng đặt hàng tơng đối ổn định nh Công ty xi măng Hà Tiên 2,
Công ty Xi măng Hoàng Thạch, Công ty XM Bỉm sơn các chủng loại gạch chịu
lửa đợc cung cấp bởi các nhà cung cấp nớc ngoài có uy tín nh REFRATECHNIK,
thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn chất lợng tốt và giá cả hợp lý.
Gạch chịu lửa là vật liệu chính để lót và xây lò quay nung Clinker. Nó đợc ví nh
trái tim của lò quay nung Clinker, tạo độ bền, chịu lửa, góp phần tạo nên chất lợng
của xi măng. Lò quay đợc dùng để nung đá vôi, phối hợp với sét, quặng Bôxit tạo
ra tạo ra Clinker. Clinker là thành phần chính tạo ra và quyết định tới chất lợng xi
măng. Đất nớc ta đang trên đà phát triển, các cơ sở vật chất, kiến trúc hạ tầng cần
đợc xây dựng nhiều, nhu cầu xi măng trong nớc tăng cao, các Công ty xi măng
thành viên phải phát huy tối đa năng suất thiết bị, đặc biệt là các lò quay, giảm
thiểu những h hỏng, thời gian sửa chữa, làm ngng đọng quá trình sản xuất, tận
dụng tối đa năng lực sản xuất. Vì thế, việc nhập khẩu gạch chịu lửa có chất lợng
tốt đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị
thành viên, nhằm nâng cao và giữ ổn định chất lợng xi măng, đáp ứng tốt nhất thị
2. Nội dung hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tại Công ty Xuất nhập
khẩu xi măng
2.1. Đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tại Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng
Các mặt hàng kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu xi măng nh gạch chịu lửa...
đợc nhập khẩu trực tiếp chủ yếu dựa vào nhu cầu của các đơn vị thành viên trong
Tổng công ty xi măng Việt Nam. Dựa trên kế hoạch đợc phê duyệt của các Công
ty thành viên trong Tổng công ty xi măng, Công ty nắm bắt đợc nhu cầu về thiết
bị, vật t của các đơn vị thành viên. Công ty Xuất nhập khẩu xi măng mua hàng và
bán lại cho các nhà máy xi măng.
Trình tự nhập khẩu trực tiếp của Công ty Xuất nhập khẩu xi măng nh sau:
- Đơn đặt hàng là cơ sở ban đầu cho các hoạt động nghiệp vụ nhập khẩu. Khi nhận
đợc đơn đặt hàng của các đơn vị thành viên cần nhập khẩu vật t thiết bị nào, dựa
vào số lợng, đặc điểm, giá cả, thời gian giao hàng đợc ghi trên đơn đặt hàng, và
kinh nghiệm của mình, phòng nghiệp vụ và phòng kế toán Công ty sẽ tính và lên
các phơng án giá mặt hàng đó, sau đó Công ty tổ chức gọi và đấu thấu lô hàng với
các nhà cung cấp nớc ngoài. Dựa trên kết quả tham gia thầu của các nhà cung cấp,
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng và các Nhà máy xi măng sẽ lựa chọn đợc nhà
cung cấp thoả mãn tốt nhất các đơn đặt hàng Công ty gọi thầu và thực hiện ký kết
Hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp trúng thầu. Nhà cung cấp này sẽ gửi cho Công
ty Xuất nhập khẩu xi măng một bản Hợp đồng ngoại thơng (Contract), trong đó
nêu rõ các điều khoản về giá cả, số lợng, chất lợng, thời gian giao hàng, phơng
thức thanh toán... Hợp đồng đợc lập thành hai thứ tiếng, tiếng Anh và tiếng Việt,
là cơ sở pháp lý cho sự ký kết và thực hiện.
Trong trờng hợp Công ty Xuất nhập khẩu xi măng có mối quan hệ bạn hàng lâu
dài với nhà cung cấp trên thì sau khi ký kết Hợp đồng ngoại thơng có giá trị trong
thời hạn 1 năm, khi hết thời hạn Hợp đồng, nếu hai bên vẫn tiếp tục thực hiện
quan hệ buôn bán với nhau thì chỉ ký thêm phụ lục (Annex 01, Annex 02...).
