THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ PHƯƠNG NAM - Pdf 69

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
PHƯƠNG NAM.
I. GIỚI THIỆU CHUNG VÊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ PHƯƠNG NAM.
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ PHƯƠNG NAM
Tên giao dịch đối ngoại: PHUONG NAM technologie Investmnt &
Development Joint Stocks Company
Tên giao dịch viết tắt: PHUONG NAM TID JSC
Trụ sở công ty : số125 - Lạc Long Quân - Cầu Giấy – TP Hà Nội
Tel: 8447673134
Fax: 8447673136
Văn phòng giao dịch: 165/19 Dương Quảng Hàm - Cầu Giấy – Hà Nội
Website: www.phuongnamtech.com
Email: ,
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
PHƯƠNG NAM được sáng lập ngày 15/04/2000 căn cứ vào Luật Doanh
nghiệp số 13/1999/QH10 được quốc hội nước CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM thông qua ngày 12/6/1999 và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật Doanh nghiệp.
Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh
nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam.
Vốn điều lệ của công ty: 8.500.000.000 đồng

11
Số cổ phần : 10.000 cổ phần
- Loại cổ phần:
+ Cổ phần phổ thông: 10.000 cổ phần

cho các công trình viễn thông thông tin, xử lý môi trường, hệ thống chống sét,
hệ thống camera quan sát, theo dõi cảnh báo, bảo vệ, hệ thống phòng cháy
chữa cháy, hệ thống thiết bị phát thanh, truyền hình, thiết bị hàng hải, hệ
thống định vệ tinh, hệ thống điều hoà không khí, thiết bị lặn và hỗ trợ lặn,
thiết bị dò tìm dưới nước và trên cạn, dây chuyền công nghệ thiết bị phục vụ
các công trình công nghiệp và dân dụng, vật tư thiết bị khoa học kỹ thuật.
- Môi giới, xúc tiến thương mại, xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty
kinh doanh. Đại lý mua bán uỷ thác, ký gửi hàng hoá.
 Lĩnh vực hoạt động:
Hiện tại, với số vốn đăng ký hoạt động trên 8,5 tỷ việt Nam đồng, cùng
với đội ngũ nhân viên hầu hết tốt nghiệp từ những trường đại học kỹ thuật nổi
tiếng ở trong nước và ngoài nước, Phương Nam JSC hiện nay tập trung vào
việc cung ứng các giải pháp tổng thể kỹ thuật cao và chuyển giao công nghệ
mới trong các lĩnh vực xử lý môi trường, điện – năng lượng, tự động hoá, viễn
thông và công nghệ thông tin. Phương Nam JSC luôn tìm tòi, phát triển và
cung cấp các giải pháp chuyên nghiệp trong các lĩnh vực sau:
• Cung cấp các giải pháp chuyên nghiệp:
- Hệ thống xử lý, cải tạo môi trường công nghiệp và dân dụng.
- Hệ thống chống sét trực tuyến và lan truyền.
- Hệ thống cung cấp điện dân dụng và công nghiệp.
- Hệ thống liên lạc nội bộ ( tổng đài, máy bộ đàm cầm tay )
- Hệ thống an ninh tích hợp giám sát và cảnh báo.
- Hệ thống nguồn – UPS và các giải pháp về nguồn.

33
- Hệ thống quan sát, quan trắc, trắc địa và các hệ thống hỗ trợ tìm kiếm.
• Cung cấp các dịch vụ:
- Dịch vụ bảo hành, bảo trì các hệ thống chống sét, hệ thống điện, hệ
thống an ninh tích hợp và các hệ thống khác do công ty cung cấp.
- Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành máy móc, thiết bị : điện tử, tin

- Nếu theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty, thì việc phân chia chức
năng các Phó Giám Đốc là chưa hợp lý. Bởi vì, ở đây mỗi Phó Giám Đốc có
thể làm được nhiều công việc khác nhau, có thể chỉ đạo được nhiều phòng
ban, ở nhiều lĩnh vực.
- Mỗi phòng ban trong công ty chịu sự chỉ đạo của quá nhiều Phó Giám
Đốc, điều này có thể dẫn đến tình trạng chồng chéo về các quyết định, chức
năng và nhiệm vụ.
- Do phải báo cáo với nhiều người cho nên có thể thông tin được trình
báo có sai lệch.
- Mỗi Phó Giám Đốc có thể chỉ đạo nhiều phòng ban, điều này đòi hỏi
mỗi PGĐ phải nắm bắt được nhiều, mà khả năng của con người là có hạn, từ
đó có thể có những sai lầm nhất định,sự phối hợp giữa các phòng ban là thiếu
chặt chẽ.

