(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 2015 đến sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN DIỄM HẰNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

`

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - NĂM 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN DIỄM HẰNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 60 85 01 03
`

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Môi trường tỉnh Nghệ An, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Vinh đã giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp động viên, giúp
đỡ trong quá trình thực hiện luận văn.

Thái Nguyên, ngày tháng
Tác giả luận văn

Phan Diễm Hằng

năm 2017


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Khái quát về cơ sở lý luận của Quy hoạch sử dụng đất ....................................... 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm quy hoạch sử dụng đất ................................................ 4
1.1.2. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất ................................................................ 8
1.1.3. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất ......................................... 10
1.1.4. Vai trò của quy hoạch sử dụng đất đất đối với phát triển kinh tế, xã hội .............. 11

giai đoạn 2011-2015 .................................................................................................. 50
3.3.2. Đánh giá tác động việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa
bàn thành phố Vinh giai đoạn 2011-2015 đến việc sử dụng đất nông nghiệp ................ 54
3.4. Đánh giá sự ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Vinh giai
đoạn 2011-2015 đến đời sống, kinh tế hộ nông dân mất đất nông nghiệp .......................... 60
3.4.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra .............................................................. 60
3.4.2. Tình hình biến động đất đai của các hộ điều tra ............................................. 61
3.4.3. Tình hình biến động các nguồn thu nhập ........................................................ 62
3.4.4. Tình hình thu nhập của hộ ............................................................................... 63
3.5. Định hướng phát triển đô thị và một số giải pháp nhằm nâng cao đời sống
kinh tế hộ, tăng cường vai trò quản lý Nhà nước trong công tác quy hoạch sử
dụng đất trên địa bàn thành phố Vinh ....................................................................... 67
3.5.1. Định hướng phát triển đô thị ........................................................................... 66
3.5.2. Một số giải pháp: ............................................................................................. 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 70
1. Kết luận ................................................................................................................. 70
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 72


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp ....................................................... 37
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 ........... 44
Bảng 3.4. Biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 -2015 ........................... 49
Bảng 3.5. Các công trình, dự án thu hồi đất thực hiện trong giai đoạn 20112015 có sử dụng trên đất nông nghiệp...................................................... 53
Bảng 3.6. Chỉ số tăng, giảm diện tích và sản lượng lúa giai đoạn 2011 - 2015
thành phố Vinh ......................................................................................... 55
Bảng 3.7. Nghề nghiệp của các lao động trong gia đình trước và sau khi bị thu



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sự chuyển dịch kinh tế
từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp - dịch vụ -nông nghiệp đã
và đang gây áp lực lớn đối với đất đai. Kinh nghiệm thực tiễn cùng với đổi mới tư
duy và nhận thức đã trả lại cho đất đai giá trị đích thực vốn có của nó là tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá, là bộ phận hợp thành của môi trường sống, là tư liệu sản
xuất đặc biệt không thể thay thế, là địa bàn phân bố khu dân cư và tổ chức các hoạt
động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
Để quản lý khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, công tác quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung hết sức quan trọng. Điều 18 Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Nhà nước
thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo việc sử dụng đất
đúng mục đích và có hiệu quả”. (Điều Luật Đất đai, 1993)[10]
Luật đất đai năm 2013 đã quy định một trong những nguyên tắc cơ bản của
việc sử dụng đất là: “Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử
dụng đất”. Điều 22 Luật đất đai xác định một trong những nội dung quản lý nhà
nước về đất đai là “quy hoạch kế hoạch sử dụng đất”. Điều 52 quy định căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất “quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” (Luật Đất đai
2013) [11]
Mặt khác việc sử dụng đất đai hợp lý liên quan chặt chẽ tới hoạt động của từng
ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống của từng người
dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia.
Tuy vậy trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch vẫn còn nhiều
tồn tại hạn chế như: Việc công khai quy hoạch, quản lý quy hoạch còn chưa được
chú trọng, công tác điều tra cơ bản, công tác dự báo còn hạn chế nên một số phương

nghiệp và kinh tế hộ trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Từ việc phân tích thực trạng, kết quả của việc thực hiện Quy hoạch sử dụng
đất trên địa bàn thành phố Vinh giai đoạn 2011-2015, làm cơ sở để đánh giá sự ảnh
hưởng của việc Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn này đến việc sử dụng đất nông
nghiệp và đời sống, kinh tế hộ dân trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Vinh.
- Kết quả thực hiện phương án Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015
trên địa bàn thành phố Vinh.
- Đánh giá sự ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 trên
địa bàn thành phố Vinh đến việc sử dụng đất nông nghiệp.
- Đánh giá sự ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 trên
địa bàn thành phố Vinh đến đời sống, kinh tế hộ dân.
- Đề ra được các giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ nông dân, tăng cường
vai trò Quản lý Nhà nước về đất đai trong công tác quy hoạch sử dụng đất tại thành
phố Vinh.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Thông qua việc phân tích tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011-2015 để đánh giá sự ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp và kinh tế hộ
góp phần giúp cho việc quy hoạch sử dụng đất gắn liền với thực tiễn hơn, là cơ sở
cho các nghiên cứu, xây dựng các phương án Quy hoạch để sử dụng đất hiệu quả
góp phần nâng cao chất lượng đời sống của của người dân. Đồng thời, đề tài nghiên
cứu cũng là tài liệu tham khảo cho các khóa sau.

khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu...
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo
quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật.
Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện
pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý đất
đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ
đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư
liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
của xă hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường”(Viện Nghiên cứu Địa chính
- Tổng cục Địa chính,1998)[21].


