QUẢN lý NHÀ nước về CÔNG tác dân tộc từ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN MINH PHƯƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ CÔNG

HUẾ - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN MINH PHƢƠNG


Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền
Trung, Khoa Sau đại học - Học viện Hành chính quốc gia cùng toàn thể các
thầy giáo, cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Bế Trung Anh - người
hướng dẫn khoa học, đã tận tình dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND các huyện, Ban Dân tộc tỉnh Quảng
Bình, các sở ngành có liên quan đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình khảo
sát, thu thập số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
này.
Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện
thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian và khả năng
nghiên cứu nên trong luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, kính
mong quý thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề
tài tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./.
Thừa Thiên Huế, ngày

tháng 8 năm 2019

Học viên


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG TÁC
DÂN TỘC .................................................................................................................. 9
1.1. Một số khái niệm .................................................................................................. 9

2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện công tác dân tộc ................................. 65
2.2.6. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc
thiểu số ...................................................................................................................... 66
2.3. Đánh giá chung QLNN về công tác dân tộc ở Quảng Bình ............................... 67
2.3.1. Những ưu điểm và nguyên nhân ..................................................................... 67
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 69
Chƣơng 3: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC TỪ THỰC TIỄN
QUẢNG BÌNH ......................................................................................................... 80
3.1. Phương hướng quản lý nhà nước về công tác dân tộc ....................................... 80
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân tộc từ
thực tiễn tỉnh Quảng Bình ......................................................................................... 81
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, công tác dân tộc ................................... 81
3.2.2. Đổi mới phương thức thực hiện công tác dân tộc ........................................... 82
3.2.3. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về công tác dân tộc ............ 85
3.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu
số và cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc các cấp ............................ 87
3.2.5. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra ...................................................... 88
3.2.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong đồng bào
dân tộc thiểu số.......................................................................................................... 88
3.3. Một số kiến nghị................................................................................................. 89
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 96
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 101


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số TT

Chữ viết tắt


Dân tộc nội trú

6

HĐND

Hội đồng nhân dân

7

HTCT

Hệ thống chính trị

8

NXB

Nhà xuất bản

9

QLNN

Quản lý nhà nước

10

UBND


1


đặc biệt khó khăn trên khắp địa bàn tỉnh. Các chương trình 30a, 134 và 135 đã
được triển khai đem lại kết quả tốt. Các dự án định canh - định cư, dự án hỗ
trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng tộc người Rục; chính sách hỗ trợ hộ đồng
bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; các chính sách về tín dụng, y tế, giáo
dục; ch nh sách đối với người có uy t n trong đồng bào dân tộc thiểu số... đã
thực sự là những ngọn gió lành làm tươi mát cuộc sống vốn dĩ đầy khó khăn,
vất vả của đồng bào dân tộc thiểu số. Nhờ vậy, đời sống của kinh tế, văn hóa,
xã hội của đồng bào dân tộc ngày càng khởi sắc.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt làm được, công tác dân tộc trên địa bàn
tỉnh cũng còn những hạn chế, bất cập cần khắc phục. Nhận thức, trách nhiệm
về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc của một số cấp ủy, chính quyền, đoàn
thể nhất là ở cơ sở còn bất cập [37]; tổ chức, bộ máy cơ quan công tác d n tộc
thiếu ổn định và xuyên suốt; việc ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành thực
hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc còn chậm; phân công chủ trì chỉ đạo
thực hiện chính sách dân tộc chưa hợp lý; việc phối hợp giữa các ngành có
lĩnh vực chưa chặt chẽ, còn chồng chéo; nguồn lực thực hiện các chính sách
còn thiếu; đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc còn thiếu về số lượng, chưa
được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ công tác dân tộc; công tác thanh tra,
kiểm tra thực hiện công tác dân tộc còn yếu. Hoạt động của các tổ chức trong
hệ thống chính trị cơ sở ở nhiều xã v ng đồng bào dân tộc còn yếu.
Thực tế trên cần được xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học để
có những giải pháp phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển ở vùng dân tộc, miền
núi, nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Để góp phần giải quyết những tồn tại, hạn chế trong thực hiện công tác
dân tộc trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà
nước về công tác dân tộc - Từ thực tiễn tỉnh Quảng Bình” để làm luận văn

dung, phương thức công tác dân tộc, quan hệ dân tộc, tình hình di dân, nguồn
nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số, xác minh thành phần dân tộc.

