ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***
LÊ THỊ PHƢƠNG LIÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG QUẢN LÝ THU – CHI TÀI CHÍNH
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)
Hà Nội - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***
LÊ THỊ PHƢƠNG LIÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG QUẢN LÝ THU – CHI TÀI CHÍNH TẠI
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống
Mã số: 8900201.05QTD
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)
giúp đỡ trong quá trình học tập, nhiệt tình hƣớng dẫn tôi để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới anh, chị em cán bộ và nhân viên đang làm việc
tại Khoa Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Khoa Quản trị và Kinh doanh.
Mặc dù bản thân đã cố gắng hoàn thiện đề tài trong phạm vi và khả năng cho
phép, nhƣng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc
những ý kiến nhận xét, đóng ý của các Thầy, Cô để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH VẼ...............................................................................................iii
MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ
THU CHI TÀI CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI..............................................................7
1.1. Khái niệm, mục đích và vai trò của quản trị rủi ro.................................................7
1.1.1. Khái niệm về rủi ro và Quản trị rủi ro..............................................................7
1.1.2. Mục đích, vai trò của Quản trị rủi ro................................................................9
1.1.3. Quy trình Quản trị rủi ro................................................................................10
1.2. Bảo hiểm xã hội....................................................................................................12
1.2.1. Khái niệm Bảo hiểm xã hội............................................................................12
1.2.2. Mục đích, vai trò của Bảo hiểm xã hội..........................................................13
1.2.3. Nguyên tắc hoạt động của Bảo hiểm xã hội..................................................14
1.2.4. Quỹ Bảo hiểm xã hội......................................................................................15
1.3. Quản lý thu chi tài chính BHXH..........................................................................19
1.3.1. Khái niệm Quản lý tài chính BHXH..............................................................19
1.3.2. Quản lý thu BHXH.........................................................................................19
1.3.3. Quản lý chi BHXH.........................................................................................21
3.3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QTRR trong quản lý thu chi tài
chính tại BHXH Việt Nam...........................................................................................67
3.3.1. Nâng cao trình độ cho cán bộ ngành BHXH.................................................67
3.3.2. Thực hiện cải cách hành chính, đơn giản thủ tục BHXH..............................68
3.3.3. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu – chi BHXH.......................69
3.3.4. Hoàn thiện phƣơng thức quản lý thu BHXH.................................................71
KẾT LUẬN..................................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................75
PHỤ LỤC
36
Chữ viết tắt
ASXH
BHTN
BHXH
BHXH huyện
BHXH tỉnh
BHYT
Bộ LĐTB&XH
CNTT
HĐQL
ILO
KCB
KT-XH
NHTM
NN&PTNT
NSNN
gặp theo ISO 3100:2009..............................................................................................63
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách xã hội quan trọng
không thể thiếu của mỗi quốc gia nhằm ổn định đời sống kinh tế - xã hội và góp phần
làm vững chắc thể chế chính trị. Ra đời, phát triển cùng với nền kinh tế thị trƣờng,
BHXH đã có mặt ở hầu hết các nƣớc trên thế giới. Trình độ phát triển của BHXH
đƣợc quyết định bởi mức độ phát triển của nền kinh tế, nền kinh tế càng phát triển thì