5

Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích
nhất định.
Tính hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu
và mục đích sử dụng.
Tính khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến.
Tính hiệu quả:Đáp ứng đồng bộ lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết
định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao
nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ
chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản
xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.
Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến
hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác
quản lý Nhà nước về đất đai; Làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát

tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý (là phương tiện
mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia, tập trung đất đai để mua,
bán, phát canh thu tô...). ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất phục vụ nhu cầu của người
sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất
ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Đặc biệt,
trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất góp phần giải quyết các mâu thuẫn
nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng
đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
* Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu
ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ... toàn bộ
tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy hoạch sử
dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường
sinh thái...
Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử
dụng đất; Điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; Xác định và


7

điều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu
kinh tế - xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc
độ cao và ổn định.
* Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những
yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị
hoá công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp...), từ đó xác định quy hoạch trung
và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có
tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm.
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế - xã
hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian

pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc
phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ
thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của
quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp. Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy
hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết. Điều này thể hiện tính khả
biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình
lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý tiếp tục thực hiện...” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng
cao. (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010)[12]
1.1.2. Các loại hình quy hoạch sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng đất. Tuy
nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ
đặt ra đối với quy hoạch; số lượng và thành phần đối tượng nằm trong quy hoạch;
Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung và
phương pháp quy hoạch. Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng đất được phân
loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch...) nhằm
giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai (như điều chỉnh quan hệ đất đai hay
tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất) từ tổng thể đến thiết kế chi tiết.
Đối với Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013 quy định: quy hoạch sử dụng đất
được tiến hành theo lãnh thổ hành chính(Trương Phan ,1996)[14]: Quy hoạch sử
dụng đất cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng đất các vùng kinh tế tự nhiên); Quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự
nhiên của lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, quy hoạch sử dụng


9

đất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và được thực hiện theo
nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái
riêng, từ vĩ mô đến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước.


10

1.1.3. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất
Đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau về
không gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất ở các giai đoạn lịch sử
khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau.
Trong giai đoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
(1). Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và
hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai (đặc biệt là đất chưa sử dụng);
(2). Đề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản về
sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai,
nhu cầu đất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng về số lượng và chất
lượng đất đai);
(3). Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh;
(4). Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
(5). Xác định các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ
môi trường;
(6). Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất là: Phân phối hợp lý
đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng
đất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng
mục đích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất nhằm đạt
hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất.
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp. Ngoài lợi ích chung của
cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương tự quyết định những lợi ích cục bộ của mình. Vì
vậy, để đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng đất phải
tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước.
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta được phân chia thành 4 cấp: toàn

Mặt khác, Quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước
nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo
gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút
nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa và đất lâm
nghiệp có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại
đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc
kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình
bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương; đặc biệt là trong giai
đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường.


12

1.1.5. Tổng quan về đánh giá tác động kinh tế, xã hội
1.1.5.1. Những lý luận cơ bản về đánh giá tác động kinh tế, xã hội
“Đánh giá” là quá trình xem xét một cách có hệ thống và khách quan một dự
án, chương trình, một chính sách đang thực hiện hoặc đã hoàn thành một giai đoạn
hoặc toàn bộ. Đánh giá là giúp xác định tính phù hợp và mức độ hoàn thành các
mục tiêu, tính hiệu quả, tác động và tính bền vững. Mục đích chung của công tác
đánh giá là đo lường và đánh giá kết quả thực hiện dự án, xác định những vấn đề
tồn tại, đưa ra những giải pháp… để từ đó có thể quản lý một cách hiệu quả hơn
những đầu ra, kết quả của dự án (được biết đến như các mục tiêu phát triển).
“Đánh giá tác động” (ex-post evaluation) của một dự án là tìm hiểu những
thay đổi tích cực và tiêu cực mà dự án đó mang lại (các thay đổi đó có thể trực tiếp
hoặc gián tiếp, dự tính trước hoặc không dự tính trước). Những thay đổi này có thể
là về xã hội, môi trường, kinh tế, văn hoá, vv... Đánh giá tác động là để trả lời
những câu hỏi sau: dự án đã mang lại kết quả gì? trước và sau dự án, có điều gì
khác biệt ở những đối tượng hưởng lợi? có bao nhiêu người bị dự án tác động? kết
quả nào có ảnh hưởng tích cực, tiêu cực, theo dự kiến, ngoài dự kiến.
Để đảm bảo thực hiện Quy hoạch sử dụng đất mang lại sự phát triển kinh tế