3


- Sách “60 năm công tác dân tộc - thực tiễn và bài học kinh nghiệm” của
Viện Dân tộc - Ủy ban Dân tộc (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2006),
cuốn sách đã tập trung đánh giá quá trình hình thành và phát triển của cơ quan
làm công tác dân tộc, về quản lý nhà nước và phương thức công tác dân tộc,
vai trò của các tổ chức, cơ quan chức năng trong công tác d n tộc, mối quan
hệ giữa cơ quan công tác dân tộc với các cơ quan khác trong hệ thống chính
trị và các tổ chức xã hội, về chính sách dân tộc, về công tác dân tộc ở địa
phương và về cán bộ làm công tác dân tộc.
- Sách “Lịch sử Ủy ban Dân tộc 1946 – 2011” của Ủy ban Dân tộc (Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2011), cuốn sách đã khái quát chặng đường
65 năm hình thành và phát triển của cơ quan công tác d n tộc; phản ánh cụ thể
những đóng góp chủ yếu của cơ quan công tác d n tộc đối với sự nghiệp cách
mạng; đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm về tổ chức, chỉ đạo thực
hiện chính sách dân tộc đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta trong suốt quá
trình cách mạng.
- Tập bài giảng “Lý luận dân tộc và Chính sách dân tộc” của Học viện
chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, do Trịnh Quốc Tuấn chủ biên, đã đề cập về
cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí minh về vấn đề
dân tộc, quan hệ dân tộc ở Việt Nam; thực trạng kinh tế xã hội và những vấn
đề cấp bách ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi; thực hiện bình đẳng, đoàn
kết và tương trợ giữa các dân tộc ở nước ta.
- Sách “Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước”
của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Phân viện Hà Nội - Khoa Dân
tộc, năm 1995. Trên gốc độ dân tộc học, cuốn sách đã làm rõ những điều cơ

Nam”, của Nguyễn Quốc Phẩm, Trịnh Quốc Tuấn (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội, năm 1999). Các tác giả đã đưa ra những lý giải về một số khái niệm liên quan
đến vấn đề dân tộc và thực tiễn vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam.
5


- Sách “Về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc ở nước ta”, của Ủy ban
Dân tộc và Miền núi - Tài liệu bồi dưỡng cán bộ về công tác dân tộc (Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, năm 2001). Cuốn sách khái quát hệ thống lý luận
về công tác dân tộc và nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc nhằm
đáp ứng yêu cầu thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng.
- Một số bài viết được đăng trên các tạp chí như:
Bài viết “Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc và công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình
hiện nay” của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc - Đỗ Văn Chiến (Tạp
chí Dân tộc số 183, tháng 6 năm 2016). Trên cơ sở đánh giá những kết quả
đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác xây dựng đội ngũ cán
bộ làm công tác dân tộc và công chức, viên chức người dân tộc thiểu số đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Bài viết “Vận dụng Quan điểm của Đảng về vấn đề dân tộc, công tác
dân tộc trong xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc trong giai đoạn hiện
nay” của Nguyễn Thị Thanh Minh (Tạp chí Dân tộc số 183), đã đưa ra những
kinh nghiệm lịch sử quý giá trong thực hiện công tác dân tộc.
Trong bài viết “Giải quyết vấn đề dân tộc ở Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay” của Lê Văn Lợi (Tạp chí Dân tộc số 218, tháng 5 năm 2019), tác
giả đã đưa ra nhiều giải pháp để giải quyết vấn đề dân tộc trong giai đoạn hiện
nay, trong đó tác giả nhấn mạnh đến công tác tuyên truyền, phổ biến quan
điểm, chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước; tiếp tục hoàn thiện chủ
trương, chính sách và pháp luật về vấn đề dân tộc; tăng cường, đổi mới sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc.