Trên cơ sở Hợp đồng đã đợc ký, Công ty tiến hành xin giấy phép nhập khẩu của
Bộ thơng mại (với các mặt hàng theo quy định của nhà nớc). Giấy phép nhập khẩu
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of Insurence)
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality)
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O: Certificate of origin)
Phiếu đóng gói (Packing list)
Bộ chứng từ quy định rõ về số lợng, chủng loại trong L/C. Khi Công ty chấp nhận
thanh toán bộ chứng từ do bên xuất khẩu gửi qua Ngân hàng ngoại thơng, và báo
cho Ngân hàng, Ngân hàng sẽ trích từ tài khoản của Công ty tại Ngân hàng để
thanh toán cho bên cung cấp. Khi đó Công ty mới nhận đợc chứng từ để đi nhận
hàng.
- Nếu giữa Công ty Xuất nhập khẩu xi măng và bên xuất khẩu có quá trình hợp
tác buôn bán lâu dài hiểu biết lẫn nhau thì thờng áp dụng phơng thức thanh toán
TTR (điện chuyển tiền) mà không cần mở L/C.
- Khi đợc thông báo hàng đã về đến cảng, sân bay, cán bộ tại các chi nhánh Hải
Phòng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp ra nhận hàng. Ngời đại diện nhận
hàng sẽ mang bộ chứng từ do bên bán gửi đến, thông thờng chỉ cần mang Vận đơn
(Bill of Lading), Phiếu đóng gói (Packing list), và Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O:
Certificate of origin).
- Khi đến cảng hoặc sân bay nhận hàng, cán bộ nhận hàng sẽ xuất trình Vận đơn
và Phiếu đóng gói cho ngời chuyên chở đến dỡ hàng. Đồng thời, cán bộ nhận
hàng làm thủ tục giám định hàng hoá và các thủ tục hải quan cần thiết.
- Trờng hợp hàng nhập khẩu thiếu hụt hoặc sai quy cách, Công ty phát hiện sẽ có
FAX giao dịch với bên bán và hai bên sẽ thống nhất giải quyết trong trờng hợp
này. Hàng nhập khẩu sẽ đợc giao ngay tại cảng hoặc chuyển thẳng về tận kho của
ngời mua.
Trình tự hạch toán các khoản phải nộp liên quan đến hàng nhập khẩu:
+ Sau khi nhận đợc Thông báo thuế, Biên lai thu lệ phí hải quan, Công ty xác định
số tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp để thanh toán cho
nhà nớc. Công ty phải thanh toán số thuế này trong thời hạn không quá 30 ngày.
Nếu quá thời hạn Công ty không nộp thuế, phụ thu sẽ bị phạt do chậm nộp, tiền
phạt bằng 1% số thuế.
CEMENT GMBH (CH Liên bang Đức).
Nhận đợc đơn đặt hàng của Công ty xi măng Hà Tiên 2, Công ty tiến hành tính
toán phơng án giá và thực hiện đàm phán ký kết Hợp đồng nội với Cty XM Hà
Tiên 2.
Ngày 12/08/2004: Công ty Xuất nhập khẩu xi măng tiến hành ký kết hợp đồng nội
với Công ty xi măng Hà Tiên 2.
Biểu 1:
Tổng Công ty xi măng việt nam Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Công ty xuất nhập khẩu xi măng Độc lập Tự do Hạnh phúc
Hợp đồng
Mua bán gạch chịu lửa
Số: 04112/XNK TH
Ngày 12 tháng 08 năm 2004
- Căn cứ Luật thơng mại của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Pháp lệnh
hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nớc ban hành ngày 25/9/1989.
- Căn cứ nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trởng (Nay là
Chính phủ) quy định chi tiết việc thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế.
- Căn cứ hợp đồng uỷ thác nhập khẩu số 001/2004/HĐUT- HT2 ngày 02/01/2004 ký
giữa hai Công ty.