- Tham gia của nhiều nhóm xã hội:
- Phân tích các tác động đến cộng đồng và cá nhân một cách cân bằng
- Đánh giá có trọng tâm:
- Xác định các phương pháp, các giả thiết và cách định nghĩa về ý nghĩa của
các tác động:
- Cung cấp kết quả đánh giá tác động kinh tế - xã hội cho các nhà quy hoạch:
- Đưa đánh giá tác động xã hội vào thực tiễn: hướng dẫn các nhà xã hội học
các phương pháp đánh giá tác động xã hội.
- Soạn thảo chương trình giám sát và giảm thiểu: quản lý các tác động dự báo
chưa chắc chắn bằng cách giám sát và thực hiện các biện pháp giảm thiểu.
* Nguyên tắc đánh giá tác động môi trường
Trong quá trình xây dựng báo cáo Đánh giá tác động môi trường phải tuân thủ
các nguyên tắc sau: tham gia, công khai và trong suốt, cụ thể và chắc chắn, nghiêm
ngặt và chính xác, trách nhiệm, chính trực và đáng tin cậy, hiệu quả và kinh tế, liên
ngành và tổng hợp, thận trọng …
Để cho bản báo cáo Đánh giá tác động môi trường có thực chất, đúng với
quan niệm phát triển bền vững và đạt được sự đồng thuận trong xã hội; dĩ nhiên về
chi tiết hành chính và quản trị, có chỗ khác nhau tùy theo từng nước, từng tiểu bang
hay tỉnh, nhưng tựu chung, các nguyên tắc: tham gia, công khai, trong suốt, trách
nhiệm, và thận trọng đều phải được áp dụng.


14

c) Bản chất và phân loại tác động của quy hoạch sử dụng đất
Tác động là tổng hòa các vấn đề về kinh tế, xã hội và môi trường mà Quy hoạch
sử dụng đất sẽ tác động khi triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn. Quy
hoạch sử dụng đất là một bộ phận hợp thành phương thức sản xuất của xã hội. Với
cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn đề khi xem xét tác động của Quy
hoạch sử dụng đất như sau:

Nhất là khi phát triển kinh tế theo hướng CNH, HĐH thì đất nông nghiệp sẽ bị mất
dần bởi phải chuyển một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Nhưng
nếu chuyển quá nhiều, phá vỡ cân bằng thì cần phải khống chế một cách nghiêm
ngặt quá trình chuyển mục đích sử dụng đất, để việc chuyển mục đích sử dụng đất
không xâm lấn quá nhiều vào đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa) làm giảm
diện tích đất canh tác, giảm tăng trưởng của ngành nông nghiệp. Khi diện tích đất
nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp quá lớn, dễ dẫn đến thiếu hụt lương
thực thực phẩm, từ đó sẽ dẫn đến lạm phát, tăng trưởng kinh tế sẽ đi xuống.
Bên cạnh đó, khi nói đến cơ cấu ngành của nền kinh tế, cần lưu ý đến chỉ tiêu
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP). Tổng sản phẩm quốc nội là
toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ do tất cả các ngành kinh tế mới tạo ra trên phạm
vi lãnh thổ trong từng thời kỳ. Tổng sản phẩm quốc nội được tính bằng giá thực tế (là
cơ sở tính cơ cấu kinh tế) và giá so sánh (là cơ sở tính tốc độ tăng trưởng).
* Vấn đề an toàn lương thực
An ninh lương thực đã trở thành vấn đề toàn cầu chứ không riêng gì với Việt
Nam. Vai trò nông nghiệp thế giới đang thay đổi, nông nghiệp không chỉ cung cấp
lương thực thực phẩm cho con người mà còn cung cấp nguyên liệu cho ngành công
nghiệp năng lượng. Nông nghiệp sẽ trở lại là ngành có khả năng sinh lợi cao, đặc
biệt khi nó kết nối với chuỗi chế biến thực phẩm. Đầu tư lớn vào nông nghiệp và
nông thôn là kế sách lâu dài, kìm chế lạm phát hữu hiệu và tạo lập nền tảng cho nền
công nghiệp chế biến thực phẩm mạnh.
+ Tác động tích cực:
Việc phát triển Khu công nghiệp đã có những tác động tích cực đến nông dân,
nông nghiệp và nông thôn, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng nông
thôn; thu hút nhiều lao động ở nông thôn; tăng thu nhập, nâng cao trình độ, kỹ năng
của người lao động khu vực nông thôn… Qua đó, Khu công nghiệp đã góp phần cải
thiện đời sống của người dân khu vực nông thôn.


16

hoạt động công nghiệp và thương mại dịch vụ. Những người nông dân trước đây



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status