BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../................
BỘ NỘI VỤ
......../.........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN VĂN HUY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../................
BỘ NỘI VỤ
......../.......
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN VĂN HUY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp, đã được sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy, Cô giáo của Học viện hành chính Quốc gia; sự
giúp đỡ của quý cơ quan, đồng nghiệp và các Doanh nghiệp để Tôi hoàn thành khóa
học và bảo vệ tốt luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học của Học viện hành
chính Quốc gia cùng quý Thầy, Cô giáo đã giúp đỡ Tôi trong quá trình học tập.
Đặc biệt Tôi xin chân thành cám ơn Thầy giáo PGS.TS Thái Thanh Hà đã trực
tiếp hướng dẫn Tôi hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ.
Xin trân trọng cám ơn UBND huyện Phong Điền; Chi cục Thống kê huyện;
Phòng Kinh tế và hạ tầng huyện; Ban Đầu tư và xây dựng huyện; Chi cục thuế
huyện Phong Điền; Quý doanh nghiệp đã cung cấp số liệu và các thông tin cần thiết
giúp Tôi thực hiện tốt đề tài này.
Tôi xin trân trọng cám ơn qúy lãnh đạo Cơ quan xã Phong Bình cùng đồng
nghiệp nơi Tôi công tác đã động viên khích lệ và chia sẽ công việc để Tôi có điều
kiện học tập tốt. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn người thân trong gia đình đã tạo điều
kiện vật chất và tình thần để tôi hoàn thành khóa học.
Xin trân trọng cám ơn!
Học viên
Trần Văn Huy
MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục Lục
Danh mục viết tắt
Danh mục các bảng biểu, biểu đồ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
2.2.3. Kiến tạo trong điều hành của Chính quyền. ................................................. 60
2.2.4. Kiến tạo về nguồn lực tài chính. ................................................................... 64
2.2.5. Chính quyền kiến tạo về pháp luật. .............................................................. 66
2.2.6. Chính quyền kiến tạo về chính sách. ............................................................ 69
2.2.7. Chính quyền kiến tạo truyền thông............................................................... 71
Chương 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN ..................................................................... 75
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp. ................................................................................ 75
3.1.1. Quan điểm, chủ trương của tỉnh Thừa Thiên Huế. ........................................ 75
3.1.2. Quan điểm, chủ trương của Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền. ................ 77
3.1.3. Điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay. .............. 81
3.2. Một số giải pháp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Phong
Điền. ..................................................................................................................... 83
3.2.1. Giải pháp tiếp cận nguồn vốn. ...................................................................... 83
3.2.2. Giải pháp về chính sách thuế........................................................................ 86
3.2.3. Giải pháp thủ tục hành chính........................................................................ 87
3.2.4. Giải pháp hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh............................... 87
3.2.5. Giải pháp về hạ tầng giao thông. .................................................................. 88
3.2.6. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực. ............................................................... 88
3.2.7. Giải pháp bảo về môi trường, sử dụng tiết kiệm các nguồn lực. ................... 89
3.2.8. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế. .......................................................... 89
3.2.9. Giải pháp tăng cường liên kết gữa các doanh nghiệp. ................................... 89
3.2.10. Giải pháp mở rộng thị trường. .................................................................... 90
3.2.11. Giải pháp đổi mới công nghệ. .................................................................... 90
3.2.12. Giải pháp mở rộng, tái đầu tư, khuyến khích khởi nghiệp. ......................... 91
3.2.13. Trợ giúp DNNVV có đủ các thông tin cần thiết. ........................................ 91
3.2.14. Giải pháp về truyền thông. ......................................................................... 91
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 93
Doanh nghiệp tư nhân
KD
Kinh doanh
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
QLNN
Quản lý nhà nước
SXKD
Sản xuất kinh doanh
Thuế GTGT
Thuế Giá trị gia tăng
Thuế TNDN
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Biểu đồ 2.7: Đánh giá số doanh nghiệp vay vốn các tổ chức tín dụng .................... 58
Biểu đồ 2.8: Quy mô lao động DNNVV ................................................................ 59
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận vô
cùng quan trọng, đóng góp rất nhiều cho sự phát triển kinh tế, xã hội của một quốc
gia, dân tộc, điều này không chỉ đúng với nền kinh tế của Việt Nam mà tất cả các
nền kinh tế phát triển trên thế giới (Tạp chí cộng sản về Phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa - Tạo động lực cho nền kinh tế).