Minh và quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước ta về công tác dân tộc.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong luận văn là:
phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp...

7


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Luận văn góp phần làm rõ và hệ thống hóa các quan điểm của chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nước ta về hoạt động
QLNN về công tác dân tộc.
Phân tích thực trạng, chỉ ra những thành công và hạn chế, các nguyên
nhân trong hoạt động QLNN về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN
về công tác dân tộc tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên
cứu, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về công tác dân tộc cho
đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân tộc và trong hoạt động quản lý
nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được kết cấu gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về công tác dân tộc
Chương 2. Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về công tác dân tộc
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình,
Chương 3. Quan điểm, giải pháp tiếp tục hoàn thiện hoạt động quản lý
nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

8



hợp lại. Từ hình thức cộng đồng trước dân tộc phát triển lên dân tộc là một quá
trình vừa có tính liên tục vừa có tính nhảy vọt lớn.
Theo nghĩa rộng, dân tộc là một cộng đồng người thống nhất, có chung một
nhà nước, một lãnh thổ, một nền kinh tế, một chế độ chính trị xã hội, có ngôn
ngữ, văn hóa chung, thống nhất [44, tr.36]. Như vậy, theo nghĩa này, nói tới dân
tộc là nói tới quốc gia (nation). Sự hình thành dân tộc là sự ra đời Nhà nước –
Nhà nước dân tộc. Nhà nước dân tộc có thể là một tộc người, là dân tộc đơn nhất
như Triều Tiên, Nhật Bản, cũng có thể là nhiều tộc người, là dân tộc đa tộc
người như Việt Nam, Trung Quốc, Nga... Nhà nước dân tộc phải là nhà nước
độc lập, có lãnh thổ toàn vẹn, có chủ quyền. Dân tộc không chỉ là một cộng đồng
người hay cộng đồng đa tộc người mà còn là một cộng đồng kinh tế, chính trị xã hội và văn hóa gắn với nhà nước và những điều kiện lịch sử nhất định.
Theo nghĩa hẹp, dân tộc là chỉ một tộc người cụ thể (ethnic). Ví dụ: Việt
Nam là một quốc gia đa d n tộc, là quốc gia đa tộc người, gồm 54 tộc người,
ngoài tộc người Kinh chiếm đa số về số dân, cón có 53 tộc người thiểu số khác:
Mường, Thái, Tày, Nùng, Ê Đê, Ba Na, Chăm, Khmer... khi nói dân tộc, tộc
người là nói theo nghĩa hẹp. Tộc người trong quốc gia - dân tộc có nhiều tộc
người hợp thành là một thành phần trong cơ cấu của dân tộc – quốc gia đó. Các
tộc người bình đẳng (thiểu số cũng như đa số), cùng sinh sống, có chung chế độ
chính trị, nhà nước pháp luật, kinh tế, văn hóa nhưng lại có văn hóa tộc người
riêng của mình (ngôn ngữ, phong tục, tập quán, lối sống riêng của tộc người).
Như vậy, dân tộc - quốc gia nổi bật ở tính toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chủ
quyền. Trong khi đó d n tộc – tộc người lại đặc biệt nổi bật ở văn hóa tộc người.
Trong luận văn này, khái niệm dân tộc được sử dụng theo nghĩa hẹp, tức
là dân tộc – tộc người.
- Dân tộc đa số: là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả
nước, theo điều tra dân số quốc gia [5].