55
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PGĐ KINH DOANH
PGĐ VẬT TƯ THIẾT BỊ
PGĐ NỘI CHÍNH
BỘ PHẬN HỢP TÁC PHÁT TRIỂN
XƯỞNG CƠ KHÍ PHÒNG KT THI CÔNGPHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
VIỄN THÔNG - CNTT CHỐNG SÉT
AN NINH
HỆ THỐNG ĐIỆN CN NGUỒN UPS
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CPĐT& PT CÔNG NGHỆ PHƯƠNG NAM.

66

77
thực trạng của công ty trong những năm gần đây và đặc biệt là kết quả hoạt
động tài chính năm 2006, để từ đó rút ra nhũng bất cập còn tồn tại và tìm cách
khắc phục, làm cơ sở cho việc hoạch định tài chính năm 2007.
 Bước 2: Xác định mục tiêu quản lý tài chính.
Sau khi tiến hành phân tích, Phó Giám Đốc tài chính cùng với Ban Lãnh
Đạo của công ty đã đi đến thống nhất về mục tiêu hoạt động tài chính năm 2007
như sau:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt khoảng 150% và tốc độ tăng trưởng
lợi nhuận đạt 80%.
- Trong năm 2007 dự định sẽ mua thêm 2 xe chở hàng trị giá 100.000.000
VNĐ, trang bị mới hệ thống máy tính trị giá 20 triệu đồng.
- Dư nợ ngắn hạn năm 2007 được ngân hàng đồng ý cho vay là
3.500.000.000 VNĐ.
- Nợ dài hạn trả trong năm 2007 là 300 triệu. Về khoản vay dài hạn mới,
ngân hàng có thể cho vay theo nhu cầu của công ty nhưng không quá 1 tỷ đồng.
- Một số chỉ tiêu tài chính dự kiến đạt được vào năm 2007 thể hiện:

88
BẢNG 1. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH DỰ KIẾN NĂM 2007.
Chỉ tiêu
Mục tiêu
năm 2007
Đơn vị tính
1.Các thông số về khả năng thanh toán
Tỷ số thanh toán hiện hành 1,58 Lần
Tỷ số thanh toán nhanh 2,13 Lần
2. Các thông số về khả năng cân đối vốn
Tỷ số nợ trên tổng tài sản 0,33 lần
Tỷ số nợ vốn cổ phần 1,2 lần

Công tác kiểm tra tài chính của công ty thực chất là :
 Kiểm tra tiến độ huy động , nguồn khai thác vốn; rồi sau đó tiến hành so
sánh với kế hoạch tài chính.
 Kiểm tra lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính của công ty để đảm bảo
thực hiện đúng như kế hoạch đã đề ra và đảm bảo được tính khách quan.
 Kiểm tra tài chính thông qua việc đọc; phân tích các báo cáo tài chính,
các chỉ tiêu tài chính.
 Phân tích các nguyên nhân, thiết lập những biện pháp sửa chữa sai lệch
đối với những khác biệt xuất hiện.
 Thực hiện những biện pháp sửa chữa sai lệch hoặc tiến hành hiệu đính
những tiêu chuẩn và kế hoạch.
 Cách thức công ty tiến hành kiểm tra tài chính:
Công ty đang áp dụng cách thức tiến hành kiểm tra tài chính cả trước và
sau khi thực hiện các kế hoạch tài chính. Cách kiểm tra này nhằm mục đích
đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế , bất cập còn tồn
tại. Để từ đó rút ra các bài học và kinh nghiệm quý báu trong việc triển khai,
xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính sắp tới; nhằm hướng vào mục đích
cao nhất của công ty.
3. Quản lý vốn .
3.1. Quản lý vốn lưu động.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải duy
trì được vốn với số lượng nhất định. Vì vậy, công ty luôn coi trọng vấn đề quản
lý vốn trong quản lý tài chính. Vốn luân chuyển của công ty bao gồm:
 Vốn tiền mặt.
 Đầu tư ngắn hạn.
 Quản lý khoản cần thu ( công nợ) .
 Quản lý hàng tồn.
3.1.1. Quản lý vốn tiền mặt.
Chi thu tiền mặt là nội dung quan trọng trong hoạt động tài chính của



