Hoạt động công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách đối với người khuyết tật trên địa bàn huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang - Pdf 69

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==================

NGÔ VĂN TRUNG

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==================

NGÔ VĂN TRUNG

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI NGƢỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60 90 01 01

kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt công trình nghiên cứu này. c
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ lãnh đạo và ngƣời dân
huyện Hiệp Hòa, đặc biệt là lãnh đạo, cán bộ nhân viên Phòng Lao động TB&XH huyện Hiệp Hòa đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện
nghiên cứu tại địa phƣơng.
Dù đã rất cố gắng và tâm huyết với đề tài nhƣng do kiến thức của bản
thân về lĩnh vực nghiên cứu chƣa thực sự chuyên sâu, thời gian nghiên cứu
còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận
đƣợc sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô giáo để khóa luận của tôi đƣợc
hoàn chỉnh và chất lƣợng hơn.
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014
Học viên thực hiện luận văn

Ngô Văn Trung


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN....................................................... 19

1.1. Các khái niệm công cụ.......................................................................................................... 19
1.1.1. Khái niệm khuyết tật........................................................................................................... 19
1.1.2. Khái niệm về người khuyết tật....................................................................................... 19
1.1.3. Chính sách xã hội................................................................................................................. 21
1.1.4. Công tác xã hội với ngƣời khuyết tật......................................................................... 22
1.1.5. Khái niệm vai trò.................................................................................................................. 23
1.1.6. Khái niệm hòa nhập cộng đồng..................................................................................... 23
1.1.7. Khái niệm nhân viên công tác xã hội (NVCTXH) ............................................... 23
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu (Cách tiếp cận trong nghiên cứu) ......24
1.2.1. Lý thuyết con người và môi trường.............................................................................. 24
1.2.2. Lý thuyết nhu cầu của A. Maslow................................................................................ 25

tỉnh Bắc Giang.................................................................................................................................... 58
2.3.1. Các chính sách dành cho ngƣời khuyết tật đang dƣợc triển khai tại địa bàn
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang............................................................................................... 58
2.3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong triển khai chính sách dành cho người
khuyết tật tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.................................................................. 65
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................................................ 70
CHƢƠNG 3: CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH

DÀNH CHO NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG.....71

3.1. Hoạt động với vai trò là ngƣời biện hộ......................................................................... 71
3.2. Hoạt động công tác xã hội với vai trò là ngƣời tạo và tăng cƣờng năng lực 79

3.3. Hoạt động với vai trò tạo điều kiện, vai trò là nhà giáo dục ................................ 92
3.4. Hoạt động tuyên truyền......................................................................................................... 98
Tiểu kết chƣơng 3.......................................................................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.................................................................................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................. 105
PHỤ LỤC.............................................................................................................................................. 108


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASXH

An sinh xã hội

BHXH

Bảo hiểm xã hội


Trợ giúp xã hội

UBND

Ủy ban nhân dân

UNICEF

Qũy nhi đồng liên hợp quốc


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Tỷ lệ NKT vừa và nặng trên thế giới năm 2000 và dự báo năm 2035 .......5
Bảng 2. Nguyên nhân của khuyết tật của Việt Nam năm 2013...................................... 9
Bảng 3. Các dạng khuyết tật chủ yếu ở Việt Nam............................................................... 9
Bảng 4. Thái độ của cộng đồng về người khuyết tật ......................................................... 47
Bảng 5. Bảng thống kê số lƣợng ngƣời khuyết tật chia theo giới tính tại huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.............................................................................................................. 55
Bảng 6. Bảng thống kê số lƣợng ngƣời khuyết tật chia theo độ tuổi tại huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.............................................................................................................. 56
Bảng 7. Bảng thống kê số lƣợng ngƣời khuyết tật chia theo mức độ tại huyện Hiệp

