Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU
VÀ THIẾT BỊ VIÊN THÔN 43
3.1/ LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Ngày nay, sản xuất la một khâu không thể thiếu trong quá trình “sản xuất –
trao đổi – phân phối – tiêu dùng”, hay nói ngắn gọn hơn, sản xuất là quá trình trao
đổi để tạo ra sản phẩm mang lại lợi nhuận cho Công Ty. Trong cơ chế mới, với sự
hoạt dộng của nhiều thành phần kinh tế mang tính tự chủ , độc lập trong các Công
Ty ngày càng cao hơn. Mỗi Công Ty phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh,
phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo tồn vốn kinh doanh
và quan trọng kinh doanh phải lãi. Muốn như vậy các Công Ty phải nhận thức được
vị trí của vốn bằng tiền, vì nó là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho Công Ty hình thành và
phát triển.
Vốn bằng tiền và các khoản thanh toán là một trong các yếu tố cơ bản quan
trọng nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là loại tài sản lưu động thông
dụng nhất, phục vụ trực tiếp cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công Ty nói
chung và Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43 nói riêng.
Quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất phức tạp, việc quản lý và sử dụng có
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh trong Công Ty. Thực tế trong thời gian qua
cho thấy các Công Ty nhà nước nói chung và Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn
Thông 43 nói riêng, việc quản lý vốn đầu tư và sử dụng vốn bằng tiền còn lỏng lẻo,
chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền để phục vụ cho sản
xuất kinh doanh, khiến cho nhà lãnh đạo gặp nhiều khó khăn trong việc đưa ra các
quyết định về việc sử dụng vốn trong tương lai.
Thông qua các vấn đề trên và thời gian thực tập tại Công Ty Vật Liệu và Thiết
Bị Viễn Thông 43, em đã đi sâu vào nghiên cứu về đề tài “hạch toán vốn bằng tiền
và các khoản thanh toán” tại Công Ty đồng thời chọn lam chuyên đề tốt nghiệp
cho bài báo cáo.
1
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
b/ Nội dung các khoản thanh toán.
2
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Các khoản thanh toán trong Công Ty bao gồm các khoản phải thu và các
khoản nợ phải trả.
+ Các khoản nợ phải thu bao gồm: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải
thu khác, tạm ứng, thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn...
+ Các khoản nợ phải trả bao gồm: vay ngắn hạn, dài hạn, nợ dài hạn, phải trả
về trái phiếu phát hành, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước,
phải trả người lao động, phải trả nội bộ, phải trả phải nộp khác, nhận ký quỹ, ký
cược ngắn hạn, dài hạn...
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì Công Ty không chỉ sử dụng nguồn
vốn tự có mà còn phải huy động cả các nguồn vốn vay để đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của Công Ty được diễn ra thường xuyên, liên tục. Do vậy sẽ phát
sinh rất nhiều quan hệ thanh toán và những quan hệ đó sẽ được theo dõi bởi những
tài khoản cụ thể.
Có thể kể đến một số quan hệ thanh toán chủ yếu, phát sinh thường xuyên
sau:
- Thanh toán giữa công ty với nhà cung cấp
- Thanh toán giữa công ty với khách hàng
- Quan hệ giữa đối tác kinh doanh
- Thanh toán nội bộ
- Các loại thanh toán khác
* Kế toán các khoản phải thu, phải trả cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Đối với nợ phải thu:
- Nợ phải thu cần được theo dõi chặt chẽ, chi tiết cho từng đối tượng phải thu,
từng khoản nợ và từng lần thanh toán. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ,
- Ghi chép kịp thời thu, chi tiền mặt trên các chứng từ tiền mặt, sổ quỹ và sổ kế
toán tiền mặt.
- Ghi chép và đối chiếu số gửi vào và rút ra TGNH trên chứng từ báo Nợ, báo
Có, sổ TGNH.
- Giám đốc việc thực hiện nguyên tắc quản lý thu, chi tiền mặt và việc chấp
hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phản ánh kịp thời các khoản tiền đang chuyển để tránh thất thoát.
- Thực hiện kịp thời công tác lập báo cáo lưu chuyển tiền theo yêu cầu quản lý.
* Nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán.
Để theo dõi chi tiết và kịp thời, chính xác các khoản thanh toán kế toán cần
tuân theo một số nguyên tắc sau:
4
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
- Ghi chép, phản ánh kịp thời các khoản nợ phải thu, phải trả với người bán,
người mua theo từng con nợ, chủ nợ và khoản nợ.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời các khoản nợ phải thu, phải trả đối với các
khoản vay và cho vay.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời tình hình thanh toán các khoản tài chính với
ngân sách Nhà nước.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thanh toán nội bộ Công Ty, thanh
toán với người lao động, với các đơn vị, tổ chức cấp trên, cấp dưới trong nội bộ.
3.2.2/ Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại các Công Ty.
a/ Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu thu ( Mẫu số 01 – TT/BB)
- Phiếu chi ( Mẫu số 02 – TT/BB)
- Biên lai thu tiền( Mẫu số 06 – TT/HD)
- Bảng kiểm kê quỹ( Mẫu số 07 – TT/HD)
- TK 131: Phaỉ thu khách hàng
- TK 331: Phải trả người bán
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên qua khác.
* TK 111: Tiền mặt
Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu- chi - tồn quỹ tiền
mặt của Công Ty.
Nội dung – Kết cấu:
Nợ TK 111 Có
- Các khoản tiền mặt nhập quỹ.
- Số tiền mặt phát hiện thừa khi kiểm kê
- Số tiền mặt giảm khi xuất quỹ
- Số tiền mặt phát hiện thiếu khi kiểm kê
SD: Số tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ
* TK 112: Tiền gửi ngân hàng:
Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động
tăng giảm của các khoản tiền gửi tại ngân hàng.
6
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Nội dung- kết cấu:
Nợ TK 112 Có
- Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
- Các khoản tiền rút ra khỏi ngân hàng
SD: Số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng
*TK 131: Phải thu của khách hàng
Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh nợ phải thu và tình hình thanh
toán các khoản nợ phải thu với khách hàng.
Nội dung – Kết cấu
TK 111
TK 511,512…
TK 112
TK 333
TK 144, 244
TK 112, 311, 341
TK 152, 153, 156, 211, 213
TK 131, 136, 138, 141
TK 133
TK 621, 622, 627
TK 331, 315, 331, 333, 334, 338
TK 411
TK 635, 811
TK 133
TK 1381
(1)
(3)
(4)
(6)
(11)
8
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
TK 152, 153, 156, 611, 211, 213,
TK 131, 136, 138, 141
TK 133
TK 621, 622, 627
TK 331, 315, 331, 333, 334, 338
TK 411
TK 635, 811
TK 133
TK 1381
(1)
(3)
(4)
(6)
(11)
(8)
10
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(9)
(10)
(11)
(12)
(7)
(2)
TK 3381
(5)
Giải thích sơ đồ:
(1) Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ, thu nhập khác.
(5)
TK 133
TK 111, 112
12
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Giải thích sơ đồ.
(1) Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp được xác
định là tiêu thụ nhưng chưa thu tiền.
(2) Tiền ứng trước của khách hàng.
(3) Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và CKTM trả cho người mua.
(4) Hoa hồng phải trả cho đại lý
(5) Khách hàng thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng).
(6) Xoá sổ khoản nợ phải thu khó đòi.
(7) Đánh giá lại số dư Nợ TK 131 có gốc là ngoại tệ.
(7a) Chênh lệch tăng.
(7b) Chênh lệch giảm.
13
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
- KHOẢN PHẢI PHẢI TẢ NGƯỜI BÁN – TK 331
SƠ ĐỒ 16: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN.
