TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại,
tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực đất đai trên địa
bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Hà Thị Ngọc Trinh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu.................................................14
Bảng 2.2. Thời hạn kiểm tra, xác minh khiếu nại lần đầu...................................15
Bảng 2.3. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai..................................................16
Bảng 2.4. Thời hạn kiểm tra, xác minh khiếu nại lần hai....................................16
Bảng 2.5. Thời hạn giải quyết tố cáo...................................................................22
Bảng 2.6. Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai................................................28
Bảng 3.1. Bảng số liệu cần thu thập....................................................................36
Bảng 3.2. Số lượng phiếu phỏng vấn cán bộ.......................................................37
Bảng 3.3. Số lượng phiếu phỏng vấn người sử dụng đất....................................38
Bảng 3.4. Kết quả điều tra bằng thang điểm năm mức độ..................................40
Bảng 3.5. Khoảng giá trị thang điểm năm mức độ..............................................40
Bảng 3.6. Kết quả điều tra bằng thang điểm ba mức độ.....................................41
Bảng 3.7. Khoảng giá trị thang điểm ba mức độ.................................................41
Bảng 4.23. Thái độ làm việc của cơ quan HCNN...............................................81
Bảng 4.24. Các khoản chi cho cán bộ giải quyết................................................81
Bảng 4.25. Bảng thống kê kết quả điều tra mức độ hài lòng của cán bộ chuyên môn 83
Bảng 4.26. Khoảng giá trị thang điểm mức độ hài lòng của cán bộ chuyên môn.....83
Bảng 4.27. Kết quả trung bình tính mức độ hài lòng của cán bộ chuyên môn. . .83
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí các phường phỏng vấn người sử dụng đất.............................39
Hình 4.1. Bản đồ hành chính thành phố Huế..........................................................42
Hình 4.2. Bản đồ độ cao thành phố Huế.................................................................43
Hình 4.3. Mạng lưới thủy văn thành phố Huế........................................................44
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Các đối tượng khiếu nại..........................................................................6
Sơ đồ 2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại...........................................................10
Sơ đồ 2.3. Trình tự giải quyết khiếu nại.................................................................12
Sơ đồ 2.4. Đối tượng tố cáo...................................................................................17
Sơ đồ 2.5 . Trình tự giải quyết tố cáo.....................................................................20
Sơ đồ 2.6. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp sau khi hòa giải không thành............24
Sơ đồ 2.7. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi nộp đơn tại UBND cấp có thẩm
quyền....................................................................................................................25
Sơ đồ 2.8. Trình tự giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai cấp huyện, cấp tỉnh26
Sơ đồ 2.9 . Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.......................................................27
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu nam nữ thành phố Huế...........................................................47
Biểu đồ 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Huế năm 2017.........................48
Biểu đồ 4.3. Số lượng đơn khiếu nại trong lĩnh vực đất đai hằng năm.....................53
Biểu đồ 4.4. Tỷ lệ các đối tượng khiếu nại.............................................................55
HCNN
Hành chính Nhà nước
HVHC
Hành vi hành chính
QĐHC
Quyết định hành chính
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
UBND
Uỷ ban nhân dân
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TAND
Tòa án nhân dân
TNMT
3.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................35
3.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................35
3.2.1. Phạm vi không gian.....................................................................................35
3.2.2. Phạm vi thời gian.........................................................................................35
3.3. Nội dung nghiên cứu......................................................................................35
3.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................36
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................36
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................39
3.4.3. Phương pháp thang đo Linkert.....................................................................39
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................42
4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của thành
phố Huế................................................................................................................42
4.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................42
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................................46
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Huế...................................................47
4.2. Thực trạng khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành
phố Huế................................................................................................................50
4.2.1. Khiếu nại trong lĩnh vực đất đai..................................................................50
4.2.2. Tố cáo trong lĩnh vực đất đai........................................................................58
4.2.3. Tranh chấp trong lĩnh vực đất đai.................................................................61
4.3. Đánh giá kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực
đất đai trên địa bàn thành phố Huế.........................................................................65
4.3.1. Công tác tiếp nhận và kết quả phân loại đơn thư...........................................65
4.3.2. Đánh giá kết quả công tác giải quyết khiếu nại.............................................70
4.3.3. Đánh giá kết quả giải quyết tố cáo................................................................73
4.3.4. Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp.........................................................74
4.3.5. Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong công tác giải quyết khiếu nại,
tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực đất đai.................................................................76
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và
nó là yếu tố mang tính chất quyết định sự tồn tại, phát triển của con người cùng
các loài sinh vật khác trên trái đất. Các Mác đã từng viết : “Đất đai là tài sản
mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu
được để sản xuất, là tư liệu cơ bản trong nông, lâm nghiệp” [8]. Vì vậy, nếu đất
đai không tồn tại thì không ngành sản xuất, con người hay loài sinh vật nào có
thể tiến hành tạo ra của cải vật chất để sống và duy trì nòi giống đến ngày nay.