Hòa, tỉnh Bắc Giang......................................................................................................................... 57
Bảng 8. Bảng thống kê số lượng NKT chia theo dạng khuyết tật tại huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang........................................................................................................................ 57
Bảng 9. Tỷ lệ NKT từ 15 tuổi trở lên phân theo trình độ học vấn tại huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang......................................................................................................................... 58
Bảng 10. Số lƣợng ngƣời khuyết tật biết về các chính sách dành cho ngƣời
khuyết tật phân theo xã/thị trấn tại huyện Hiệp Hòa ....................................................... 100




cũng là một trong các thành phần của xã hội, đó là nguồn nhân lực dồi dào
của đất nƣớc với những đóng góp và cống hiến không nhỏ cho xã hội. Nhiều
mô hình thí điểm đã đƣợc Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội triển khai
về các chính sách dành cho ngƣời khuyết tật nhƣ đào tạo nghề và hỗ trợ về
sản xuất cho ngƣời khuyết tật... Ở nhiều tỉnh thành và địa phƣơng trong cả
nƣớc đều thành lập Hội Ngƣời khuyết tật với mong muốn hỗ trợ cho ngƣời
khuyết tật giải quyết các vấn đề khó khăn đang gặp phải và xóa bỏ sự mặc
cảm, tự ti của các hội viên. Bên cạnh đó, các trung tâm nhƣ Trung tâm Sống
độc lập tại Hà Nội đã có những hoạt động thiết thực nhằm giúp đỡ ngƣời
khuyết tật “sống độc lập” theo đúng nghĩa…
Gắn với thực tiễn tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang hiện đang có số
lƣợng ngƣời khuyết tật là 3.463 ngƣời. Với sự đa dạng về dạng tật nhƣ khuyết
tật vận động, khiếm thị, khiếm thính… Trong đó, không phải tất cả ngƣời khuyết
đều có sự hiểu biết, hay thụ hƣởng các chế độ chính sách xã hội của Đảng và
nhà nƣớc. Hơn nữa, một bộ phận cán bộ công chức các cấp, các ngành, và một
bộ phận dân cƣ còn chƣa có sự nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò, tầm quan
trọng cũng nhƣ các chế độ chính sách xã hội mà ngƣời khuyết tật đƣợc thụ
hƣởng. Từ đó, bản thân tôi nhận thức đƣợc thực trạng việc thực hiện chế độ
chính sách xã hội với nhu cầu đƣợc đáp ứng các dịch vụ, các chính sách xã hội
dành riêng cho ngƣời khuyết tật tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang hiện nay là
cần thiết nên tôi đã lựa chọn đề tài “Hoạt động công tác trong việc thực hiện
chính sách đối với người khuyết tật trên địa bàn huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc
Giang” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Với mong muốn, thông qua đề
tài này có thể làm rõ hơn thực trạng ngƣời khuyết tật nói chung và tình hình triển
khai thực hiện các cách sách xã hội dành cho ngƣời khuyết tật tại huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang, đánh giá công tác hỗ trợ chính sách xã hội cho ngƣời
khuyết tật tại đây và khẳng định vai trò trong việc đề ra các giải pháp phù hợp
của Công tác xã hội với ngƣời khuyết

phải sống ở mức dƣới 1,25 USD/ngày. Báo cáo cũng đề xuất các nguồn trợ cấp
xã hội cộng đồng dành cho những gia đình nghèo, trong đó bao gồm trợ cấp cho
những ngƣời già cả, ngƣời khuyết tật và khoản trợ cấp dành cho trẻ em và
những ngƣời thất nghiệp. Bên cạnh đó chăm sóc y tế, giáo dục, nƣớc sạch và vệ
sinh dịch tế cũng nên đƣợc đảm bảo cho tất cả mọi ngƣời.

Trong Công ƣớc Liên Hợp Quốc về quyền của ngƣời khuyết tật, trong
đó đã cũng đã nhấn mạnh đến các quyền về chăm sóc sức khỏe… đảm bảo
3


thu nhập và an sinh xã hội, đặc biệt Công ƣớc cũng nhấn mạnh nguyên tắc
chống phân biệt đối xử, bảo vệ phụ nữ và trẻ em khuyết tật. Nƣớc Việt Nam
cũng đã ký kết tham gi thực hiện công ƣớc. [6]
Báo cáo của cố vấn quốc hội Mỹ về ngƣời khuyết tật năm 2013 cũng
cho rằng ngƣời khuyết tật ở Mỹ chiếm khoảng 15% dân số nƣớc Mỹ, bên
cạnh những chính sách trợ giúp của nhà nƣớc cho ngƣời khuyết tật về chăm
sóc sức khỏe, tạo việc làm họ cũng gặp nhiều rào cản tiếp cận các dịch vụ xã
hội nhƣ: Vui chơi, giải trí, việc làm, giao thông…
Hiện nay hầu hết các quốc gia đã nghiên cứu và ban hành chính sách
trợ giúp ngƣời khuyết tật, dựa vào lý thuyết vòng đời từ khi con ngƣời chúng
ta sinh ra còn là trẻ em, đến khi trƣởng thành và trở thành ngƣời già, trong
quá trình ấy một bộ phận ngƣời dân không may mắn rơi vào tình trạng khuyết
tật. Với quan điểm các quốc gia thành viên đã tham gia phê duyệt công ƣớc
của Liên Hợp Quốc về quyền của ngƣời khuyết tật phải có trách nhiệm đảm
bảo an sinh xã hội cho ngƣời khuyết tật. Nhờ có hệ thống chính sách an sinh
xã hội cho ngƣời khuyết tật mà cuộc sống của đại đa số ngƣời khuyết tật
đƣợc ổn định và ngƣời khuyết tật có cơ hội phát triển và hòa nhập cộng đồng.
Tại bài viết: Hƣớng tới cơ hội việc làm bình đẳng cho NKT qua hệ thống
pháp luật - Tổ chức lao động quốc tế ILO - 2006 và trẻ em tàn tật và quyền của


ở các nƣớc đang phát triển. Còn UNDP - Chƣơng trình phát triển Liên Hợp
Quốc ƣớc tính trong năm 2000 có 28 triệu trẻ em từ 5 đến 14 tuổi khuyết tật
vừa và nặng ở các nƣớc đang phát triển và con số này sẽ tăng lên 32 triệu trẻ
em vào năm 2035.
2.2. Ở Việt Nam


Việt Nam nhìn chung tình hình về ngƣời khuyết tật cũng nhƣ trên thế

giới. Trong những năm gần đây đã có rất nhiều các tác giả, bộ, ngành nghiên cứu
về ngƣời khuyết tật. Cụ thể nhƣ: Năm 2008, Tổ chức lao động thế giới - ILO đã
có báo cáo khảo sát về đào tạo nghề và việc làm cho ngƣời khuyết tật
5


tại Việt Nam [12]. Năm 2009, Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội đã có
một báo cáo tổng kết 10 thực hiện pháp lệnh về ngƣời khuyết tật [5]. Năm
2010, tác giả Nguyễn Ngọc Toản có đề tài nghiên cứu về “Chính sách trợ giúp
xã hội thƣờng xuyên ở cộng đồng Việt Nam [22]. Năm 2012, tác giả Nguyễn
Hải Hữu chủ biên cuốn “Giáo trình nhập môn An sinh xã hội” [21], tác giả
cũng đã tiến hành nghiên cứu về “Thực trạng trợ giúp xã hội và ƣu đãi xã hội
ở nƣớc ta năm 2001 - 2007 và khuyến nghị tới năm 2015” [20]. Năm 2013,
Ban điều phối các hoạt động hỗ trợ ngƣời khuyết tật tại Việt Nam đã có báo
cáo năm 2013 về hoạt động trợ giúp ngƣời khuyết tật tại Việt Nam [1]. Năm
2013, Nguyễn Thị Hà biên soạn tập bài giảng “Công tác xã hội với ngƣời
khuyết tật” [23]
Những tài liệu nghiên cứu trên đã phân tích, đánh giá trợ giúp ngƣời
khuyết tật trên các khía cạnh khác nhau về khía cạnh khoa học, về khía cạnh
thực tiễn.

việc làm sau đào tạo nghề khá thấp và phần lớn những học viên tốt nghiệp chủ
yếu tìm đƣợc việc làm tại các cơ sở dành riêng cho ngƣời khuyết tật chứ
không phải tại các doanh nghiệp thông thƣờng.
Tại Việt Nam số các doanh nghiệp dành riêng cho ngƣời khuyết tật khá
nhiều. Hơn 8000 ngƣời khuyết tật làm việc tại các doanh nghiệp này. Tuy
nhiên phần lớn là cơ sở rất nhỏ, hoạt động lợi nhuận thấp nhƣ các ngành thủ
công, mỹ nghệ, massage, đan lát... Khả năng đƣợc đào tạo một cách phù hợp
hoặc tham gia các dịch vụ phát triển kinh doanh tại các doanh nghiệp này là
rất hạn chế.
Năm 2009, Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội đã có báo cáo tổng
kết về 10 năm thực hiện Pháp lệnh ngƣời khuyết tật [5]. Trong báo cáo đã chỉ
rõ về thực trạng ngƣời khuyết tật. Theo ƣớc tính cả nƣớc có khoảng 5,1 triệu
ngƣời khuyết tật chiếm khoảng 6% dân số, trong đó có 1,1 triệu ngƣời khuyết
7


tật nặng, chiếm khoảng 21,5% tổng số ngƣời khuyết tật. Tỷ lệ khuyết tật theo
giới tính khác nhau: Tỷ lệ nam là ngƣời khuyết tật cao hơn nữ do các nguyên
nhân do hậu quả của chiến tranh, tai nạn lao động, tai nạn thƣơng tích...
Nguyên nhân gây khuyết tật có 36% bẩm sinh, 32% do bệnh tật, 26% do hậu
quả chiến tranh và 6% do tai nạn lao động. Đời sống vật chất và tinh thần của
ngƣời khuyết tật còn nhiều khó khăn. Có tới 80% ngƣời khuyết tật ở thành
thị và 70% ngƣời khuyết tật ở nông thôn sống dựa vào gia đình, ngƣời thân
và trợ cấp xã hội; 32,5% thuộc diện hộ nghèo (cao gấp hai lần so với tỷ lệ hộ
nghèo chung tại thời điểm), 24% ở nhà tạm. Những khó khăn này cản trở ngừi
khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, học nghề, tìm kiếm việc làm,
tham gia giao thông, dẫn đến khó khăn trong cuộc sống và hòa nhập với cộng
đồng [5]. Đồng thời báo cáo cũng nêu rõ các kết quả thực hiện công tác chăm
sóc ngƣời khuyết tật trên các lĩnh vực nhƣ trợ cấp hàng tháng đối với ngƣời
khuyết tật, hộ gia đình nuôi dƣỡng ngƣời khuyết tật, số ngƣời khuyết tật có


1

Bẩm sinh

2

Bệnh tật

3

Tai nạn lao động

4

Tai nạn giao thông

5

Do chiến tranh

6

Nguyên nhân khác

(Báo cáo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Việt Nam năm 2013)
Tất cả những khó khăn này cản trở ngƣời khuyết tật tiếp cận dịch vụ y
tế, giáo dục, học nghề, tìm kiếm việc làm, tham gia giao thông, dẫn đến khó
khăn trong cuộc sống và hoà nhập với cộng đồng.
Về các dạng tật:

sinh kế cho người khuyết tật tại cộng đồng” do Hội Bảo trợ ngƣời tàn tật và
trẻ em mồ côi Việt Nam thực hiện năm 2012. Đề tài đã đƣa ra đƣợc mô hình
hỗ trợ sinh kế cho ngƣời khuyết tật tại cộng đồng có hiệu quả nhất để áp dụng
rộng rãi nhằm nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ, đảm bảo ổn định cuộc sống
lâu dài cho ngƣời khuyết tật, thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo bền
vững của Đảng và Nhà nƣớc.
10