mức độ hoàn thiện của BHXH ngày càng cao và với những đặc trƣng riêng có của
mình BHXH đã có ý nghĩa thiết thực đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Nói đến
BHXH, ngƣời ta dễ hình dung ra giải pháp hạn chế, khắc phục rủi ro cho ngƣời lao
động nói chung. BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ ngƣời lao động, bằng cách
thông qua việc tập trung nguồn tài chính đƣợc huy động từ sự đóng góp của ngƣời
lao động, ngƣời sử dụng lao động, sự tài trợ của Nhà nƣớc nhằm trợ cấp vật chất cho
ngƣời đƣợc bảo hiểm và gia đình họ trong trƣờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập do
gặp các rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động
theo quy định của pháp luật hoặc tử vong…Mặc dù với ý nghĩa to lớn trong việc hạn
chế rủi ro cho ngƣời lao động nhƣ vậy, nhƣng bản thân hoạt động của BHXH cũng
tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
Thực tế đã chứng minh, những năm qua, dù rất tự tin và chắc chắn về khả
năng kiểm soát hoạt động của mình, nhƣng BHXH vẫn bộc lộ sự lúng túng và gánh
chịu những hậu quả nhất định khi rủi ro đến với đơn vị mình. Chính vì những tổn thất
từ những việc do công tác quản trị rủi ro yếu kém gây ra, đồng thời muốn ngƣời lao
động tin tƣởng giao phó trọng trách giảm thiểu rủi ro cho họ, BHXH cần phải làm tốt
hơn nữa công tác quản trị rủi ro của mình. Một trong những công tác chính của
BHXH là hoạt động quản trị thu chi tài chính, đây đƣợc xem là nền tảng của hoạt
Xây dựng các chỉ tiêu kiểm soát rủi ro tài chính đối với các tập đoàn kinh
tế ở Việt Nam. TS. Vũ Văn Ninh và ThS. Phạm Văn Bình – HV Tài chính
chủ biên (2012). Đề tài nghiên cứu cấp Bộ. Đề tài nghiên cứu đã làm rõ cơ
sở lý luận về rủi ro tài chính và xây dựng các chỉ tiêu kiểm soát rủi ro tài chính
đối với các Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam, làm cơ sở cho Chính phủ và Bộ Tài
chính xây dựng hệ thống chỉ tiêu cảnh báo và kiểm soát rủi ro tài chính đối với
các Tập đoàn kinh tế phù hợp với điều kiện Việt Nam. Các kết luận chính bao
gồm: (1) Xây dựng chính sách QTRR tài chính của các Tập đoàn kinh tế đƣợc
bắt đầu bằng việc nhận diện, phân loại rủi ro; (2) Các Tập
2
đoàn kinh tế bắt đầu áp dụng các thành tựu quản trị tiên tiến trong công tác
quản trị nói chung và QTRR tài chính nói riêng nhƣ: ESOP, Balance… và sử
dụng tƣ vấn của các công ty tƣ vấn chuyên nghiệp. (3) Quan điểm QTRR tài
chính không phải là nhiệm vụ riêng của một phòng ban cụ thể mà là nhiệm vụ
của tất cả các phòng ban và của mọi nhân viên; (4) các tập đoàn kinh tế theo
dõi rất sát những biến số kinh tế vĩ mô để dự báo và ứng phó kịp thời;
(5) Việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh cho việc QTRR tài chính còn
hạn chế do chi phí cao và không hiệu quả. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề xuất
ra các quan điểm định hƣớng và giải pháp để kiểm soát rủi ro tài chính tại các
Tập đoàn kinh tế.
Quản trị rủi ro tài chính trong các Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc – Lý luận
và thực tiễn. PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ & PGS.TS. Nghiêm Thị Thà chủ
biên, NXB Tài Chính, Hà Nội (2013). Các kết luận của nghiên cứu bao gồm:
(1) Quốc hội, chính phủ cùng các Bộ, ngành đã khẩn trƣơng hoàn thiện hành
lang pháp lý để kiểm soát, giám sát việc sử dụng tài sản nhà nƣớc tại các Tập
đoàn kinh tế nhà nƣớc trong vai trò là đại diện chủ sở hữu; (2) Các nhà quản
lý đều nhận thức đƣợc vai trò, vị trí của QTRR trong hệ thống công cụ quản lý
- ĐHQGHN. Luận văn đã khẳng định (1) Hệ thống hóa đƣợc lý luận cơ bản
có liên quan đến BHXH. (2) Từ việc phân tích xu hƣớng vận động của nền
kinh tế, luận văn đã chỉ ra đƣợc tác động của xu hƣớng phát triển kinh tế đến
hệ thống BHXH và những yêu cầu, đòi hỏi mới đối với hệ thống BHXH trong
các giai đoạn phát triển. (3) Luận văn đã chỉ ra những hạn chế đáng lƣu ý của
hệ thống BHXH Việt Nam, đồng thời phân tích những nguyên nhân dẫn đến
các mặt hạn chế.(4) Đƣa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và
hoạt động của hệ thống BHXH Việt Nam trong từng giai đoạn phát triển trong
tƣơng lai.