Tầm quan trọng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đối với việc phát
triển kinh tế đã được khẳng định tại các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến
nay. Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước đã ban hành các Luật liên quan để
tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động như: Luật Đầu tư (sửa đổi), Luật
Doanh nghiệp (sửa đổi), có hiệu lực từ 01/7/2015 quy định về thủ tục đầu tư,
khuyến khích đầu tư; Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN (sửa đổi), có hiệu hiệu
lực từ 01/01/2014 cũng đã mở rộng đối tượng không chịu thuế GTGT, mức thuế
TNDN phổ thông còn 22%, đối với doanh nghiệp có mức doanh thu một năm dưới
20 tỷ đồng thì được áp mức thuế suất 20%.
Đối với Việt Nam, mặc dù nền kinh tế thị trường non trẻ so với thế giới, tuy
nhiên số lượng loại hình doanh nghiệp này phát triển rất nhanh, theo số liệu của
Tổng cục Thống kê trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, thì doanh nghiệp nhỏ
và vừa là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế. Loại
hình Doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập
cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển nhằm
giảm nghèo bền vững. Cụ thể, về lao động hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao
động mới; Sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP… Ngoài
chức năng phát triển kinh tế, loại hình DNNVV còn có chức năng khôi phục lại một
số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống đang có nguy cơ bị mai một.
khảo trong việc xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực đối với DNNVV.
2
Nêu ra được những tồn tại, hạn chế, đồng thời chỉ ra những vấn đề cần quan
tâm để tập trung nghiên cứu, giải quyết nhằm tháo gỡ những khó khăn đối với
DNNVV.
3. Mục đích và nhiệm vụ.
3.1. Mục đích.
Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2017 và đề
xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn nhằm phát triển DNNVV ở huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Nhiệm vụ.
Hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV;
Phân tích thực trạng phát triển DNNVV ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 2013-2017;
Đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn để hỗ trợ phát triển DNNVV trong
những năm tới.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu.
Là những vấn đề liên quan đến phát triển của DNNVV tại huyện Phong Điền
và các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sự phát triển.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi nội dung: Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc
phát triển DNNVV ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm các chính
sách vĩ mô của Nhà nước, chính sách hỗ trợ của địa phương, những kết quả đạt
được, những hạn chế, nguyên nhân yếu kém. Qua đó đề xuất các giải pháp tháo gỡ
phân bổ về các địa bàn như sau:
4
Bảng 01: Số lượng doanh nghiệp điều tra mẫu
ĐVT: Doanh nghiệp
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Xã, thị trấn
Số lượng
trong tổng thể
30
8
3
7
176
Số lượng
đưa vào
mẫu
2
2
2
4
2
2
3
8
3
5
11
3
5
3
3
2
60
Tỷ lệ (%)
100
100
6.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn đã đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2013-2017. Từ đó tìm ra
những vấn đề tồn tại và những điểm bất hợp lý cũng như các nguyên nhân của nó.
Trên cơ sở đó luận văn đã đưa ra được các biện pháp hữu hiệu, cụ thể nhằm thu hút
đầu tư phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Phong Điền trong những năm
tiếp theo.
7. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện
Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Chương 3: Một số giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
6
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở khoa học.
1.1.1. Các khái niệm.
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp.
Ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì mức độ đóng góp cho nền kinh tế của
doanh nghiệp là khác nhau, nhưng trong công cuộc phát triển kinh tế của mỗi đất
nước thì doanh nghiệp giữ vai trò quyết định.
Có quan điểm cho rằng “Doanh nghiệp là chủ thể tiến hành các hoạt động kinh
như: Chuyên môn hóa thấp, đầu mối quản lý ít, mức độ quản lý không phức tạp…
nhóm tiêu chí này có ưu điểm là phản ánh đúng bản chất nhưng không xác định
thực tế;
- Nhóm tiêu chí định lượng: Lao động, vốn, doanh thu. Trong đó:
+ Số lao động: Là số lượng lao động thực tế bình quân trong năm;
+ Tài sản (Vốn): Là tổng giá trị tài sản (Vốn chủ sở hữu);
+ Doanh thu: Tổng doanh thu/năm
Tùy thuộc vào trình độ phát triển của mỗi quốc gia, trình độ càng cao thì trị số
các tiêu chuẩn càng tăng lên, ngược lại ở một số nước đang phát triển và kém phát
triển thì trị số về lao động, vốn, doanh thu… để phân loại DNNVV sẽ thấp hơn các
nước phát triển. Ví dụ: Ở Mỹ doanh nghiệp có số lao động dưới 500 thì được xem là
DNNVV, nhưng ở Việt Nam quy định này thấp hơn chỉ từ 300 lao động trở xuống
thì được xem là DNNVV.