...
Hai bên chúng tôi gồm có:
I- Bên bán: Công ty XNK xi măng (Gọi tắt là bên A)
Địa chỉ: Số 228 đờng Lê Duẩn - Hà Nội
Điện thoại: 04.8512424 Fax: 04.8513748
Email: [email protected]
Tài khoản: 1020100000188829 tại Ngân hàng công thơng - Hai Bà Trng - Hà Nội
Mã số thuế: 0100105260
Đại diện là: Ông Vũ Văn Đại Chức vụ: Giám đốc
II- Bên mua: Công ty xi măng Hà tiên 2 (Gọi tắt là bên B)
ghi rõ nớc sản xuất, trọng lợng gạch...
Điều 3: Thời gian, địa điểm và phơng thức giao hàng
- Thời gian giao hàng: Hàng đợc giao làm 01 đợt: 191,540 (01 chuyến) - Giao hàng tại
cảng Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng cuối tháng 11 đến đầu tháng 12 năm 2004.
- Địa điểm giao hàng: Giao hàng trên phơng tiện bên A, tại cảng TP. HCM.
Điều 4: Phơng thức thanh toán:
- Bên B thanh toán cho bên A bằng đồng Việt Nam theo phơng thức chuyển khoản.
- Việc thanh toán đợc chia làm 3 lần:
Lần 1: Căn cứ vào hợp đồng do bên A ký với nớc ngoài (theo đúng quy định của
Tổng công ty xi măng Việt Nam) và giấy đề nghị chuyển tiền của bên A (cho từng lần
giao nhận hàng), bên B chuyển cho bên A 30% giá trị tiền hàng (theo giá CIF cho từng
lần giao nhận hàng). Trong thời hạn 07 ngày (kể từ khi bên B chuyển tiền) bên A phải
mở L/C để mua hàng. Nếu quá thời hạn nêu trên mà bên A cha mở L/C thì bên A phải
trả lãi Ngân hàng cho bên B tính từ thời gian trễ hạn (theo lãi suất tiền vay 12 tháng
của Ngân hàng mà bên B đã chuyển tiền).
Lần 2: Thanh toán hết số còn lại (giá CIF) cho bên A khi nhận đợc Invoice hoặc hối
phiếu đòi tiền của nớc ngoài.
Lần 3: Thanh toán nốt phí dịch vụ sau khi nhận đợc hoá đơn và các hồ sơ.
- Tỷ giá thanh toán đợc tính theo tỷ giá ngoại tệ bán ra của Ngân hàng ngoại thơng
ngay tại thời điểm bên B tạm ứng tiền và tại thời điểm bên A lập hoá đơn (của số tiền
còn lại phải thanh toán tiếp).
Điều 5: Các thoả thuận khác:
Điều 6: Điều khoản chung:
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản của hợp đồng đã ký kết.
Mọi sự thay đổi phải đợc hai bên bàn bạc, thống nhất và ký văn bản bổ sung mới có
giá trị thực hiện.
- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày 31/01/2005.
- Hợp đồng này đợc lập thành 10 bản mỗi bên 05 bản có giá trị nh nhau.
đại diện bên A Đại diện bên B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
thanh toán bộ chứng từ cho lô gạch chịu lửa.
Ngày 29/11/2004: Khi hàng về đến cảng TP Hồ Chí Minh, Công ty cử cán bộ ở
chi nhánh TP. Hồ Chí Minh mang hồ sơ chứng từ ra nhận hàng. Hàng đợc giao
theo số lợng ghi trên Vận đơn. Cán bộ chi nhánh tiến hành kê khai hàng nhập
khẩu với Hải quan thông qua tờ khai hàng hoá nhập khẩu. Đồng thời ghi nhận các
khoản thuế phải nộp của hàng nhập khẩu.