Hay “Báo cáo chính sách giảm thiểu kỳ thị và phân biệt đối xử với người
khuyết tật” (trong hai năm 2011 và 2012) của Viện Nghiên cứu Dƣ luận Xã hội
thuộc Ban Tuyên giáo Trung ƣơng phối hợp với Viện Nghiên cứu Phát triển Xã
hội. Báo cáo đã chỉ ra mối quan hệ tƣơng tác giữa khuyết tật, kỳ thị và nghèo
đói. Khẳng định việc xây dựng và thực hiện các chính sách, chƣơng trình giảm
thiểu, tiến tới xóa bỏ kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến khuyết tật sẽ hạn
chế đƣợc các chi phí liên quan đến khuyết tật, thúc đẩy sự hòa nhập bình đẳng
của ngƣời khuyết tật, giảm thiểu các tác động tiêu cực của khuyết tật và xóa bỏ
đƣợc tình trạng nghèo đói liên quan đến khuyết tật.

Hay về vấn đề hỗ trợ sinh kế cho ngƣời khuyết tật cũng đã đƣợc rất
nhiều hội thảo đề cập tới. Tiêu biểu nhƣ: hội thảo “Đánh giá kết quả và hiệu
quả thực hiện thí điểm mô hình hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật tại cộng
đồng” của Hội Bảo trợ ngƣời tàn tật và Trẻ mồ côi Việt Nam. Hội thảo đã
đánh giá hiệu quả của một số mô hình thí điểm hỗ trợ sinh kế cho ngƣời
khuyết tật tại một vài địa phƣơng. Trong đó, đã rút ra đƣợc những bài học
kinh nghiệm từ những mô hình đã đƣợc triển khai và đề ra những giải pháp
mới cho việc thực hiện các mô hình tiếp theo. Và ngày 24/6/2013, tại Hà Nội,
Cục Bảo trợ Xã hội (Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội) đã phối hợp với
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) tổ chức hội thảo “Phát triển mô hình dạy
nghề gắn với tạo việc làm cho người khuyết tật”. Tại hội thảo này, các đại

hƣởng các chính sách xã hội của họ hiện nay.
Đề tài “Hoạt động công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách đối với
người khuyết tật tại huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang” sẽ đƣa ra một cách nhìn
mới về việc thực hiện chính sách xã hội cho ngƣời khuyết tật tại một địa bàn cụ
thể trên thực tế và đề xuất các giải pháp để ngƣời khuyết tật đƣợc tiếp cận và thụ
hƣởng các chế độ chính sách xã hội đối với nhóm ngƣời khuyết tật. Đánh giá
đúng về nhu cầu và cơ hội của ngƣời khuyết tật tại huyện Hiệp Hòa,
12


tỉnh Bắc Giang. Qua đó, sẽ đƣa ra đƣợc những khuyến nghị để trợ giúp cho
ngƣời khuyết tật đƣợc hiệu quả, thiết thực và phù hợp hơn.
3.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Trên cơ sở tiếp cận của Công tác xã hội, đề tài nghiên cứu này sẽ vận
dụng những nội dung kiến thức trong hệ thống lý thuyết và khái niệm của
CTXH để làm cơ sở mô tả, phân tích và giải thích cho vấn đề nghiên cứu.
Đề tài này sẽ góp phần làm phong phú hơn các cách tiếp cận và
phƣơng pháp làm việc cụ thể với đối tƣợng là ngƣời khuyết tật. Hơn nữa, đề
tài sẽ tập trung nghiên cứu sâu về hệ thống các chế độ chính sách dành cho
ngƣời khuyết tật và làm rõ hơn các giải pháp của Công tác xã hội với hỗ trợ
cho ngƣời khuyết tật.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần làm rõ hơn thực trạng ngƣời khuyết tật
cũng nhƣ thực trạng việc thực hiện các chế độ chính sách xã hội của địa
phƣơng dành cho ngƣời khuyết tật tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Qua
đó mang đến một cái nhìn toàn diện hơn về ngƣời khuyết tật đặc biệt là ở lĩnh