Trong tiến trình chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì nhu cầu về giá trị sử dụng đất ngày
càng tăng. Cùng với sự phát triển của xã hội thì nhận thức của người dân về giá
trị đất đai cũng được nâng cao. Do đó, các sự việc về khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp trong lĩnh vực đất đai là điều không thể tránh khỏi. Chỉ tính trong thời gian
từ ngày 01/01/2011 đến hết năm 2013, các cơ quan HCNN đã tiếp nhận 170.257
đơn thư khiếu nại (74,76% trong lĩnh vực đất đai), 27.108 lượt đơn tố cáo mà
nội dung chủ yếu liên quan đến lĩnh vực đất đai [1].
Nhà nước Việt Nam là Nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân
dân, các quyền con người, quyền công dân ngày càng được mở rộng và được
Nhà nước quan tâm tạo điều kiện để các quyền đó được thực hiện trên thực tế,
trong đó có quyền khiếu nại, quyền tố cáo. Quyền khiếu nại, quyền tố cáo là
những quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp [13], Luật
Khiếu nại năm 2011 [11], Luật Tố cáo năm 2011 [12] và một số Luật, văn bản
dưới Luật khác. Trong giai đoạn 2014 – 2017, tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp của công dân trong lĩnh vực đất đai diễn ra gay gắt, phức tạp hơn ở hầu hết
các địa phương trong cả nước, nhiều nơi đã trở thành điểm nóng về vấn đề này.
Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ở trung ương nhiều, nội dung thể
hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận với cách giải quyết của chính quyền
địa phương. Nhiều vụ việc công dân của địa phương, các cơ quan tụ tập, căng
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nắm bắt được tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực đất
đai trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2014 – 2017.
- Đánh giá được thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2014 – 2017.
- Nghiên cứu một số trường hợp khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong lĩnh
vực đất đai tại địa phương giai đoạn 2014 – 2017.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Huế
trong thời gian tới.
12
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững các nội dung quản lý và sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai
2013 và các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp trong lĩnh vực đất đai.
- Các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được phải trung thực, chính xác,
khách quan, đánh giá đúng thực trạng, sắp xếp khoa học và sử dụng mang lại
hiệu quả cao nhất.
- Kết quả nghiên cứu đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, phản ánh đúng
thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực đất đai
trên địa bàn nghiên cứu.
- Nắm rõ được tính chất của các trường hợp giải quyết khiếu nại, tranh
chấp, tố cáo trong lĩnh vực đất đai nhằm đưa ra được những giải pháp phù hợp.
- Các giải pháp được đề xuất phải phù hợp tình hình thực tế tại địa
phương, có tính khả thi và đúng với quy định của pháp luật.
13
dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản). Quá trình sản xuất
và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc trực tiếp vào đặc điểm, độ phì nhiêu
của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất [6].
Trong các ngành nông – lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá
trình sản xuất, là điều kiện vật chất – cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng
14
lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo,…)
và là công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi,…).