Biểu 3:
Hải quan Việt Nam Tờ khai hàng hoá nhập khẩu
Bản lu ngời khai hải quan
Tổng cục hải quan
Cục Hải quan: TP. Hồ Chí Minh
Chi cục Hải quan: CK Cảng SG
KV4/ICD3
Tờ khai số: 2604../NK
Ngày đăng ký: 29/11/2004
Số lợng phụ lục tờ khai: 01
Cán bộ đăng ký
(Ký, ghi rõ họ tên)
A Phần dành cho ngời khai hải quan kê khai và tính thuế
1. Ngời nhập khẩu: 0100105260- 1
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng (Vinacimex)
Số: 228 Đờng Lê Duẩn, Đống Đa Hà Nội
Chi nhánh 19 Hồ tùng mậu Quận 1- TP.
HCM
5. Loại hình:
KD ĐT
GC
SXXK NTX
TN
6. Giấy phép (nếu
HAM 059776
Ngày:
29.10.2004
3. Ngời uỷ thác 11. Nớc xuất
khẩu:
Germany
12. Cảng, địa
điểm xếp hàng:
ROTTERDAC
PORT
13. Cảng, địa điểm
dỡ hàng:
ICD TRASIMEX
4. Đại lý làm thủ tục hải quan 14. Điều kiện giao
hàng:
CIF/HCM
CITY PORT
15. Đồng tiền
thanh toán: USD
Dolla Mỹ
Tỷ giá tính thuế:
15.740,00
VND/USD
16. Phơng thức thanh
toán:L/C
001337100402891
17.Tên hàng, quy cách, phẩm chất 18.
Mã
số
hàng
thuế
Thuế
suất
(%)
Tiền thuế Tỷ
lệ
(%)
Số
tiền
3.014.839.757,40 301.483.976,00 331.632.374,00
Cộng 301.483.976,00 VNĐ 331.632.374,00 VNĐ 0
27. Tổng số tiền thuế bằng số: 633.116.350,00
28. Bằng chữ: Sáu trăm ba mơi ba triệu một trăm mời sáu nghìn ba trăm năm mơi
đồng
Chứng từ kèm:
Hợp đồng thơng
mại
Hoá đơn thơng
mại
Bản kê chi tiết
Vận tải đơn
HĐ uỷ thác +
Giấy uỷ quyền
...
Bản chính
0
01
01
01
Bản sao
Biểu 4:
HOCHIMINH BRANCH VINACONTROL
Add: 80 Ba Huyen Thanh Quan St., Ho Chi Minh City
Phone: (84.8) 9316704 9316 323 Công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu việt nam
Fax: (84.8) 9316 961 the vietnam superintendence and inspection company
Mã số thuế: 0100107772 005 1
Hoá đơn (GTGT) Ký hiệu: BG/02
Invoice (V.A.T) No: 0009778
Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày(date): 07/12/2004
-Ngời yêu cầu: Chi nhánh VINACIMEX TP. Hồ Chí Minh Mã số thuế của khách hàng
Applicant: 19 Hồ Tùng Mậu, Q1 TP HCM Tax code of applicant
0100105260 -1
- Giấy yêu cầu giám định: 04G5HN1492 Ngày: 30/11/2004
Word order No: Date:
- Tên hàng: Gạch chịu lửa - Phơng tiện vận tải: PIONEER STAR V.0437
Commodity Mean of transport
- Số/khối lợng khai báo: 224 Kiện - Thời gian giám định: 30/11/2004
Declared quantity/weight Time of inspection
Chứng th giám định về Số: 04G5HN1492 Ngày:
Survey report on: Số lợng, tìnhtrạng No Date:
Tiền giám định (Inspection Charge);
191.540* 0,1% = 191,54USD*15.754VNĐ
2.743.201 VNĐ
Thuế suất GTGT (%) (Tax rates(%)): 10%
Thuế GTGT (Value added tax): 274.320 VNĐ
Tổng số tiền thanh toán: 3.017.521 VNĐ
Total amount:
Bằng chữ: Ba triệu không trăm mời bảy ngàn năm trăm hai mơi mốt đồng
Đề nghị trả vào tài khoản số: 007.100.0005324
Please pay into our account No: