Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường trung học phổ thông quận kiến an, thành phố hải phòng - Pdf 69

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN ĐỨC TIỆP

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN ĐỨC TIỆP

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP


CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG

Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60. 14. 05



DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

KÍ HIỆU VIẾT TẮT
BGH
CBQL
CMHS
CSVC
ĐĐ
GD
GD&ĐT
GV
GVCN
GVCNL
HS
KNS
KT– XH
NT
NXB
QL
QLDG
QLNT
THPT
SL
UBND


MỤC LỤC
Lời cảm ơn

2.1.2
2.1.3
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3

Đặc điểm quận Kiến An, thành
Đặc điểm tự nhiên
Đặc điểm kinh tế xã hội
Đặc điểm giáo dục
Thực trạng đội ngũ GVCNL và
trƣờng trung học phổ thông quậ
Thực trạng đội ngũ GVCNL các
Thực trạng quản lý đội ngũ GV
phổ thông quận Kiến An
Đánh giá chung về thực trạng q
nhiệm lớpcác trƣờng trung học

Tiểu kết chƣơng 2
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN
KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1

Các nguyên tắc xây dựng biện p

3.1.1


Kiểm tra đánh giá đội ngũ GVC
Xây dựng và thực hiện cơ chế p
GVCNL và các lực lƣợng giáo
Tạo động lực cho đội ngũ GVC
Khảo nghiệm mức độ cần thiết
pháp quản lý đội ngũ GVCNL ở
thông quận Kiến An, thành phố
Mục đích khảo nghiệm
Nội dung khảo nghiệm
Đối tƣợng khảo nghiệm
Phƣơng pháp khảo nghiệm
Kết quả khảo nghiệm

3.2.1
3.2.1
3.2.3
3.2.4
3.2.5
3.2.6
3.2.7
3.3

3.3.1
3.3.2
33.3
3.3.4
3.3.5
Tiểu kết chƣơng 3
1.
2.

2

Bảng 2.2: Cơ cấu trình độ đào tạo, ngành đào t
tuổi.

3
4

Bảng 2.3: Thực trạng lập kế hoạch phát tri
GVCNL ở các trƣờng THPT quận Kiến An
Bảng 2.4: Thực trạng quy trình xây dựng kế ho

đội ngũ GVCNL ở các trƣờng THPT quận Kiế
5

Bảng 2.5: Thực trạng tuyển chọn GVCNL của
trƣờng THPT quận Kiến An.

6

Bảng 2.6: Thực trạng chỉ đạo đội ngũ GVCNL
các trƣờng THPT quận Kiến An.

7

Bảng 2.7: Thực trạng kiểm tra đội ngũ GVCNL
THPT quận Kiến An.

8



Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa GVCNL với các tổ
đoàn thể và học sinh trong nhà trƣờng.


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, giáo dục Việt Nam đã không ngừng phát triển cả
về số lƣợng và chất lƣợng. Nƣớc ta đang bƣớc vào thế kỷ XXI với một nền
giáo dục tiểu học đã đƣợc phổ cập, đã và đang hoàn thành phổ cập THCS,
tiến tới phổ cập THPT. Nhà trƣờng đang từng bƣớc đổi mới để vừa đáp ứng
nhu cầu trƣớc mắt phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc, vừa chuẩn bị
những điều kiện cho một nhà trƣờng hoàn thiện hơn, vƣơn tới ngang tầm với
các nƣớc trong khu vực và quốc tế trong một tƣơng lai không xa. Những
thành tựu mà giáo dục đạt đƣợc có nhiều nguyên nhân, trong đó, quan trọng
hàng đầu là sự trƣởng thành của đội ngũ giáo viên (ĐNGV). Đây là nhân tố
nội sinh đã, đang và sẽ tạo nên những kết qủa, chất lƣợng của nền giáo dục
Việt Nam.


nƣớc ta, trong các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục-đào tạo của

Đảng, của Nhà nƣớc và của ngành giáo dục đều rất coi trọng vai trò, vị trí của
đội ngũ giáo viên. Họ chính là những ngƣời quyết định trực tiếp việc đảm bảo
chất lƣợng giáo dục. Vì vậy, việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên đƣợc
coi là một trong những giải pháp trọng tâm của chiến lƣợc phát triển giáo dục-

đào tạo Việt Nam năm 2011-2020. Cho nên việc nghiên cứu về quản lý con
ngƣời, quản lý đội ngũ giáo viên và đội ngũ GVCNL là rất cần thiết đối với
các cán bộ quản lý giáo dục.

nghĩa quyết định trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở nhà
trƣờng phổ thông.
Là một giáo viên công tác ở trƣờng THPT, có nhiều năm làm công tác chủ
nhiệm lớp, gắn bó với học sinh, tôi có nhiều suy nghĩ, trăn trở về việc làm sao để
nâng cao nâng cao chất lƣợng đội ngũ GVCNL để học đáp ứng tốt nhất nhiệm
vụ đƣợc giao. Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lí đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trƣờng trung học phổ thông quận Kiến

An – Thành phố Hải Phòng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên
ngành quản lí giáo dục.

