THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA TỔNG CÔNG TY
DỆT MAY HÀ NỘI
I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TỔNG CÔNG TY.
1.Lịch sử phát triển; chức năng, nhiệm vụ; chiến lược phát triến và
cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty.
1.1.Lịch sử phát triển.
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội (HANOSIMEX) là một Công ty hàng đầu
trực thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam (VINATEX). Tổng Công ty có trụ sở
chính tại số 1, Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội.
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty trải qua những giai đoạn
chính sau:
Ngày 21/11/1984, Công ty chính thức đi vào hoạt động với tên gọi là Nhà
máy sợi Hà Nội.
Tháng 4/1990, Công ty được cho phép kinh doanh xuất nhập khẩu với tên
giao dịch là HANOSIMEX.
Ngày 30/4/1991, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt
đông của nhà máy sợi Hà Nội thành Xí nghiệp Sợi – Dệt kim Hà Nội.
Ngay 19/6/1995, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên Xí nghiệp Liên
hiệp Sợi- Dệt Kim Hà Nội thành Công ty Dệt Hà Nội.
Để phù hợp với xu thế và tình hình của Công ty trước cánh cửa hội nhập, ngày
28/2/2000, Tổng Công ty Dệt May Việt Nam quyết định đổi tên Công ty Dệt Hà
Nội thành Công ty Dệt May Hà Nội. Thủ tướng Chính phủ đã cho phép Công ty
Dệt- May Hà Nội xây dựng và thực hiện dự án chuyển đổi sang mô hình quản lý
Công ty mẹ- Công ty con và chính thức đổi tên Công ty thành Tổng Công ty Dệt
May Hà Nội. Tổng công ty sẽ là công ty mẹ, các nhà máy thành viên hiện nay
sẽ được cổ phần hoá. Đây chính là động lực mới cho sự phát triển của Công ty
trong tương lai.
1.2.Chức năng, nhiệm vụ.
a. Chức năng:
_ Sản xuất, kinh doanh và xuất, nhập khẩu các loại sợi PE, sợi cotton,
các loại vải dệt kim, các thành phẩm may mặc bằng vải dệt kim, vải Denim, và
Trung
tâm CNTT
Phòng KTDT
Phòng Kỹ thuật May
P.
XNK
Trung tâm
TM
Phòng QTNS
Nhà
máy Dệt
D/n
TT TN và KTCLSP
TT
TK
TT
Siêu thị Vina-tex HĐ
Phòng QTHC
Nhà máy sợi
TT dệt kim PN
N/m May 1
P.
KH-VT
P.
KD
Trung tâm
y tế
P.
K
T
_ HC : Hành chính
_ HTTNXH : Hợp tác tự nhiên xã hội
_ P. KTTC : Phòng kế toán tài chính
Cty CP
Dệt Hà
Đông
Hano-
simex
Trung tâm
Cơ khí
TĐH
Cty CP
Dệt
May
HTL
Cty CP
May Đông
Mỹ Hano-
simex
Cty
Cổ
Chi
nhá
Phò
ng
N/m
May
Cty CP
TM Hải
Phòng
_ ĐM : Đông Mỹ
*Chc nng, nhim v ca cỏc phũng, ban chc nng trong cụng ty cng
c quy nh rừ.
_ Phũng kinh doanh cú chc nng tham mu cho Tng Giỏm c v
cụng tỏc Marketing tiờu th sn phm, cụng tỏc tiờu th mt hng ph liu, cụng
tỏc cung ng vt t, cụng tỏc giao nhn vn ti hng hoỏ trong nc, cụng tỏc
qun lý h thng Tng i lý v cỏc i lý bỏn sn phm trong nc.
_ Phũng k thut may tham mu giỳp vic cho Tng Giỏm c trong
cụng tỏc qun lý k thut cụng ngh, thit b v nh mc kinh t k thut ngnh
may trong Tng cụng ty.
_ Phũng k thut u t cú chc nng tham mu cho Tng Giỏm c
v cụng tỏc khoa hc k thut, u t, xõy dng c bn, nh mc kinh t k
thut.
_ Phũng xut nhp khu cú chc nng tham mu cho Tng Giỏm c
v cụng tỏc xut- nhp khu.
_ Phòng kế hoạch vật tư tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác xây
dựng và điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác xuất- nhập vật tư hàng
hoá và quản lý hệ thống kho tàng của Tổng Công ty.
_ Phòng kế toánh tài chính tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc
trong công tác kế toán tài chính của công ty nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý
đúng mục đích, đúng chế độ của Nhà nước, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh của Công ty được duy trì liên tục đạt hiệu quả cao.
_ Phòng quản trị hành chính chịu trách nhiệm quản lý về công tác pháp
chế, công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, công tác báo cáo tổng hợp,
công tác quản trị nhà đất ISO, WRAP, quản lí hồ sơ đất đai, khu tập thể.