Quá trình sản xuất nông – lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu
quá trình sinh học tự nhiên của đất [6].
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất – văn minh tinh thần, các
thành tựu kỹ thuật vật chất – văn hóa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng
cơ bản – sử dụng đất [6].
Có thể thấy đất đai ngày càng có giá trị và vấn đề sử dụng đất đai đang trở
nên quan trọng hơn và mang tính toàn cầu.
2.1.2. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai
2.1.2.1. Khái niệm
* Khái niệm về khiếu nại
Theo Đại từ điển tiếng Việt thì “Khiếu nại” được hiểu là: “Thắc mắc, đề
nghị xem xét lại những kết luận, quyết định do cấp có thẩm quyền làm, đã chuẩn
y” [2].
Theo pháp luật về khiếu nại được Nhà nước quy định (Khoản 1 – Điều 2 –
Luật Khiếu nại năm 2011): Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc
cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật Khiếu nại năm 2011 quy định, đề nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại QĐHC, HVHC của cơ quan
HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN hoặc QĐKL cán bộ,
công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật,
Sơ đồ 2.1. Các đối tượng khiếu nại
(Nguồn: Tổng hợp theo Luật Khiếu nại năm 2011)
Sơ đồ 2.1 được tổng hợp theo Khoản 1 – Điều 2 – Luật Khiếu nại năm
2011 [11].
Theo Khoản 8 – Điều 2 – Luật Khiếu nại năm 2011, QĐHC là văn bản do
cơ quan HCNN hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN ban hành để
quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý HCNN được áp dụng
một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể [11].
Theo Khoản 9 – Điều 2 – Luật Khiếu nại năm 2011, HVHC là hành vi của
cơ quan HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN thực hiện hoặc
không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật [11].
Theo Khoản 10 – Điều 2 – Luật Khiếu nại năm 2011, QĐKL là quyết định
bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các
hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo
quy định của pháp luật về cán bộ, công chức [11].
16
QĐHC trong lĩnh vực đất đai có thể bị khiếu nại bao gồm:
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Quyết định bồi thường, hỗ trợ, GPMB, tái định cư.
+ Cấp hoặc thu hồi GCNQSDĐ.
+ Quyết định gia hạn thời gian sử dụng đất.
+ Quyết định giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai.
HVHC trong quản lý đất đai có thể bị khiếu nại là hành vi của cán bộ,
công chức Nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định tại những
trường hợp nói trên.
QĐKL trong quản lý đất đai có thể bị khiếu nại là các quyết định bằng văn
HCNN có thẩm quyền để được giải quyết. Các quyền đó được đảm bảo theo
pháp luật về quyền khiếu nại do Nhà nước ta ban hành. Theo Khoản 1 – Điều 12
– Luật Khiếu nại năm 2011, chủ thể khiếu nại có các quyền sau đây [11]:
- Tự mình khiếu nại (Ngoại trừ trường hợp người khiếu nại là người chưa
thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người khiếu nại ốm đau, già
yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự
mình khiếu nại thì có thể ủy quyền theo quy định pháp luật).
- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia
đối thoại.
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải
quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí
mật Nhà nước.
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó
cho mình theo quy định pháp luật.
- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn
cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành QĐHC bị khiếu nại.
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
chứng cứ đó.
- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định
giải quyết khiếu nại.
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy
định của Luật tố tụng hành chính.
18
1
Chủ tịch UBND cấp xã
Thủ trưởng cơ quan
thuộc UBND cấp huyện
1
Chủ tịch UBND
cấp huyện
2
Chủ tịch
UBND cấp tỉnh
1
Bộ trưởng
2
2
2
Thủ trưởng thuộc Sở và
cấp tương đương
1
2
pháp luật. (3) Trường hợp phát hiện hành vi VPPL về khiếu nại gây thiệt hại đến
lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì
kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách
nhiệm, xử lý đối với người vi phạm [11].
