THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11
I. Khái quát chung về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Sông Đà 11 được thành lập trên cơ sở chuyển doanh
nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 1332/QĐ- BXD
ngày 17 tháng 8 năm2004 của Bộ trưởng Bộ xây dựng. Tiền thân là đội
Điện, nước thuộc Công ty Xây dựng thuỷ điện Thác bà từ năm 1961, năm
1973 được nâng cấp thành Công trường Cơ điện. Năm 1976 khi tham gia
xây dựng công trình thuỷ điện Hoà Bình đổi tên thành Xí nghiệp lắp máy
điện nước. Năm 1989, với sự trưởng thành về quy mô hoạt động SXKD, đơn
vị đã được nâng cấp thành công ty. Năm 1993 được thành lập theo Nghị
định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng có tên là công ty xây lắp năng
lượng, năm 2002 với việc phát triển đa dạng hoá ngành nghề công ty đổi tên
là Công ty Sông Đà 11, đến nay chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sông Đà
11. Trải qua trên 40 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần đổi tên, bổ
xung thêm nhiều chức năng nhiệm vụ, cơ cấu ngành nghề. Sản xuất kinh
doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chất tinh thần của người lao đông
ngày càng được nâng cao.
Từ một đơn vị làm công tác xây lắp điện nước và phục vụ điện nước tại
các công trình thuỷ điện do Tổng công ty giao. Công ty từng bước tiếp cận
và thích ứng với nền kinh tế thị trường tham gia đấu thầu xây lắp nhiều công
trình khác nhau, có quy mô lớn, yêu cầu chất lượng kỹ thuật cao, tính chất
thi công phức tạp cụ thể là:
1
SV: Hoàng Xuân Quỳnh Lớp: QLKT 46A
1
− Xây lắp đường dây trạm biến áp 110kv; đường dây 110kv Thái Bình -
Thái Thụy, trạm biến áp 110kv Lạc Sơn – Hoà Bình, đường dây 110kv Na
Dương - Lạng Sơn…
− Xây lắp đường dây và trạm biến áp 220kv: đường dây 220kv Phả lại -
trường đối với ngành nghề thi công xây lắp điện, nước.
Công ty tạo được uy tín với khách hàng bằng việc tạo ra những sản
phẩm chất lượng ngày một cao, thường xuyên đổi mới và nâng cao năng lực
thi công xây lắp các công trình xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng
quản lý ISO 9001: 2000 trong công việc quản lý điều hành, luôn chú trọng
nâng cao tay nghề của đội ngũ nhân viên kỹ thuật, đầu tư máy móc chuyên
ngành để thi công các công trình phức tạp đòi hỏi công nghệ cao. Năm 2001
chỉ đầu tư 2,8 tỷ thì đến năm 2005 công ty đã đầu tư 64 tỷ đồng cho máy
móc thiết bị.
Lợi nhuận của công ty cũng không ngừng tăng cao theo quy mô và tốc độ
phát triển. Năm 2001 lợi nhuận đạt được 99 triệu đồng đến năm 2005 giá trị
lợi nhuận đạt được là 6,8 tỷ đồng. Công ty đã áp dụng những phương thức
quản lý mới mới tăng cường hạch toán kinh doanh, tiết kiệm chi phí.
Công ty đã tạo việc làm ổn định cho nhiều cán bộ công nhân sau những
công trình thuỷ điện lớn như Ialy, Sông Hinh, tay nghề và mức lương của
cán bộ công nhân viên không ngừng tăng lên. Nếu thu nhập bình quân năm
2001 cảu cán bộ công nhân viên chỉ đạt 984 nghìn đồng/người/tháng thì năm
2005 là 1.943 nghìn đồng/người/tháng.
Qua quá trình phát triển vượt bậc, công ty đã được Đảng và Nhà nước
trao tặng nhiều danh hiệu cao quý như: Huân chương lao động hạng nhất
3
SV: Hoàng Xuân Quỳnh Lớp: QLKT 46A
3
năm 2004, bằng khen của chính phủ năm 2002, Cờ thi đua của Công đoàn
ngành năm 2001, 2002, 2004, cờ thi đua xuất sắc của Bộ Xây Dựng các năm
2001, 2002, 2003, 2004.