Các đề tài về QTRR cũng nhƣ các nghiên cứu về rủi ro tài chính vốn là đề tài
quen thuộc, tuy nhiên theo khảo sát của tác giả, hiện chƣa có đề tài nào lựa chọn
BHXH Việt Nam để thực hiện nghiên cứu về QTRR, đặc biệt một nội dung ngách là
hoạt động quản lý thu chi tài chính.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Quản trị rủi ro là gì?
Quản trị rủi ro trong quản lý thu chi tài chính bao gồm những nội dung gì ?
Mô hình, quy trình quản trị rủi ro trong quản lý thu chi tài chính nào phù hợp
với BHXH Việt Nam?
4
Thực trạng QTRR trong quản lý thu chi tài chính tại BHXH Việt Nam nhƣ thế
nào ?
Giải pháp nào để hoàn thiện công tác QTRR trong quản lý thu chi tài chính tại
BHXH Việt Nam?
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chính của đề tài là xây dựng quy trình và đề xuất giải
các bài viết về QTRR trong hoạt động tài chính, an ninh tài chính. Đây là nền
tảng cơ bản theo đó tác giả xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu trong
việc nhận diện và QTRR.
Đối với dữ liệu sơ cấp: Tác giả kết hợp giữa phƣơng pháp chuyên gia và
phƣơng pháp thảo luận nhóm:
Phƣơng pháp chuyên gia: Phỏng vấn các nhóm sau: (1) chuyên gia trong lĩnh
vực QTRR; chuyên gia trong lĩnh vực an ninh tài chính; (2) Ban lãnh đạo công
ty; cán bộ trực tiếp phụ trách. Tác giả sẽ thiết kế các kịch bản phỏng vấn cho
từng nhóm đối tƣợng. Với đối tƣợng (1), tác giả tập trung vào các câu hỏi về
chuyên môn rủi ro tài chính, các quy trình, mô hình về rủi ro. Các luận điểm
và kinh nghiệm các đơn vị, các nƣớc khác đang áp dụng. Với đối tƣợng (2)
tác giả sẽ hỏi các nội dung về thực tế BHXH Việt Nam đã và đang có, những
đánh giá, nhìn nhận của ngƣời đƣợc phỏng vấn về các vấn đề tác giả nêu ra
cho Doanh nghiệp.
Thảo luận nhóm: Tác giả mời những cá nhân có liên quan trực tiếp tới công tác
QTRR trong quản lý thu chi tài chính tại BHXH Việt Nam đến văn phòng, tổ
chức 1 buổi thảo luận nhóm về vấn đề QTRR trong quản lý thu chi; từ đó cùng
đƣa ra các vấn đề mà Doanh nghiệp đang gặp phải cũng nhƣ có những đánh
giá, nhìn nhận đa chiều hơn. Số lƣợng ngƣời tham gia thảo luận nhóm là 7
ngƣời.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, tổng quan nghiên cứu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ
lục; phần nội dung của luận văn đƣợc chia thành 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về QTRR trong quản lý thu chi tài chính của BHXH.