2


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ giáo
viên chủ nhiệm lớp ở các trƣờng THPT quận Kiến An – Hải Phòng, đề xuất
các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trƣờng THPT
quận Kiến An, đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý và nâng cao chất lƣợng giáo
dục toàn diện ở các trƣờng THPT quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trƣờng THPT.
3.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp
và thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trƣờng Trung
học phổ thông quận Kiến An – Hải Phòng.
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các
trƣờng trung học phổ thông quận Kiến An – Hải Phòng.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên
cứu 4.1.Khách thể nghiên cứu

Chƣơng 2 : Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các
trƣờng trung học phổ thông quận Kiến An – Hải Phòng.
Chƣơng 3 : Biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở các
trƣờng trung học phổ thông quận Kiến An – Hải Phòng.

4


CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ngay từ khi ra đời, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn dành sự quan tâm đặc biệt
cho công tác giáo dục đào tạo, luôn coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Để giành thắng lợi trong
việc phát triển giáo dục, Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt coi trọng công tác bồi
dƣỡng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong việc xây
dựng một nền giáo dục tiên tiến, hiện đại, đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Chỉ
thị số 40/CT-TW của Ban bí thƣ Trung ƣơng Đảng cộng sản Việt Nam nhấn
mạnh mục tiêu nền giáo dục Việt Nam: “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu... đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [ 1].
Vấn đề quản lý nhân sự là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, có tầm
quan trọng đặc biệt trong quản lý nhà trƣờng, đƣợc nhiều nhà khoa học trong
và ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu.
Sukhômlinski – Nhà khoa học, nhà giáo dục lỗi lạc ngƣời Nga– trong
các tác phẩm khoa học giáo dục của mình đã đặc biệt đề cao vai trò nhà giáo

trình này tác giả đã nêu khá toàn diện những mặt hạn chế của đội ngũ
GVCNL của trƣờng THPT huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái và các biện pháp
quản lý đội ngũ GVCNL của Hiệu trƣởng. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một
số biện pháp cải tiến quản lý đội ngũ GVCNL của Hiệu trƣởng thông qua
quản lý tổ GVCN khối lớp.
Trần Châu Hoàn với nghiên cứu “ Biện pháp quản lý của hiệu trƣởng đối
với công tác chủ nhiệm lớp ở trƣờng THPT Vĩnh Bảo – Hải Phòng” [30]. Tác
giả đã khảo sát về vai trò GVCNL, nội dung công việc của GVCNL, đánh giá
về phẩm chất năng lực của GVCNL và những biện pháp quản lý của Hiệu
trƣởng. Trên cơ sở đó đã đề xuất 7 biện pháp quản lý công tác GVCNL.
Tác giả Đỗ Văn Quân với nghiên cứu “ Quản lý đội ngũ GVCNL của
hiệu trƣởng trƣờng Trung học phổ thông thành phố Hải Phòng” [39] đã khảo
sát thực trạng đội ngũ GVCNL và quản lý đội ngũ GVCNL ở các trƣờng
6


THPT thành phố Hải Phòng, đề xuất 8 biện pháp quản lý đội ngũ GVCNL của
hiệu trƣởng dựa trên việc thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý và tạo
động lực cho đội ngũ GVCNL của ngƣời Hiệu trƣởng. Tuy nhiên một vấn đề
đặc biệt quan trọng của quản lý nhân sự là quy hoạch đội ngũ GVCNL thì tác
giả lại chƣa đề cập đến trong nghiên cứu của mình.
Tham khảo những đóng góp cũng nhƣ rút kinh nghiệm những ngƣời đi
trƣớc khi nghiên cứu về quản lý đội ngũ GVCNL ở trƣờng phổ thông, trong
khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi muốn đi sâu hơn để xác định cơ sở lý
luận, khảo sát thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý đội
ngũ GVCNL góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện ở các trƣờng
THPT quận Kiến An – Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
nền giáo dục đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong hoàn cảnh
kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế hiện nay.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trƣờng

hiệu quả” [33,15].
Từ những quan niệm của các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc về quản
lý, ta có thể thấy một số điểm chung nhất về quản lý: quản lý là một hoạt động
liên tục và cần thiết khi con ngƣời kết hợp với nhau trong tổ chức. Đó là quá
trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong
một tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung. Quản lý bao gồm các yếu tố sau:
-

Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và khách thể quản lý là

đối tƣợng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và
các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý. Tác động có
thể liên tục nhiều lần.
Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại giữa 2 chủ thể ( Chủ thể QL và
chủ thể bị QL). Sự tác động giữa 2 chủ thể này trong môi trƣờng quản lý tạo
nên kết quả quản lý.
Giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng bị quản lý bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau bằng các dòng thông tin:
a. Thông tin thuận: truyền đạt các chủ trƣờng đƣờng lối của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nƣớc, các quy định từ quản lý cấp cao và của chính
ngƣời cán bộ quản lý.
8


b. Thông tin ngƣợc bên ngoài: phản ánh việc tiếp nhận và hoàn thành
nhiệm vụ, các khó khăn, thuận lợi, những tâm tƣ nguyện vọng cần đề đạt
ngƣời quản lý giúp đỡ.
c. Thông tin ngƣợc bên trong: phản ánh quá trình tự tu dƣỡng, tự phát
triển, tự giáo dục, tự quản lý chính mình của đối tƣợng bị quản lý.
Môi trƣờng quản lý

định của tổ chức.
Chức năng kế hoạch bao gồm việc xác định sứ mệnh, dự báo tƣơng lai
của tổ chức trên cơ sở thu thập thông tin về thực trạng của tổ chức từ đó xác
định mục tiêu dựa trên việc tính toán các nguồn lực, các giải pháp. Mục đích
của việc lập kế hoạch là lựa chọn một đƣờng lối hành động mà một tổ chức
nào đó và mọi bộ phận của nó phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu
của tổ chức đã đề ra.
Chức năng tổ chức là việc sắp xếp, tuyển chọn xác định một cơ cấu
định trƣớc về các vai trò của từng con ngƣời đảm đƣơng trong một cơ sở
thông qua việc phân tích công việc, đề ra nhiệm vụ để lựa chọn ngƣời vào
việc và cả việc tính toán phân bổ nguồn lực khác để xây dựng cơ chế làm việc
thích hợp. Nhƣ vậy chức năng tổ chức là một công cụ của quản lý.
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hƣởng của chủ thể QL đến hành vi và
thái độ của những ngƣời khác trong hệ quản lý nhằm đạt các mục tiêu đã đề
ra. Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hƣởng qua lại giữa chủ thể QL và mọi
thành viên trong tổ chức nhằm góp phần hiện thực hoá các mục tiêu đã đặt ra.
Chức năng chỉ đạo chính là sự tác động lên con ngƣời, khơi dậy động
lực của nhân tố con ngƣời trong hệ thống QL, thể hiện mối quan hệ giữa con
ngƣời với con ngƣời và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự
nguyện và nhiệt tình phấn đấu thực hiện mục tiêu.
Chức năng kiểm tra là việc đánh giá và điều chỉnh các hoạt động nhằm
đạt tới các mục tiêu của tổ chức đã đề ra. Kiểm tra là đánh giá kết quả của
việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ƣu điểm, hạn
chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý và có mối quan
hệ biện chứng, tạo sự kết nối giữa các chức năng quản lý theo hƣớng phát
10


triển, trong đó thông tin luôn là yếu tố nền tảng xuyên suốt không thể thiếu


cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo
dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra”.
[34,16]
Nhƣ vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt
khác nhau, song mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: chủ
thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục; mục tiêu quản lý giáo dục,
ngoài ra phải kể đến cách thức ( phƣơng pháp quản lý giáo dục) và công cụ
( hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường.
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trƣờng là một thiết chế chuyên biệt của xã
hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công dân có ích cho tƣơng
lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, đƣợc cung ứng các
nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình mà không một
thiết chế nào có thể thay thế đƣợc. Những nhiệm vụ của nhà trƣờng cũng
đƣợc đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau. Việc quản lý nhà trƣờng cũng có
nhiều cách để tiếp cận.
Theo tác giả Trần Kiểm: “ Quản lý nhà trường là quản lý các hoạt động
dạy học và giáo dục, tức là làm sao đưa các hoạt động đó từ trạng thái này
sang trạng thái khác, từ mức độ phát triển thấp sang mức độ phát triển cao
để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”. [31,72]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”. [26,61].
Khi tìm hiểu về quản lý nhà trƣờng, tác giả Phạm Viết Vƣợng lại cho
rằng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập
hợp và tổ chức hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục
khác, huy động tối đa các nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo trong nhà trường”. [45,25]

giáo dục theo lớp đƣợc hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc
Comenxki đề xƣớng. Để quản lý lớp học, nhà trƣờng cử ra một trong những

