Đánh giá hiệu quả sử dụng đất ruộng tại thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên - Pdf 69

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----****-----

MAI TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT RUỘNG
TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----****-----

MAI TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT RUỘNG
TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo, những ý kiến
đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Hữu Thọ đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực
hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND thị xã Phổ Yên, phòng Thống
kê thị xã Phổ Yên, Phòng Nông nghiệp thị xã Phổ Yên, Phòng Tài nguyên Môi
trường thị xã Phổ Yên đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận
văn.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp đã tạo
điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC



iv

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 32
2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên.................................................................................................... 35
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 41
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 41
2.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ............................................... 41
2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 42
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 44
2.3.4. Các phương pháp khác .......................................................................... 44
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất............................... 44
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 48
3.1. Thực trạng sản xuất đất ruộng của thị xã giai đoạn 2016 - 2018 ............. 48
3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất ruộng ................................. 55
3.2.1. Các loại hình sử dụng đất ruộng của thị xã ........................................... 55
3.2.2. Hiệu quả sử dụng đất ruộng của các loại cây trồng chính .................... 60
3.2.3. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trên đất ruộng ............. 65
3.2.4. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất ruộng ........................... 68
3.2.5. Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất ruộng ................... 75
3.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất ruộng ............................................... 79
3.4. Đề xuất các loại hình sử dụng đất ruộng ở thị xã Phổ Yên ..................... 83
3.4.1. Quan điểm sử dụng đất đất ruộng ở thị xã Phổ Yên ............................. 83
3.4.2. Định hướng sử dụng đất ruộng đến năm 2025...................................... 84
3.4.3. Đề xuất các loại hình sử dụng đất ruộng của thị xã Phổ Yên ............... 84
3.4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng.............. 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 93
1. Kết luận ....................................................................................................... 93


CNH - HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

DT

Diện tích

ĐVT

Đơn vị tính

GTGT

Giá trị gia tăng

GTSP

Giá trị sản phẩm

GTSX

Giá trị sản xuất

HQKT

Hiệu quả kinh tế

HĐND


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất của Thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 – 2018 .......... 32
Bảng 2.2: Tình hình dân số thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 – 2018................ 33
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng lao động của Thị xã Phổ Yên ........................... 34
giai đoạn 2016 - 2018 ...................................................................................... 34
Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất đai thị xã Phổ Yên năm 2018 .................. 35
Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp thị xã Phổ Yên năm 2018 ... 37
Bảng 2.6. Hiện trạng sử dụng đất thị xã Phổ Yên theo khu vực hành chính năm
2018 ................................................................................................................. 39
Bảng 3.1. Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng trọt ......................... 48
Bảng 3.2. Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây....................................... 50
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất một số cây hàng năm giai đoạn 2016 - 2018 ...... 51
Bảng 3.4. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất ruộng thị xã Phổ Yên ........... 56
năm 2018 ......................................................................................................... 56
Bảng 3.5. Hiệu quả sử dụng đất ruộng của các loại cây trồng chính .............. 61
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ruộng ................... 65
Bảng 3.7. Mức độ đầu tư lao động và thu nhập bình quân của canh tác một số
loại cây trồng chính trên đất ruộng tại thị xã Phổ Yên ................................... 69
Bảng 3.8. Mức đầu tư công và thu nhập bình quân trên ngày công lao động của
các LUT hiện trạng.......................................................................................... 71
Bảng 3.9: So sánh mức phân bón của nông hộ với quy trình ......................... 77
kỹ thuật ............................................................................................................ 77

viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Mai Tuấn Anh
Tên luận văn: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất ruộng tại thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên
Ngành: Kinh tế nông nghiêp

Mã số: 8.62.01.15

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
1. Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn các vấn đề liên quan
đến hiệu quả sử dụng đất ruộng.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất ruộng và hiệu quả sử dụng
đất ruộng tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
ruộng tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất ruộng tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên. Do hạn chế về trình độ, thời gian nên tác giả tập trung nghiên
cứu vào loại hình sử dụng đất chủ yếu ở thị xã Phổ Yên: LUT 2 lúa - 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ix