Chƣơng 2: Thực trạng QTRR trong quản lý thu chi tài chính tại BHXH Việt Nam
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác QTRR trong quản lý thu chi
tài chính tại BHXH Việt Nam.
nào cũng là rủi ro. Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào có thể ước đoán
được xác xuất xảy ra mới được xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc chắn nào
chưa từng xảy ra và không thể ước đoán được xác xuất xảy ra được xem là bất
7
trắc chứ không phải là rủi ro” là quan điểm phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề
tài này.
b. Quản trị rủi ro và các khái niệm liên quan
Quản trị, theo nghĩa trong từ điển tiếng Việt (1996), “là quản lý và điều hành
công việc thƣờng ngày” (thƣờng về sản xuất, kinh doanh hoặc về sinh hoạt). Quản trị
rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm
nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh
hƣởng bất lợi của rủi ro. Theo Hardaker và cộng sự (1997) quản trị rủi ro đƣợc xem
nhƣ là ứng dụng một cách có hệ thống các chính sách quản lý, thủ tục và thực hành
với nhiệm vụ xác định, phân tích, đánh giá, xử lý và giám sát rủi ro. Tƣơng tự nhƣ
vậy, theo tiêu chuẩn Úc/ tiêu chuẩn New Zealand (1999) đã mô tả quản trị rủi ro nhƣ
các phƣơng pháp hợp lý và có hệ thống về việc thành lập bối cảnh, xác định, phân
tích, đánh giá, xử lý, giám sát và giao tiếp rủi ro kết hợp với bất kỳ hoạt động, chức
năng hoặc quá trình trong một cách mà sẽ giúp các tổ chức giảm thiểu tổn thất và tối
đa hóa cơ hội.
Theo quan điểm của Hoàng Đình Phi (2015): “Quản trị rủi ro của tổ chức và
doanh nghiệp là các quy trình mà ở đó những người có trách nhiệm tiến hành mọi
hoạt động và sử dụng mọi công cụ có thể để nghiên cứu, dự báo, hoạch định và thực
thi các chiến lược và các kế hoạch để phòng ngừa các rủi ro và ứng phó với các
khủng hoảng để đảm bảo duy trì được khả năng cạnh tranh bền vững hay sự phát
triển bền vững của tổ chức hay doanh nghiệp”.
Phòng ngừa rủi ro: Theo tác giả Hallikas, Khan & Burnes (2007) là một quá
trình đi từ:
ngại có liên quan đến sự bất ổn nhƣ: Lãi suất, giá cả hàng hóa, chính sách, pháp luật,
các khó khăn khó lƣờng trƣớc trong kinh doanh. Nhƣ vậy, nếu đảm bảo đƣợc công
tác QTRR trong kinh doanh tốt, doanh nghiệp có thể đón đầu những rủi ro và hạn chế
tổn thất tới doanh nghiệp. Để thực hiện đƣợc mục đích trên, QTRR phải thể hiện các
vai trò sau đây:
Thứ nhất: Nhận dạng các loại rủi ro. Ở vai trò này, QTRR phải nhận định,
đánh giá đƣợc mối tƣơng quan giữa các loại rủi ro và có phƣơng án lựa chọn các
công cụ để hạn chế, khắc phục các loại tủi ro đó.
Thứ hai: Chuẩn hóa quy trình. QTRR góp phần làm cho quy trình đƣợc diễn ra
đúng trình tự, thủ tục; đảm bảo sự hợp lý trong việc thực hiện các mục đích của QTRR.
Thứ ba: Nâng cao năng lực quản trị. Nhờ có kiểm soát rủi ro mà yếu tố rủi ro
trong doanh nghiệp đƣợc nhìn nhận và giải quyết một cách có khoa học, các loại rủi ro
đƣợc ngăn ngừa tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận
lợi, thu đƣợc lợi nhuận cao, không chỉ thế kiểm soát rủi ro cũng giúp giảm thiểu rủi ro,
giảm độ lớn của tổn thất, qua đó mà rủi ro có không may xảy ra vẫn để lại hậu quả bớt
nghiêm trọng hơn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp họ sớm
9
vực dậy, lấy đó làm bài học kinh nghiệm cho những lần sau. Kiểm soát rủi ro cũng
góp phần hoàn thiện, củng cố các kiến thức trong hành vi cuả tổ chức có tác động đến
rủi ro, giúp các nhà quản lý nâng cao trình độ quản lý của mình.