13


giáo viên đang giảng dạy làm chủ nhiệm lớp. Giáo viên chủ nhiệm lớp
(GVCNL) đƣợc hiệu trƣởng lựa chọn từ những GV có kinh nghiệm giáo dục,
có uy tín trong học sinh, đƣợc Hội đồng giáo dục nhà trƣờng nhất trí phân
công chủ nhiệm các lớp học xác định để thực hiện mục tiêu giáo dục. Giáo
viên chủ nhiệm là ngƣời thay mặt Hiệu trƣởng thực hiện nguyên lý giáo dục
của Đảng và Nhà nƣớc, thực hiện mục tiêu giáo dục, kế hoạch giáo dục trong
một lớp học, đơn vị cơ bản của Nhà trƣờng.
Nhƣ vậy khi nói đến ngƣời GVCNL là đề cập đến vị trí, vai trò, chức
năng của ngƣời giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp, còn nói công tác chủ
nhiệm lớp là đề cập đến những nhiệm vụ, nội dung công việc mà ngƣời
GVCNL phải làm, cần làm và nên làm.
-Vai trò của ngƣời giáo viên chủ nhiệm lớp.
Trong thực tế, vai trò của đội ngũ GVCNL vô cùng quan trọng đối với
công tác giáo dục và dạy học trong nhà trƣờng THPT.
+
Vai trò ngƣời đại diện: GVCNL là thành viên của tập thể hội
đồng sƣ
phạm, là ngƣời thay mặt hiệu trƣởng, hội đồng nhà trƣờng và cha mẹ học sinh
(CMHS) quản lý và chịu trách nhiệm về chất lƣợng giáo dục toàn diện học sinh
lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện mục tiêu, kế hoạch của nhà trƣờng


lớp, là ngƣời trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, nguyên lý giáo
dục của

Vai trò nhà cố vấn: GVCNL là ngƣời cố vấn cho công tác Đoàn ở lớp

chủ nhiệm. GVCNL giữ vai trò là ngƣời cố vấn Ban chấp hành chi đoàn ở
trƣờng THPT. GVCNL có thể tƣ vấn cho đội ngũ này về việc lập kế hoạch và
tổ chức các hoạt động theo Điều lệ của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,
đồng thời kết hợp với các hoạt động giáo dục trong kế hoạch của lớp để chi
đoàn hoạt động hiệu quả.
Đối với mỗi học sinh, GVCNL còn là nhà tƣ vấn tâm lý, giúp các em
vƣợt qua những trở ngại về mặt tâm lý khi bắt đầu cuộc sống xã hội. Trong xã
hội hiện đại HS gặp nhiều thách thức về tâm lí, tinh thần, trong khi trong nhà
trƣờng nhìn chung chƣa có đội ngũ cán bộ thực hiện chức năng tâm lí học
đƣờng, nên GVCNL cần phải thực hiện chức năng tƣ vấn/ thậm chí là tham
vấn để HS tự giải quyết vấn đề bằng chính nội lực của mình.
+

Vai trò nhà tổ chức: Trong quan hệ với các lực lƣợng giáo dục khác

trong và ngoài nhà trƣờng, GVCNL là nhân vật trung tâm để hình thành, phát
triển nhân cách học sinh và là cầu nối giữa gia đình, nhà trƣờng và xã hội.
15


GVCNL vừa đƣa ra những định hƣớng, mục tiêu phát triển, giáo dục HS vừa
phải tổ chức phối hợp với các lực lƣợng xã hội có liên quan nhằm thực hiện
mục tiêu giáo dục của lớp chủ nhiệm, giáo dục HS hiệu quả. Giáo viên chủ
nhiệm cũng là ngƣời triển khai những yêu cầu giáo dục của nhà trƣờng đến
với gia đình, cha mẹ học sinh, đồng thời cũng là ngƣời tiếp nhận các thông tin
phản hồi từ học sinh, gia đình học sinh, các dƣ luận xã hội về học sinh trở lại
với nhà trƣờng để giúp lãnh đạo nhà trƣờng có giải pháp quản lý, phối hợp
hiệu quả, đồng thời tạo lập mối liên hệ thông tin đa chiều giữa nhà trƣờng –

Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa GVCNL với các tổ chức, đoàn thể
và học sinh trong nhà trƣờng.
-

Chức năng của ngƣời GVCNL:

GVCNL thực hiện chức năng quản lí toàn diện tập thể lớp để thực hiện
chức năng giáo dục từng cá nhân có hiệu quả. Vì vậy, cần quan tâm tìm hiểu
chức năng lãnh đạo, tổ chức, quản lí của ngƣời GVCN. Chức năng lãnh đạo
và chức năng quản lí là không giống nhau. Ngƣời quản lý có chức năng tổ
chức thực hiện để đạt mục tiêu, còn lãnh đạo có chức năng định ra đƣờng lối,
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status