x

nghiệp, dịch vụ, thu nhập của người dân tăng cao, an ninh, trật tự được
giữ vững. Theo kết quả thống kê đất đai đến năm 2018, cơ cấu đất đai của
thị xã Phổ Yên là: Đất nông nghiệp: 19.148,78 ha, chiếm 75,26 %; Đất
phi nông nghiệp là: 4.923,03 ha, chiếm 24,65%; Đất chưa sử dụng là:
22,90 ha, chiếm 0,09%. Tiềm năng đất đai của thị xã Phổ Yên là rất lớn,
với diện tích đất chủ yếu phù hợp cho phát triển nông – lâm nghiệp; đất
có tầng dày canh tác, chất lượng đất khá tốt.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 12.197,68 ha chiếm 47,12%
diện tích tự nhiên và 63,36% diện tích đất nông nghiệp. Gồm diện tích đất
trồng cây hàng năm là 7.870,34 ha chiếm 30,4% diện tích đất tự nhiên và
64,52% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là đất trồng lúa với
6.476,79 ha và đất trồng cây hàng năm khác 1.388,38 ha. Diện tích đất
trồng cây lâu năm là 4.327,34 ha chiếm 16,72% diện tích đất tự nhiên;
chiếm 22,47% diện tích đất nông nghiệp và 35,47% diện tích đất sản xuất
nông nghiệp.
Giá trị sản phẩm/1ha đất cây hàng năm có tốc độ tăng trưởng trung
bình đạt 1,6%/năm cụ thể năm 2016 đạt 99,8 triệu đồng; năm 2017 tăng
lên 100,4 triệu đồng tương ứng tăng 0,6% so với năm 2016 và năm 2018
tăng lên 103 triệu đồng tương ứng tăng 2,59% so với năm 2017. Như vậy
giá trị sản phẩm/1 ha đất ruộng thu được cao hơn so với đất trồng trọt
chung của huyện từ 2 – 5 triệu đồng/ha.
Thị xã có 4 loại hình sử dụng đất chính (LUT) với 14 kiểu sử dụng
đất khác nhau. Trong đó, LUT 2 lúa – 1 màu có 5 kiểu sử dụng đất, LUT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai được sử dụng hầu hết trong tất cả các ngành sản xuất, các lĩnh
vực của đời sống. Theo từng ngành sản xuất, lĩnh vực của đời sống, đất đai được
phân thành các loại khác nhau và gọi tên theo ngành và lĩnh vực sử dụng chúng.
Trong tiến trình của lịch sử xã hội loài người, con người và đất đai ngày
càng gắn liền chặt chẽ với nhau. Đất đai trở thành của cải vô tận của loài người,
con người dựa vào đó để tạo ra sản phẩm nuôi sống mình. Đất đai luôn là thành
phần hàng đầu của cuộc sống. Không có đất đai thì không có bất kỳ ngành sản xuất
nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không có sự tồn tại của loài
người.
Đối với ngành nông nghiệp thì đất có vai trò đặc biệt quan trọng, đây là
nơi sản xuất ra hầu hết các sản phẩm nuôi sống loài người. Hầu hết các nước
trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở nông nghiệp dựa vào
khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển của ngành
khác. Vì vậy tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả là
nhiệm vụ quan trọng đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững.
Tuy nhiên một thực tế hiện nay đó là diện tích đất nông nghiệp ngày càng
bị thu hẹp do chuyển sang các loại hình sử dụng đất khác như đất ở, đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp… Mặt khác dân số không ngừng tăng, nhu
cầu của con người về các sản phẩm từ nông nghiệp ngày càng đòi hỏi cao về
cả số lượng và chất lượng. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai
nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Như vậy đất đai, đặc biệt là
đất nông nghiệp có nguy cơ suy thoái ngày càng cao dưới tác động của thiên
nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sử dụng. Đó còn chưa
kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa đang
diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do

thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn các vấn đề liên quan đến
hiệu quả sử dụng đất ruộng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất ruộng và hiệu quả sử dụng đất
ruộng tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng
tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất ruộng tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Do hạn chế về trình độ, thời gian nên tác giả tập trung nghiên cứu vào loại hình
sử dụng đất chủ yếu ở thị xã Phổ Yên: LUT 2 lúa – 1 màu, LUT 2 màu – 1 lúa,
LUT chuyên màu có 4 kiểu sử dụng đất, LUT chuyên lúa.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Phân tích hiệu quả sử dụng đất ruộng tại thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: 2016 - 2018
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Về mặt lý luận
Luận văn tổng kết kết quả nghiên cứu lý luận về hiệu quả sử dụng đất