Nhƣ vậy, thông qua phân tích vai trò của QTRR có thể thấy QTRR đóng vai
trò quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, mối quan hệ đa chiều của
doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng và cả ngƣời lao động. Nếu doanh nghiệp
thực hiện công tác QTRR tốt hoàn toàn có thể biến rủi ro thành cơ hội phát triển cho
mình, ngƣợc lại QTRR kém trong bối cảnh nền kinh tế hiện tại có thể dẫn đến đổ vỡ
và phá sản.
1.1.3. Quy trình Quản trị rủi ro
giá trị để ƣớc lƣợng bằng công thức:
Risk Exposure = Risk Probability * Risk Impact
Hạng rủi ro = Khả năng rủi ro * Tác động rủi ro
Rủi ro đƣợc phân hạng từ cao đến thấp dựa theo các giá trị Risk Exposure tính
toán đƣợc. Tùy theo tổ chức, doanh nghiệp và đặc thù từng dự án, trƣởng dự án
(hoặc ngƣời đƣợc phân công) sẽ xác định những rủi ro nào cần đƣa vào kiểm soát,
với các mức ƣu tiên khác nhau.
Kiểm soát rủi ro: Kiểm soát rủi ro trong ISO 31000 bao gồm việc xây dựng
các chiến lƣợc đối phó với rủi ro sau đó sẽ tiến hành kiểm soát và đo lƣờng, đánh giá
hiệu quả. Một số chiến lƣợc và phƣơng pháp đối phó với rủi ro thƣờng gặp đƣợc
đƣa ra trong khâu kiểm soát rủi ro đƣợc thể hiện nhƣ hình dƣới đây.
Hình 1.2. Một số chiến lƣợc và minh họa các phƣơng pháp đối phó rủi ro
thƣờng gặp theo ISO 3100:2009
Nguồn: ISO (2009)
11
b. Mô hình QTRR liên tục của Hoàng Đình Phi (2015)
Hình 1.3. Quy trình liên tục quản trị rủi ro
Nguồn: Hoàng Đình Phi (2015), “Tập bài giảng: Quản trị Rủi ro và An ninh doanh
nghiệp” Với mô hình QTRR nhƣ trên, tác giả Hoàng Đình Phi nhận định rõ Quy trình
liên tục QTRR gồm 6 bƣớc: Đặt mục tiêu; nhận diện rủi ro; đánh giá rủi ro; phân
loại rủi ro; xử lý rủi ro; theo dõi báo cáo. Hoạt động QTRR là hoạt động liên tục,
không ngừng nghỉ của doanh nghiệp. Trong hoạt động luôn tồn tại rất nhiều loại rủi
ro, đánh giá, phân loại rủi ro đúng, doanh nghiệp sẽ có phƣơng pháp xử lý rủi ro hiệu
quả.
1.2. Bảo hiểm xã hội
gia bảo hiểm nhà nƣớc rộng hơn so với bảo hiểm xã hội (gồm mọi cá nhân, tổ chức),
mức hƣởng bảo hiểm đƣợc đề xuất trên cơ sở mức tham gia bảo hiểm và hậu quả xảy
ra.
Theo Luật BHXH: “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu
nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐBNN, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc khi chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”.
1.2.2. Mục đích, vai trò của Bảo hiểm xã hội
BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội, nhất là trong
xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trƣờng, mối quan hệ thuê
mƣớn lao động phát triển ở một mức độ nào đó. Kinh tế càng phát triển thì BHXH
càng đa dạng và hoàn thiện. Vì thế có thể nói kinh tế là nền tảng của BHXH hay
BHXH không vƣợt quá trạng thái kinh tế của mỗi đất nƣớc.