Theo Điều 26 – Luật Khiếu nại năm 2011, Thủ tướng Chính phủ có thẩm
quyền: (1) Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp. (2) Xử lý các kiến nghị của Tổng
thanh tra Chính phủ quy định tại Khoản 2 – Điều 24 – Luật khiếu nại năm 2011.
(3) Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh [11].
2.1.2.4. Trình tự giải quyết khiếu nại của công dân trong lĩnh vực đất đai
* Khiếu nại lần đầu
- Trình tự giải quyết
21
Người giải quyết khiếu nại bốSơ
trí đồ
cán2.3.
bộ Trình tự giải quyết khiếu nại
Tiếp nhận đơn, phân loại, đề xuất hướng giải quyết
Người giải quyết khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại
Tổ chứcCơ
đốiquan
thoạiđược giao nhiệm
Ban hành,
vụ gửi và công bố
bằng
bản
CHÚ GIẢI
: Hướng
giảinăm
quyết
(Nguồn: Tổng hợp(1),
theo(2)
Luật
Khiếu nại
2011)
Người khiếu nại
Người khiếu nại
(không
Cơ
quan
tham
mưu
22
quyết
định
giảigiải
quyết
khiếu
nạinại đồng ý)
(1) Thi hành Người
Người
quyết
bản
khởi kiện hành chính
dựng
đề cương
mưu
Sơ đồ 2.3 được tổng hợp dựa trên Mục 2 – Chương III – Luật Khiếu nại
năm 2011 [11] và Chương 2 – Quyết định 26/2014/QĐ-UBND về Ban hành quy
định về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 23/5/2014 [18].
Quá trình giải quyết một trường hợp khiếu nại được xem xét dựa trên từng
vụ việc cụ thể nhưng vẫn đảm bảo các bước sau đây: (1) Nhận đơn; (2) Kiểm
tra, xác minh nội dung đơn khiếu nại lần đầu, báo cáo kết quả xác minh; (3) Tổ
chức đối thoại lần đầu; (4) Ban hành, gửi và công bố quyết định giải quyết khiếu
nại lần đầu; (5) Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Tùy từng
trường hợp mà bỏ qua các bước không cần thiết.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm
quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 –
Luật Khiếu nại năm 2011, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu
phải thụ lý giải quyết; Thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ
chức, các nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra cùng
cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do [11].
Việc thụ lý giải quyết khiếu nại hành chính được hướng dẫn tại Điều 5 –
Thông tư số 07/2013/TT – TTCP về Quy định quy trình giải quyết khiếu nại
hành chính [16].
Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại Điều 28 – Luật
Khiếu nại năm 2011, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách
nhiệm: Kiểm tra lại QĐHC, HVHC của mình, của người có trách nhiệm do mình
quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;
số 07/2013/TT – TTCP [16].
Các bên liên quan nhận được quyết định giải quyết khiếu nại phải chấp
hành nghiêm chỉnh những nội dung đã được đề ra. Những trường hợp cố ý vi
phạm sẽ bị xử lý theo chế tài pháp luật.
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, xét thấy việc thi hành QĐHC bị
khiếu nại sẽ gây ra hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại phải ra
quyết định tạm đình chỉ việc thi hành QĐHC đó. Quyết định tạm đình chỉ phải
được gửi cho các bên liên quan được quy định theo pháp luật về khiếu nại. Việc
tạm đình chỉ việc thi hành QĐHC bị khiếu nại được quy định tại Điều 17 –
Thông tư số 07/2013/TT – TTCP [16].
Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi
hành ngay.
- Thời hạn giải quyết
Bảng 2.1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
Khu vực
Vụ việc bình thường
Vụ việc phức tạp
Vùng sâu, vùng xa
45 ngày
60 ngày
Các khu vực khác
30 ngày
[11]. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày,
kể từ ngày ban hành.
Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 37 – Luật Khiếu nại
năm 2011 [11] mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không
đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án
hành chính tại TAND cấp có thẩm quyền.
25