10




nhà nước, nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước. Chủ thể của
QLNN theo nghĩa rộng là tất cả các cơ quan của bộ máy nhà nước bao gồm ba
hệ thống cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp. Nh n d n cũng là chủ thể
QLNN theo nghĩa rộng khi thực hiện trưng cầu dân ý – bỏ phiếu toàn dân, hoặc
tham gia quản lý nhà nước bằng các hình thức khác. Các tổ chức xã hội, các cơ
quan xã hội... cũng là chủ thể của QLNN theo nghĩa rộng nếu được nhà nước
trao quyền thực hiện chức năng nhà nước [51, tr.27-28].
Hiểu theo nghĩa hẹp, là hoạt động của quản lý do cơ quan hành ch nh nhà
nước thực hiện. Đó là hoạt động chấp hành Hiến pháp, pháp luật và điều hành
nhà nước (hay thường gọi đơn giản là hoạt động chấp hành và điều hành). Chủ
thể của QLNN theo nghĩa hẹp là toàn bộ các cơ quan hành ch nh nhà nước
đứng đầu là Chính phủ và các cơ quan phái sinh từ chúng, các cơ quan đơn vị,
tổ chức và các cán bộ công chức trực thuộc. Vì vậy, trong thực tiễn quản lý và
lý luận chúng còn được gọi là các cơn quan quản lý nhà nước [51, tr.28,29].
Trong giới hạn của Luận văn, quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa hẹp.
1.1.4. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc
Trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn hiện nay, “quản lý nhà nước về
công tác dân tộc” được các tác giả sử dụng với nhiều khái niệm như: “QLNN
về vấn đề dân tộc”, “QLNN về dân tộc”, “QLNN về lĩnh vực công tác dân
tộc”, “QLNN ở vùng dân tộc”... cho đến nay khái niệm quản lý nhà nước về
công tác dân tộc chưa được đưa ra một cách chính thống tại các văn bản QPPL.
Nghị định số 60/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc có nêu: “...thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước”. Nghị định
số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ trong phần giải thích từ ngữ đã nêu: “Công
tác dân tộc” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm
tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển,
đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.


13


1) Xây dựng và trình Quốc hội quyết định chính sách dân tộc của
Nhà nước.
2) Quyết định chính sách cụ thể nhằm đảm bảo thực hiện chính sách các
dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm
mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc; thực hiện công bằng xã hội giữa các dân
tộc, quyền dùng tiến nói, chữ viết của các dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc,
phát huy phong tục tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của các dân tộc.
3) Quyết định chính sách cụ thể, các biện pháp ưu tiên phát triển toàn
diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển
với đất nước; xây dựng kết cấu hạ tầng, thực hiên các chương trình, dự án
phát triển kinh tế - xã hội, từng bước n ng cao đời sống vật chất và tinh thần
của đồng bào các dân tộc thiểu số.
4) Thực hiện các quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người
dân tộc thiểu số.
+ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015:
Luật tổ chức Ch nh quyên địa phương năm 2015 quy định nhiệm vụ và
quyền hạn của HĐND và UBND đối với công tác dân tộc như sau:
Nhiệm vụ quyền hạn của HĐND tỉnh trong việc thực hiện công tác dân
tộc là: Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống
vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm
quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn d n và tương trợ,
giúp đỡ lẫn nhau giữa các địa phương [21].
Nhiệm vụ quyền hạn của UBND tỉnh trong thực hiện chức năng quan lý
Nhà nước về công tác dân tộc là: “X y dựng và tổ chức thực hiện các chương
trình, dự án, đề án của tỉnh đối với vùng dân tộc thiểu số, v ng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” (khoản 4, Điều 22).