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia
Quốc gia
Mỹ
Phân loại DNNVV
Malayxia
Indonexia
- DN nhỏ
- DN vừa
- Sản xuất
- Thương mại, dịch vụ
Không quy định
Nhỏ và vừa
Philippine
- Nhỏ
- Vừa
- Dưới 10
- Dưới 50
- Dưới 250
- Không quy định
- Dưới 7 triệu euro
- Dưới 27 triệu uro
Nguồn: Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998
Nhiều chuyên gia kinh tế về pháp luật Việt Nam cho rằng khái niệm doanh
nghiệp nhỏ và vừa và sau đó là doanh nghiệp nhỏ, cực nhỏ được du nhập từ bên
ngoài vào Việt Nam. Tiêu chí xác định DNNVV phải dựa vào quy mô của doanh
nghiệp, thông thường sử dụng tiêu chí về số lượng lao động và doanh thu/năm, các
tiêu chí này thay đổi theo quy định từng quốc gia.
Ở Việt Nam, khái niệm về DNNVV được quy định tại Điều 3 Nghị địnhsố
56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: “Doanh nghiệp
nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật,
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng
nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu
tiên)”, cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Quy
mô
Khu vực
I. Nông,
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200
người đến
300 người
10 người
trở xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
- Doanh nghiệp nhỏ: Số lượng lao động trung bình trong năm từ 10 người đến
dưới 200 người;
- Doanh nghiệp vừa: Số lượng lao động trung bình trong năm từ 200 người
đến 300 người.
Như vậy, theo quy định thì tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chí trên được gọi là DNNVV. Theo cách phân loại tại
Nghị định 56/2009/NĐ-CP thì ở nước ta trên 96% doanh nghiệp hiện có thuộc
nhóm DNNVV. Cụ thể khối doanh nghiệp Nhà nước có khoảng 80% DNNVV và
97% đối với doanh nghiệp ngoài Nhà nước.
1.1.1.3. Khái niệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Phạm trù phát triển rất khó định nghĩa một cách chính xác, có thể hiểu phát
triển là bao hàm sự tăng trưởng, sự thay đổi cơ cấu theo hướng tiến bộ, hiệu quả,
bền vững.
Phát triển kinh tế được hiểu là một quá trình vận động đi lên, thay đổi theo
hướng hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế, đặc biệt là cải thiện sức khỏe, giáo
dục và những khía cạnh khác về phúc lợi xã hội.
Trong thực tế thuật ngữ “tăng trưởng kinh tế” và thuật ngữ “phát triển kinh tế”
cũng có thể để thay thế cho nhau, nhưng về cơ bản thì khác nhau. Phát triển kinh tế
có nội dung phản ánh rộng hơn tăng trưởng kinh tế, nếu tăng trưởng kinh tế phản
ánh về mặt lượng thì phát triển kinh tế còn phản ánh cả về mặt chất.
Phát triển DNNVV trên góc độ tổng thể, vĩ mô gồm các tiêu chí là:
- Tăng trưởng số lượng;
- Tăng trưởng về cơ cấu ngành nghề, chủng loại;
- Tăng trưởng về quy mô
Phát triển DNNVV trong phạm vi một doanh nghiệp, vi mô bao gồm:
10
- Sự thay đổi về nguồn lực sản xuất kinh doanh;
đó góp phần tạo điều kiện cho nền kinh tế khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
các tiềm năng sẵn có ở địa phương.
Thứ tư, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chỉ thực hiện những hợp đồng kinh doanh,
xây dựng… nhỏ, sản xuất những sản phẩm thích ứng với yêu cầu của nhiều tầng lớp
dân cư có mức thu nhập khác nhau.
Thứ năm, DNNVV có tính linh hoạt cao, dễ thích ứng với thị trường, khả năng
đáp ứng thị hiếu của khách hàng nhanh bởi tính tự quyết của chủ doanh nghiệp do ít
bị ràng buộc về các thủ tục hành chính như những doanh nghiệp lớn.
Thứ sáu, khả năng huy động vốn của DNNVV nhanh (nhưng vốn không lớn) ở
gia đình bạn bè… chủ yếu dựa vào lòng tin; nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh
doanh chủ yếu là ở địa phương rất dễ tìm kiếm, đào tạo tay nghề lao động nhanh, tại
chỗ, ít tốn kém, yêu cầu về quản lý kinh doanh không cần đòi hỏi cao mà chủ yếu
dựa vào kinh nghiệm và sản xuất kinh doanh theo lối truyền thống cha truyền, con
nối, thích hợp với việc áp dụng trình độ kỹ thuật khác nhau, đồng thời thích ứng với
việc áp dụng và phát triển các ngành nghề truyền thống.