Cơ cấu tổ chức của các phòng, ban chức năng trong Công ty cũng được tổ
chức chủ yếu theo mối quan hệ trực tuyến.
1.4.Chiến lược phát triển của Tổng Công ty.
Để đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường, Hanosimex đã và sẽ
kiên định với chiến lược “ Liên tục đầu tư, đầu tư mạnh mẽ và đầu tư có hiệu
( Nguồn: Báo cáo tài chính- phòng kế toán )
Thực tiễn những năm qua cho thấy sản xuất của Công ty không ngừng đạt
mức tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước ngay trong những năm từ thời kỳ
Công ty mới đi vào hoạt động. Doanh thu năm 1985 đạt 200 triệu đồng, đến
năm 2003 đạt 868 tỷ đồng, tăng hơn 160 tỷ đồng so với năm 2002 tăng bình
quân hàng năm trên 20%.
Việc sắp xếp, cổ phần hoá và đầu tư vốn đã giúp Hanosimex huy động
được nguồn vốn nhằm đầu tư mở rộng sản xuất, có những bước đột phá trong
sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận Hanosimex đã tăng đã tăng từ 1,46 tỷ đồng năm
2001 lên 13,5 tỷ đồng năm 2006, đến 2010 doanh thu dự định của Tổng Công ty
sẽ vượt qua ngưỡng 2.000 tỷ đồng.
2.2. Tình hình nhân lực, lao động.
Công ty có lưc lượng lao động đông đảo, tổng số lao động của Công ty qua
các năm là: Năm 2003: 5.335 người, năm 2004: 5.467 người.
Công ty thường xuyên coi trọng và làm tốt công tác đào tạo mới, đào tạo
lại nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năng lực quản lý điều hành sản
xuất kinh doanh cho đội ngũ cán bộ chủ chốt, nâng cao tay nghề và kỹ năng cho
lực lượng công nhân. Công ty đã chi một số tiền đáng kể tổ chức 26 lớp đào tạo
nghề mới cho 588 người, tổ chức 116 lớp đào tạo nghề thứ 2 và bồi dưỡng nâng
cao tay nghề cho 2.438 lượt cán bộ, công nhân, đồng thời tổ chức 54 lớp chuyên
đề cho 528 lượt cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân giỏi. Nhờ đó hiện
nay Hanosimex đã có đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm
và có trách nhiệm cao, đủ khả năng tiếp nhận, quản lý, vận hành hệ thống thiết
bị hiện đại, công nghệ tiên Năng suất lao động của Công ty tăng dần qua các
năm, biểu hiện qua thu nhập: Năm 2003 là: 1,534 trđ/ ng, năm 2004: 166,4 trđ/
ng, năm 2005: 211,3 trđ/ ng, đến năm 2006 là 2.136.683 đ/ng/th.
2.3. Tình hình cơ sở vật chất, đầu tư khoa học công nghệ, kỹ thuật.
Chỉ trong vòng 20 năm, Công ty đã xây dựng và phát triển một cơ ngơi rất
bề thế với trang thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại, nhà xưởng rộng rãi, đẹp
đẽ, khang trang, tiện nghi làm việc đầy đủ.
hình thành và phát triển ngay từ những ngày đầu thành lập Công ty. Tổng Cônh
ty những kinh nghiệm về quản lý, kỹ thuật và trình độ tay nghề của người lao
động, vì vậy mặc dù giá nguyên liệu đầu vào luôn biến động lên cao, nhưng sản
xuất sợi luôn có hiệu quả, ổn định cả về lượng và chất, không ngừng đáp ứng
được yêu cầu cung cấp sợi cho các đơn vị dệt mà còn đáp ứng được yêu cầu
xuất khẩu, góp phần gia tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu sợi ra các nước (đứng
thứ hai sau xuất khẩu hàng may mặc). Với những loại sợi truyền thống,
Hanosimex luôn cố gắng duy trì và đảm bảo nâng cao về chất lượng, khai thác triệt
để công suất để nâng sản lượng, đáp ứng liên tục yêu cầu của khách hàng từ Bắc
vào Nam, xây dựng được mối quan hệ gắn bó lâu dài, ổn định với các khách hàng
truyền thống.
3.2.Tình hình sản xuất vải.
Công ty hiện đang có một nhà máy dệt vải Denim có công nghệ hiện đại
trên thế giới với công suất 9 triệu mét vải / năm. Tuy nhiên trong quá trình triển
khai sản xuất, Tổng Công ty cũng còn gặp không ít khó khăn, nhất là trình độ
làm chủ kỹ thuật và tay nghề của người lao động. Với năng lực của dây chuyền
sản xuất vải dệt kim, thực tế trong mấy năm qua chỉ đủ đáp ứng theo yêu cầu
của các Nhà máy May trong nội bộ, quá trình triển khai sản xuất không đầy tải
làm cho năng suất đạt thấp, chi phí lên cao.