tật và việc thực hiện các chế độ chính sách xã hội cho ngƣời khuyết tật tại
huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Tìm hiểu về công tác hỗ trợ cho ngƣời khuyết tật tại huyện Hiệp Hòa,
tỉnh Bắc Giang trong việc tiếp cận và thụ hƣởng các chính sách xã hội. Từ đó,
tác giả đề ra các giải pháp của Công tác xã hội để nhằm nâng cao hiệu quả của
hoạt động hỗ trợ dành cho ngƣời khuyết tật để họ có thể tiếp cận và thụ
hƣởng các chế độ chính sách xã hội tại địa phƣơng.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng của NKT tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Đánh giá đƣợc mặt đƣợc, mặt chƣa đƣợc từ đó tìm ra nguyên nhân.
Tìm hiểu việc vai trò của nhân viên công tác xã hội thực hiện các chế
độ chính sách xã hội dành cho ngƣời khuyết tật tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang. Nhƣ vai trò của cán bộ lao động thƣơng binh xã hội, của hội phụ nữ,
của đoàn thanh niên, của hội cựu chiến binh, của hội nông dân…
14


Đánh giá đƣợc những ảnh hƣởng (kể cả tích cực và tiêu cực) của công
tác xã hội đối với ngƣời khuyết tật xem việc thực hiện chính sách có công
bằng không…
Đề xuất các giải pháp của Công tác xã hội nhằm hỗ trợ việc thực hiện
các chế độ chính sách xã hội cho ngƣời khuyết tật tại địa phƣơng.
6.

Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, ngƣời khuyết tật tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đã và
đang nhận đƣợc sự quan tâm từ phía các cơ quan chính quyền và từ cộng
đồng xã hội. Tuy nhiên, đời sống cũng nhƣ vấn đề nhận thức về vị trí, vai trò,

8.

Phƣơng pháp nghiên cứu

Đề tài đƣợc tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định
lƣợng. Cụ thể, đề tài sử dụng các phƣơng pháp thu thập và xử lý thông tin sau:

Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể đƣợc sử dụng trong đề tài nghiên
cứu đều là các phƣơng pháp nghiên cứu định tính, định lƣợng.
8.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Phân tích tài liệu là phƣơng pháp nghiên cứu dựa trên các tƣ liệu, các
văn bản, các báo cáo tổng kết năm, các tác phẩm (sách, báo, công trình nghiên
cứu) liên quan nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu.
Trƣớc khi tiến hành khảo sát thực địa, tác giả sử dụng phƣơng pháp
phân tích tài liệu có sẵn nhƣ: Các công trình, đề tài nghiên cứu, giáo trình,
sách báo liên quan, báo cáo của địa phƣơng về đánh giá việc thực hiện chính
sách đối với ngƣời khuyết tật trên địa bàn.
Tài liệu đƣợc tác giả sử dụng để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của
mình là giáo trình các môn học nhƣ giáo trình Công tác xã hội với ngƣời
khuyết tật, Chính sách xã hội, An sinh xã hội… Bên cạnh đó, còn có các tài
liệu nhƣ các trang mạng: Cổng thông tin điện tử chính phủ, trang thông tin
điện tử của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, trang mạng
Socialwork.vn, đề tài nghiên cứu và khóa luận đã đƣợc công bố… Qua tìm
hiểu và phân tích các tài liệu kể trên sẽ giúp nghiên cứu thêm khoa học, chính
xác hơn. Đặc biệt, là ứng dụng vào quá trình nghiên cứu với ngƣời khuyết tật
và các đối tƣợng có liên quan.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status