Thứ bảy, trình độ quản lý, trình độ tay nghề nói chung là yếu do chưa được
đào tạo bài bản so với các doanh nghiệp lớn mà thường dựa vào kinh nghiệm của
những người đi trước và bản thân; Lao động trong các DNNVV chủ yếu là lao động
phổ thông, đội ngũ lao động phần lớn chưa qua đào tạo cơ bản mà chỉ mang tính
học việc và tiền lương nhân công rất thấp. Trong khi đó công tác đào tạo, đào tạo lại
để nâng cao tay nghề, kỹ năng chưa được các doanh nghiệp chú trọng nên năng suất
lao động không cao, làm hạn chế khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn
trong việc thuê và giữ chân những người lao động có trình độ tay nghề cao, do
chính sách đãi ngộ về tiền lương, điều kiện làm việc, các chế độ bảo hiểm xã hội, y
tế… còn hạn chế.
Thứ tám, không có khả năng tiếp cận các công nghệ kỹ thuật cao, công nghệ
tiên tiến. Công nghệ và máy móc thiết bị của các DNNVV đang sử dụng được đánh
giá là lạc hậu, cũ kỹ đã qua sử dụng, tốc độ đổi mới chậm. Bên cạnh đó, do tư duy
sản xuất nhỏ lẻ và năng lực tài chính nên việc đầu tư mua sắm mang tính nhỏ giọt,
95%) trong tổng số doanh nghiệp cả nước nên đóng góp một phần đáng kể trong việc
giải quyết việc làm, thanh thủ được lao động thời vụ, nông nhàn của hộ nông dân, tăng
thu nhập xóa đói giảm nghèo, giải quyết những vấn đề xã hội, góp phần tăng trưởng
13
kinh tế ở địa phương. DNNVV còn có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng trong sản xuất nông nghiệp, chuyển dần từ sản
xuất nhỏ lẻ truyền thống sang sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, tiến dần lên
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thu hút vốn đầu tư nhàn rỗi trong nhân dân vào hoạt
động kinh doanh, giải quyết việc làm cho lao động địa phương, tận dụng nguồn
nguyên liệu sẵn có tại địa phương để phục vụ sản xuất (Theo thống kê của Hiệp hội
Doanh nghiệp nhỏ và vừa).
Ngoài ra DNNVV còn tạo ra lợi nhuận đáng kể góp phần thúc đẩy sự tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tổng giá trị sản xuất của của DNNVV
chiếm tỷ trọng tương đối lớn (khoảng 40% tổng thu nội địa) đảm bảo cho nhà
nước chi tiêu. Với đặc điểm nhỏ lẻ, phân tán, DNNVV góp phần phát huy tiềm
năng sẵn có trong nhân dân, đặc biệt ở vùng nông thôn, thúc đẩy địa phương
ngày càng phát triển.
Do đặc điểm nhỏ nên tính cơ động nhạy bén linh hoạt trong thị trường tương
đối nhanh, kịp thời lấp những khoảng trống thị trường. Trong quá trình sản xuất
kinh doanh các DNNVV còn có mối liên kết hỗ trợ nhau. Các DNNVV có thể làm
đại lý tiêu thụ hàng hóa, vận tải phân phối sản phẩm hoặc cung ứng vật tư đầu vào
cho các doanh nghiệp lớn với giá rẻ.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các DNNVV đã dần tạo ra đội
ngũ doanh nhân năng động, sáng tạo, bản lĩnh, có khả năng tiếp cận và vươn xa ra
thị trường thế giới.
1.1.4. Ưu điểm và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.4.1. Ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi gieo mầm cho các tài năng kinh doanh.
DNNVV cũng là nơi thử thách cho những doanh nhân muốn thử sức mình, quy mô
nhỏ nên mức độ ảnh hưởng rủi ro không lớn rất phù hợp cho việc trải nghiệm.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, những va chạm thực tiễn, những
đúc kết kinh nghiệm để họ có thể tiến xa hơn để trở thành những doanh nghiệp,
những tập đoàn lớn. Thực tế cho thấy một số công ty tập đoàn lớn ở Việt Nam đều
xuất phát từ doanh nghiệp nhỏ nhý: Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai do ông Ðoàn
Nguyên Ðức làm chủ tịch HÐQT; Cà phê Trung Nguyên do ông Ðoàn Lê Nguyên
15