Để tháo gỡ những khó khăn về năng lực cũng như chất lượng sản xuất vải,
Hanosimex ngoài các yếu tố về quản lý đã chủ động đưa vào dây chuyền sản
xuất những sản phẩm mới như: dây chuyền dệt Denim, dệt vải dùng sợi kiểu
cung cấp theo yêu cầu may sản phẩm mang tính thời trang phù hợp thị hiếu thị
trường hiện nay. Triển khai sản xuất vải cào lông trên dây chuyền mới để đáp
ứng yêu cầu tiêu thụ vải loại này cho xuất khẩu và cung cấp cho may sản phẩm
từ loại vải cào lông phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Hanosimex đã có
nhiều giải pháp quản lý tốt nên vải Denim sản xuất ra đã cung cấp cho khu vực
may xuất khẩu tại Hanosimex, cung cấp cho các khách hàng trong nước và cung
cấp cho mục tiêu xuất khẩu vải là chính.
3.3.Tình hình sản xuất hàng may mặc.
kim
Tấn - - - - - - 234,6 141,7 85,4 72,1
Sản phẩm may dệt
kim
1000
sp
- - - - - - 918 1135 2050 3619
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
Thời kỳ từ 1985 đến 1994
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Sản phẩm sợi các
loại
Tấn 7110 6819 7040 7183 7845 9105 9170 9641 16476 17650
Sản phẩm vải dệt
kim
Tấn 271 374 355,2 1243 1561 1221 1387 1404 1715 1924
Sản phẩm may
dệt kim
1000
sp
5681 4433 4300 5091 4761 4129 4441 5257 5724 8309
Sản phẩm khăn 1000
c
- 5194 6846 4299 8076 9994 8539 7516 8267 9475
Sản phẩm vải
DENIM
1000
hành công tác XNK
Phòng Kinh
doanh
Trung tâm
Thương mại
Phòng Xuất
Nhập khẩu
S 3: S t chc phũng Xut Nhp khu
Trởng phòng
Phó phòng I
Phó phòng 2
Xuất khẩu khăn
Xuất khẩu sợi
NK thit b, ph tựng
Xuất khẩu sản phẩm may, dệt kim
Xuất khẩu vải dệt thoi
Nhập khẩu nguyên liệu bông xơ
Nhập khẩu hoá chất thuốc nhuộm
Dự án đầu t
Hành chính
Thị trờng
Xuất khẩu sản phẩm may dệt thoi
Tiêu thụ hàng sau xuất khẩu
Hệ thổng ISO, SA, WRAP
Mng thụng tin ni b
Ton b phũng Xut Nhp khu c chia thnh 14 b phn. C s phõn
chia ch yu da trờn s phõn chia theo sn phm. Vớ d nh b phn khn, si,
húa cht, thuc nhum, cú kt hp vi c s phõn chia theo quỏ trỡnh ca
cụng tỏc xut nhp khu ú l xut khu v nhp khu. Phũng chu s qun lý
trc tip ca mt trng phũng v hai phú phũng. Quy mụ ca phũng Xut
cụng vic. i ng qun lý ca trung tõm bao gm 1 Giỏm c Trung tõm v
mt phú giỏm c Trung tõm. Cụng ty cú bao gm 50 nhõn viờn trin khai cỏc
hot ng nghip v s sỏch, vn phũng v cỏc hot ng bỏn hng ti cỏc ca
hng bỏn gii thiu sn phm ca Tng Cụng ty.
Tuy ó cú s phõn chia hỡnh thnh rừ rng cỏc b mỏy phũng ban qun lý
hot ng tiờu th sn phm v õy l mt s hp lý hoỏ quan trng ó thỳc y
c hot ng tiờu th sn phm ca Tng Cụng ty khụng ngng phỏt trin
trong nhiu nm qua. Nhng s phõn chia cỏc b phn nh trờn vn cũn mt s
im hn ch nht nh.Vớ d nh hin nay, Tng Cụng ty vn thiu hn b
phn marketing. õy l b phn cú chc nng, vai trũ ht sc quan trng i vi
cỏc cụng ty cú quy mụ sn xut, kinh doanh ln, ó phỏt trin mng li tiờu th
c trong nc v ngoi nc nh Hanosimex. Chớnh vỡ im hn ch ny, nờn
vic sp xp cụng vic cho cỏc b phn chuyờn trỏch hot ng tiờu th sn
phm vn cũn cha thc s tho ỏng, cha kớch thớch s phỏt trin rng rói,
Giám đốc trung tâm
Phó Giám đốc
Trung tâm
Tổ chức hệ thống bán lẻ
Tổ chức công tác dịch
vụ thơng mại
Kế hoạch
Kinh doanh
Công tác hợp tác kinh
doanh
Khai thác thị trờng
Công tác ISO, SA,
WRAP của trung tâm
Công tác tổ chức, nhân sự,
tiền lơng của trung tâm
mạnh mẽ của Tổng Công ty trong tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là ở thị trường