TK 331
TK 111, 112
TK 111, 112
TK 152, 153, 156
- Chứng từ ghi sổ ( Mẫu số S02a – DN)
- Nhật ký chứng từ từ số 1 đến số 10 ( Mẫu số S04a – DN)
- Bảng kê từ số 1 dến cố 11 ( Mẫu số S04b – DN)
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt ( Mẫu số S07a – DN)
- Sổ tiền gửi ngân hàng ( Mẫu số S08 – DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, coong cụ dụng cụ, sản phẩm ( Mẫu số S11 –
DN).
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán ( Mẫu số S31 – DN)
- Sổ sái ( Mẫu số S05 – DN)
- Bảng cân đối số phát sinh ( Mẫu số S06 – DN)
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số loại sổ sách khác.
15
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
* Các hình thức – quy trình ghi sổ kế toán tại các Công Ty.
Theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính quyết định 15/2006 ngày 20/3/2006 thì
các Công Ty tổ chức ghi sổ kế toán được áp dụng 1 trong 4 hình thức sau:
- Hình thức kế toán nhật ký chung:
SƠ ĐỒ 17: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc:
+ Phiếu thu – chi
+ Giấy báo Nợ - Có
……
Sổ nhât ký đặc biệt
+ Nhật ký thu tiền
+ Nhật ký chi tiền
………….
Nhật ký chung
- Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
SƠ ĐỒ 18: TRÌNH TỪ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Chứng từ gốc:
- Phiếu thu - chi
- Giấy báo Nợ - Có
- Hoá đơn GTGT
- ………….
Bảng kê số 1,2,11
NKCT số 1,2,5,8
Sổ chi tiết các TK 111,112,131,331
Sổ cái TK 111,112,131,331
Bảng tổng hợp chi tiết
17
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích quy trình ghi sổ.
+ Hàng ngày từ chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo
có….) kế toán vào sổ quỹ, bảng kê, vào nhật ký chứng từ, sổ chi tiết các tài khoản.
Nếu các nghiệp vụ căn cứ trực tiếp Từ bảng kê thì cuối tháng kế tóan cộng
tổng số liệu vào nhật ký chứng từ.
+ Cuối tháng từ nhật kí chứng từ kế toán vào sổ cái các TK, và từ sổ chi tiết
các TK vào bảng tổng hợp chi tiết. Kế toán đối chiếu kiểm tra giữa sổ cái TK và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
+ Hàng ngày từ các chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi…..) kế toán vào sổ quỹ,
bảng tổng hợp chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết các TK
Từ bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán vào nhật kí sổ cái .
+ Cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết căn cứ vào số liệu trên sổ kế
toán chi tiết các TK. Đồng thời cộng tổng số liệu các tài khoản trên sổ quỹ, sổ cái các
tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu kiểm tra độ chính xác.
Số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết là căn cứ để kế toán lập báo cáo
tài chính.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
SƠ ĐỒ 20: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ.Chứng từ gốc:
Phiếu thu - chi
Giấy báo Nợ - Có
- Hoá đơn GTGT
- ………….
bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết các TK 111, 112, 131, 331….
Bảng tổng hợp chi tiết các TK
Chứng từ ghi sổ
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ cái TK 111, 112, 131, 331…..
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
20
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
21
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Hai ngân hàng chủ yếu để Công Ty gửi và rút tiền khi cần thiết là:
+ Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
+ Ngân hàng đầu tư và phát triển Sơn Tây
Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền là kết quả của việc
mua bán, thu hồi các khoản nợ hoặc mua sắm vật tư, hàng hóa, đáp ứng nhu cầu về
các khoản thanh toán……… Trong Công Ty, vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao. Vì
vậy, công tác quản lý của vốn bằng tiền trong Công Ty được quản lý hết sức chặt
chẽ và chi tiết thông qua các nguyên tắc sau:
+ Đơn vị tiền tệ thống nhất để ghi sổ kê toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
+ Tiền mặt thuộc một bộ phận của tài sản lưu động nên nó rất dễ bị hao hụt,
mất mát, dễ cháy, do đó luôn được bảo quản trong két sắt do thủ quỹ chịu trách
nhiệm cất giữ.