15


3) Kiện toàn tổ chức nộ máy cơ quan làm công tác d n tộc từ Trung
ương đến cơ sở;
4) Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý cán bộ người dân tộc
thiểu số trong hệ thống chính trị và cán bộ trong hệ thống cơ quan làm công
tác dân tộc; thực hiện phân công, phân cấp có hiệu quả trong lĩnh vực công
tác dân tộc;.
5) Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc chấp hành pháp
luật về công tác dân tộc, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác dân tộc theo quy
định của pháp luật.
6) Tuyên truyền, giáo dục chủ trương, ch nh sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức để đồng bào các dân tộc hiểu rõ và
chủ động tham gia vào quá trình thực hiện; tuyên truyền về truyền thống đoàn
kết của các dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tổ chức tốt
các phong trào tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc trong cộng đồng.
Tổ chức hoạt động kết nghĩa giữa các địa phương nhằm tương trợ phát triển
kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, giải quyết khó khăn trong cuộc sống.
1.3. Chủ thể và đặc điểm quản lý nhà nƣớc về công tác dân tộc
1.3.1. Chủ thể quản lý nhà nước về công tác dân tộc
Quản lý nhà nước về công tác dân tộc là một bộ phận cấu thành của hệ
thống quản lý nhà nước. QLNN về công tác dân tộc là việc quy định các nội
dung, nhiệm vụ công tác nhằm tạo các điều kiện để các dân tộc phát triển; là
thực hiện các quy trình quản lý nhà nước từ kh u ban hành văn bản pháp luật,
tổ chức bộ máy thực hiện chủ trương, ch nh sách d n tộc, kiểm tra giám sát,
đánh giá, x y dựng và nhân rộng mô hình, khai thác các nguồn lực trong việc
thực hiện các mục tiêu công tác dân tộc nhằm đạt các mục tiêu phát triển đối

Tham mưu cho Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc và tổ chức thực
hiện CSDT là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cả hệ thống chính trị,

17


trong đó các cơ quan công tác d n tộc với chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là
nghiên cứu, đề xuất chính sách, xây dựng và tham gia hoạch định hệ thống
CSDT; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức triển khai thực hiện CSDT
của Đảng và Nhà nước, bao gồm cơ quan trực thuộc Trung ương Đảng, trực
thuộc Chính phủ và cơ quan công tác d n tộc của Quốc hội.
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Ch nh phủ Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa đã ban hành Sắc lệnh số 58, ngày 3-5-1946 về việc thành lập bộ máy tổ
chức của Bộ Nội vụ trong đó có Nha D n tộc thiểu số. Cơ quan làm công tác
dân tộc có nhiệm vụ xem xét các vấn đề chính trị và hành chính thuộc về các
DTTS trong nước và thắt chặt tình thân thiện giữa các dân tộc trên đất Việt
Nam [52, tr.17].
Năm 1947, thành lập tổ nghiên cứu dân tộc thuộc Ban mặt trận – Dân vận
Trung ương, tiếp tục nhiệm vụ của Nha dân tộc thiểu số với phương hướng
hoạt động công tác dân tộc phù hợp với tình hình mới. Đầu năm 1955, “thành
lập tiểu ban Dân tộc ở trung ương dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Trung ương.
Về mặt chính quyền, bộ máy DTTS trực thuộc với Thủ tướng Chính phủ và
tạm thời đặt ở Ban Nội ch nh”. Năm 1951, thành lập Ủy ban Dân tộc thuộc Hội
đồng Chính phủ và có quyền hạn trách nhiệm ngang Bộ. “Ủy ban Dân tộc có
nhiệm vụ giúp Chính phủ nghiên cứu thực hiện CSDT nhằm tăng cường đoàn
kết giữa các dân tộc theo nguyên tắc bình đẳng, tương trợ và tạo điều kiện cho
các DTTS tiến bộ mau chống về mọi mặt theo chủ nghĩa xã hội”.
Năm 1979, Ban B thư Trung ương Đảng ban hành Quyết định số
38/QĐ-TW ngày 14/5/1979 trong đó quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu
tổ chức Ban Dân tộc Trung ương và các tỉnh:“Ban Dân tộc là cơ quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status