5

Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất
a. Khái niệm về đất
* Khái niệm chung:
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt
tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp
phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự
nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển,
khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên
và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản.
Theo nguồn gốc phát sinh, đất là một vật thể tự nhiên được hình thành
do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật
và thời gian. Đất xem như một thể sống nó luôn vận động và phát triển.
Theo C.Mac: Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của
sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái
sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau.
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: Đất
đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được. Như vậy
đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm
chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm
thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản
trong lòng đất; Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng,

+ Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của chính phủ.
* Khái niệm về đất ruộng
Đất ruộng là tổng thể các loại đất được xác định là tư liệu sản xuất chủ
yếu phục vụ cho việc trồng trọt bao gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào
chăn nuôi, đất trồng cây hằng năm khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7

b. Quá trình hình thành đất
Đất được hình thành do sự biến đổi liên tục và sâu sắc tầng mặt của đất
dưới tác dụng của sinh vật và các yếu tố môi trường. Các yếu tố tác động vào
quá trình hình thành đất và làm cho đất được hình thành gọi là các yếu tố hình
thành đất.
Đá mẹ dưới tác dụng của các yếu tố ngoại cảnh bị phá hủy tạo thành mẫu
chất, mẫu chất chưa phải là đất vì còn thiếu một hợp phần vô cùng quan trọng
là chất hữu cơ. Trước khi có sinh vật, trái đất lúc đó chỉ bao gồm lớp vỏ toàn
đá. Dưới tác dụng của mưa, các sản phẩm vỡ vụn của đá bị trôi xuống nơi thấp
hơn và lắng đọng ở đó hoặc ở ngoài đại dương. Sự vận động của vỏ trái đất có
thể làm nổi những vùng đá trầm tích đó lên và lại tiếp tục chu trình như trên
người ta gọi đó là Đại tuần hoàn địa chất. Đây là một quá trình tạo lập đá đơn
thuần và xảy ra theo một chu trình khép kín và rộng khắp.
Khi trên trái đất xuất hiện sinh vật, sinh vật đã hút chất dinh dưỡng từ
những mẫu chất do đã vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo lên một lượng
chất hữu cơ. Cứ như vậy sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất hữu cơ
ngày càng nhiều, nó đã biến mẫu chất thành đất. Người ta gọi đó là tiểu tuần

đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản sử dụng đất. Trong nông nghiệp ngoài vai
trò là cơ sở không gian đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng. Như vậy, đất trở thành công cụ sản xuất. Năng suất
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các
loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này.
Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong nông
nghiệp.
1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
1.1.2.1. Sử dụng đất và những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
a. Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9

Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn
định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục
tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng
của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng
đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức
sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần
căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của của sức

hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt đô về thời gian và không gian,
biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm…trực tiếp ảnh hưởng đến sự
phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc
hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất,
cũng như khả năng đảm bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh
trưởng, phát triển.
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc hướng dốc…thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau,
từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp.
Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là
căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh
tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo các
quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
về kinh tế, xã hội và môi trường.
* Yếu tố về kinh tế – xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và
quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và
phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận
tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng
lao động… “Yếu tố kinh tế – xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối
với việc sử dụng đất đai”. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết
định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


năng chính là: Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá học và địa hoá học, phân phối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

nước, tích trữ và phân phối vật chất, mang tính đệm và phân phối năng lượng,
các chức năng trên của đất là những trợ giúp cần thiết cho các hệ sinh thái. Sử
dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại
và tương lai phát triển của con người. Vì vậy tìm kiếm những biện pháp sử
dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc
tế quan tâm. Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” đã trở nên thông dụng trên thế
giới như hiện nay (Nguyễn Thị Ngọc Loan, 2019).
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm
truyền thống mà phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học,
từ nông dân hoặc cả hai. Điều trở nên thông thường với những người nông dân,
bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa được phát kiến,
những mô hình canh tác tổng hợp để giảm giá thành đầu vào. Đó là những công
nghệ về chăn nuôi động vật, những kiến thức về sinh thái để quản lý sâu hại và
thiên địch.
Để phát triển nông nghiệp bền vững cũng loại bỏ những ý nghĩ đơn giản
rằng: Nông nghiệp, công nghiệp hoá sẽ đầu tư từ bên ngoài vào. Có 3 điều kiện
để tạo nông nghiệp bền vững đó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ
chức từ bên ngoài và những tổ chức về các nhóm địa phương. Tác giả cho rằng
xu thế phát triển nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng
và hiện nay đã trở thành đối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế
thừa, chắt lọc cái tinh tuý của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện
đại để bác bỏ những cái thuộc về truyền thống. Trong nông nghiệp bền vững việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status