1111
thụ và thu hồi công nợ tiền hàng cho mỗi bộ phận và nhân viên tiêu thụ của bộ
phận đó, đồng thời thực hiện chế độ phân phối thưởng phạt thu tiền hàng đối
với nhân viên tiêu thụ. Dự toán thu nhập tiền mặt là cơ sở của dự toán thu chi
tiền mặt.
 Bước 3: Thiết lập phương án dự toán chi thu tiền mặt.
Giám đốc chủ trì, bộ phận kế toán chịu trách nhiệm chính với tất cả các
chủ quản bộ phận tiến hành thiết lập phương án dự toán thu chi tiền mặt toàn
công ty.
 Bước 4: Thẩm duyệt dự án dự toán chi thu tiền mặt
 Bước 5: Thực hiện dự toán thu chi tiền mặt
Sau khi dự toán được thông qua, trong quá trình thực hiện bộ phận kế
toán chịu trách nhiệm thực hiện và khống chế chính.

1212
 Bước 6: Kiểm tra giám sát dự toán chi thu tiền mặt
Tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện dự toán vào cuối kế hoạch. Các bộ
phận viết phân tích tài chính, đối chiếu với những khoản chi trong dự toán và
truy cứu trách nhiệm đương sự trên cơ sở phân tích tình hình thực hiện dự toán.
3.1.2.Quản lý công nợ.
Hiện nay công ty có rất nhiều khoản công nợ tiền hàng chưa thu hồi,
đồng thời tốc độ thu hồi công nợ đó rất chậm, thời gian thu hồi kéo dài nên
khiến cho việc quay vòng vốn công ty gặp nhiều khó khăn.
Tuy nhiên, công ty vẫn chưa có một chính sách tín dụng nào để khắc
phục tình trạng này, nên việc đòi nợ rất khó khăn.
3.1.3. Quản lý hàng tồn kho.
Hàng tồn kho là hạng mục có tỷ lệ tương đối lớn trong tài sản lưu động
của công ty, nó chiếm khoảng 50 – 60% tài sản lưu động.
 Hiện nay, công ty có các loại chi phí hàng tồn :

 Tài sản số định vô hình: là tài sản công ty sử dụng lâu dài nhưng không
mang hình thái thực sự, nhưng có thể đem lại lợi ích lớn và lâu dài cho công ty.
Bao gồm:
• Bản quyền sáng chế phát minh.
• Quyền thương hiệu.
• Quyền sử dụng đất đai.
• Kỹ thuật không thuộc bản quyền sáng chế phát minh.
• Quyền chuyên doanh và uy tín thương hiệu.
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định mà công ty đang áp dụng là: tài sản
cố định của công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế.
Phương pháp khấu khao của công ty: hiện tại, công ty đang áp dụng theo
phương pháp đường thẳng và được khấu trừ vào nguyên giá tài sản cố định.
Thời gian sử dụng tài sản cố định được công ty ấn định phù hợp với mức mà Bộ
Tài Chính quy dịnh trong quyết định số 206/2003/QĐ – BTC. cụ thể như sau:
- Thời gian sử dụng phương tiện vận tải: từ 5 đến 6 năm.

1414
- Thời gian sử dụng thiết bị và dụng cụ quản lý: từ 3 đến 4 năm.
Tuy nhiên, tình hình quản lý bảo vệ và sử dụng tài sản cố định tại công ty
chưa tốt. Nhiều nhân viên chưa có ý thức cao trong việc bảo vệ và sử dụng tài
sản cố định. Công tác quản lý khấu khao tài sản cố định còn nhiều bất cập, chưa
tính toán chính xác khấu khao tài sản, chưa có phương pháp tính nâng cao khấu
khao tài sản cố định.
Do vậy, công ty nên chú ý đến việc tìm ra những phương pháp tính nâng
cao khấu khao tài sản cố định.
3.3.Quản lý vốn đầu tư tài chính..
Công ty không chỉ chú trọng đầu tư trong nội bộ mà còn đầu tư ra bên
ngoài, nhằm mở rộng phạm vi hoạt động và tìm kiếm lợi nhuận đảm bảo an toàn
về vốn. Hiện tại, công ty thực hiện các hình thức đầu tư ra bên ngoài chủ yếu
thông qua các chứng khoán có giá trị như: mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc góp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status