13
Mục tiêu của BHXH là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của ngƣời lao
động trong trƣờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, việc làm. Mục tiêu này đã đƣợc
ILO cụ thể hóa nhƣ sau: Đền bù cho ngƣời lao động những khoản thu nhập bị mất để
đảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ; Chăm sóc sức khỏe và bệnh tật; Xây
dựng điều kiện đáp ứng nhu cầu của dân cƣ và các nhu cầu đặc biệt của ngƣời già,
ngƣời tàn tật và trẻ em; BHXH đã trở thành một trong những quyền con ngƣời đƣợc
Liên Hợp Quốc thừa nhận và ghi vào Tuyên ngôn nhân quyền ngày 10/12/1948: “Tất
cả mọi ngƣời với tƣ cách là thành viên của xã hội có quyền hƣởng BHXH, quyền đó
đƣợc đặt trên cơ sở sự thỏa mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa, nhu cầu cho
nhân cách và sự tự do phát triển con ngƣời”.
Ở nƣớc ta, BHXH là một bộ phận quan trọng trong chính sách an sinh xã hội
cùng với cứu trợ xã hội và ƣu đãi xã hội, mặc dù có nhiều điểm khác nhau về đối
tƣợng, phạm vi và cách thức thực hiện nhƣng luôn bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau và
tất cả đều góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
Hoạt động của BHXH là hoạt động sự nghiệp vì lợi ích chung của toàn xã hội,
Nguyên tắc “Lấy số đông bù số ít” của BHXH:
Nếu BHXH chỉ dừng lại ở nguyên tắc bồi hoàn, mặc dù là rất quý, nhƣng
chƣa thể hữu hiệu và thỏa mãn đƣợc những kỳ vọng của ngƣời tham gia, vì nhƣ vậy
hóa ra tham gia BHXH cũng chẳng khác gì việc bỏ ống tiết kiệm! Từ đó, một nguyên
tắc cơ bản khác không kém phần quan trọng, giúp cho BHXH tạo ra sự khác thƣờng
của mình, đó chính là nguyên tắc “Lấy số đông bù số ít”. Đành rằng, rủi ro mất khả
năng hay cơ hội lao động đối với ngƣời lao động là khó tránh khỏi, nhƣng trên thực
tế, rủi ro xảy ra cho mọi ngƣời lại không hoàn toàn giống nhau, thậm chí, có không ít
ngƣời đã không phải đối mặt với nhiều loại rủi ro. Đây chính là cơ sở để BHXH có
thể thực hiện đƣợc nguyên tắc “Lấy số đông bù số ít”.
Nhờ có nguyên tắc này mà những ngƣời lao động không may gặp rủi ro có thể
nhận đƣợc những khoản bồi hoàn để khắc phục khó khăn lớn hơn rất nhiều so với
những khoản phí mà họ đã đóng góp. Cũng nhờ có nguyên tắc này mà tính xã hội của
BHXH là rất rõ nét, đó là xã hội, cộng đồng đã chung tay góp lại để chăm lo cho
những cá nhân không may gặp rủi ro.
1.2.4. Quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là một Quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài NSNN, đƣợc
hình thành từ việc đóng góp của các bên tham gia và các nguồn thu khác, sử dụng để
bù đắp, hoặc thay thế thu nhập cho ngƣời tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải
15
những biến cố, rủi ro làm suy giảm sức khoẻ, mất khả năng lao động, mất việc làm,
ốm đau hoặc chết nhằm ổn định đời sống cho họ và gia đình họ, góp phần đảm bảo an
toàn xã hội và phát triển kinh tế của đất nƣớc.
So sánh giữa NSNN và Quỹ BHXH thì ta thấy về cơ bản cả hai có cùng bản
chất, chức năng và có quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập và sử dụng.
Hoạt động của NSNN cũng nhƣ Quỹ BHXH không nhằm mục đích kiếm lời. Quá
trình hình thành và sử dụng đều đƣợc biểu hiện dƣới hình thức giá trị. Việc thu - chi
đều đƣợc quy định bằng pháp luật và cơ chế quản lý phải tuân thủ theo nguyên tắc