+ Mọi khoản thu – chi hàng ngày đều phải có phiếu thu, phiếu chi và xác nhận
của kế toán trưởng.
+ Công Ty hạch toán chi tiết tiền gửi tại hai ngân hàng và khi thực hiện thanh
toán qua ngân hàng tuyệt đối tuân thủ những quy định và hướng dẫn của ngân
hàng, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số tiền gửi tại ngân hàng và sổ sách tại
Công Ty.
+ Khi phát sinh các nghiệp vụ giao dịch trên tài khoản của ngân hàng và
khách hàng thi phải có giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng. Khi nhận được các
chứng từ này kế toán căn cứ vào đó để hạch toán và kiểm tra đối chiếu với các
chứng từ gốc kèm theo.
* Nội dung các khoản thanh toán
Các khoản thanh toán trong Công Ty bao gồm các khoản phải thu và các
khoản phải trả.
3.3.2/ Kế toán tổng hợp tại Công Ty Vật Liệu và Thiết Bị Viễn Thông 43.
Thực tế: Trong tháng 4 năm 2010 phát sinh các nghiệp vụ bằng tiền và các
khoản thanh toán, Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu – chi có chữ ký của
Giám Đốc và kế toán trưởng. Căn cứ vào lệnh thu – chi, kế toán ghi sổ các nghiệp vụ
phát sinh.
+ Ngày 02 tháng 04: Công Ty thiết bị điện dân dụng Huy Hoàng thanh toán
tiền hàng cho Công Ty với số tiền là 94.000.000đ. Đồng thời Công Ty cũng chi trả
tiền tháng trước mua nguyên vật liệu cho Công Ty vật liệu Kim Thành với số tiền
mặt là 230.000.000đ.
23
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG CĐCN VIỆT - HUNG BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
+ Ngày 03 tháng 4: Công Ty nhận giấy báo Có của Ngân hàng đầu tư và phát
triển Sơn Tây về việc trả tiền mua vật liệu cho Công Ty vật liệu Huy Hoàng với số
tiền là 320.000.000đ. Trong cùng ngày, Công Ty nhận giấy báo Nợ của ngân hàng
thương mại cổ phần quân đội về việc Công Ty Kim Thành thanh toán tiền mua hàng
tháng trước với số tiền là 194.000.000đ.
Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ trên như sau:
+ Căn cứ vào lệnh thu – chi đã được giám đốc ký duyệt, kế toán lập phiếu thu
(Biểu 1), phiếu chi (biểu 2).
+ Căn cứ Giấy báo Nợ (biểu 3), giấy báo Có (biểu 4) của ngân hàng gửi về và
phiếu thu, phiếu chi do kế toán lập là các chứng từ làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Căn cứ vào phiếu thu (Biểu 1) vào sổ quỹ tiền mặt (biểu 5)
- Sau khi vào sổ quỹ tiền mặt (biểu 5) thì vào sổ chi tiết quỹ tiền mặt (biểu 6).
- Từ phiếu thu ta vào sổ chi tiết tài khoản 131 – Cty Huy Hoàng (biểu 7)
- Từ phiếu thu ta vào bảng kê số 1 (biểu 11), bảng kê số 11 (biểu 13).
- Đồng thời với việc ghi phiếu thu, ta căn cứ vào phiếu chi ( biểu 2) đã được
kế toán lập vào nhật ký chứng từ số 1 (biểu 14), vào nhật ký chứng từ số 5 ( biểu
Ngày 02 tháng 04 năm 2010
25
SVTH: ĐOÀN ÁNH HỒNG GIANG - LỚP: 31 CĐN - KT2
25