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là công ty chuyên xây lắp về điện nước tuy
nhiên do cơ chế thị trường và do cạnh tranh do đó công ty đã có thêm nhiều
chức năng, nhiệm vụ mới, công ty vừa củng cố chức năng truyền thông và
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Công ty Cổ phần Sông Đà 11bao gồm nhiều đơn vị trực thuộc và các xí
nghiệp thành viên. Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực và đã thu được
một số thành công nhất định.
Các đơn vị trực thuộc công ty:
− Xí nghiệp Sông Đà 11- 1
− Xí nghiệp Sông Đà 11- 2
− Xí nghiệp Sông Đà 11 - 3
− Xí nghiệp Sông Đà 11 - 4
− Xí nghiệp Sông Đà 11 - 5
− Xí nghiệp Sông Đà 11 - 9
− Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng
− Chi nhánh Công ty Cổ phần Sông Đà 11 tại Miền Nam
Công ty thành viên:
− Công ty cổ phần kỹ thuật điện
− Nhà máy thuỷ điện thác trắng.
Do đặc thù của công ty như trên do đó công ty có sơ đồ tổ chức bộ máy
công ty như sau:
5
SV: Hoàng Xuân Quỳnh Lớp: QLKT 46A
5
PHÒNG KTCG
PHÒNG TCHC
6
SV: Hoàng Xuân Quỳnh Lớp: QLKT 46A
6
Qua sơ đồ tổ chức trên ta thấy Công ty Cổ phần Sông Đà 11 có cơ cấu tổ
chức theo mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng, mô hình này là mô hình phổ
biến hiện nay được áp dụng cho nhiều công ty trong quá trình phát triển của
không đáng có.
Tuy nhiên mô hình không chỉ có những ưu điểm mà nó còn có nhưng nhược
điểm cần phải khắc phục đó là:
− Thường dẫn đến mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra các chỉ
tiêu và chiến lược. Vì bộ phận nào trong công ty cũng muốn các chỉ tiêu và
chiến lược hướng vào bộ phận của mình.
− Thiếu sự liên kết giữa các phòng ban chức năng làm giảm đi khả năng
hoạt động của công ty.
− Chuyên môn hoá quá mức tạo cho tầm nhìn của cán bộ quản lý có cách
nhìn quá hẹp chỉ nhìn thấy riêng rẽ từng bộ phận mà không thấy cái tổng thể của
cả công ty.
− Hạn chế việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chung.
− Đổ trách nhiệm về vấn đề thực hiện mục tiêu chung của công ty cho cấp
lãnh đạo cao nhất.
Tóm lại mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 vừa có những
mặt tích cực và các mặt tiêu cực, công ty cần phải phát huy những mặt tích cực
và hạn chế những mặt tiêu cực để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mình
tránh được những rủi ro không đáng có.
II. Công tác lập kế hoạch của Công ty Cổ phần Sông Đà 11
Công tác lập kế hoạch là công tác không thể thiếu được trong mọi tổ chức nó
ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình tồn tại và phát triển của tổ chức đó, Công ty
Cổ phần Sông Đà 11 cũng vậy, quá trình lập kế hoạch là quá trình định hướng
cho hoạt động của công ty. Công ty muốn hoạt động tốt thì cần phải có kế hoạch
tốt, phù hợp vớí yêu cầu của thi trường và khả năng của công ty, kế hoạch đó
phải nắm bắt được xu thế của thị trường trong một thời gian nhất định để định
hướng cho hoạt động của công ty sao cho đúng hướng.
8
SV: Hoàng Xuân Quỳnh Lớp: QLKT 46A
8
1. Hệ thống kế hoạch và từng loại kế hoạch tại công ty
9
Kế hoạch thi công các công trình
Kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch marketing
Kế hoạch bán sản phẩm
…..
2. Phương pháp lập kế hoạch
a) Căn cứ lập kế hoạch của công ty:
Năng lực và mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty, khi lập kế
hoạch thì trước hết phải nắm được năng lực thực tế của công ty để lập kế hoạch
chính xác phù hợp với công ty, không thể đề ra kế hoạch quá cao khi mà tình
hình công ty không cho phép thực hiện được. Như không lập kế hoạch thực hiện
cho các dự án mà công ty không có đủ tiềm lực tài chính để đầu tư.
Địa bàn hoạt động của công ty, do công ty chỉ hoạt động tại một số địa bàn
nhất định do đó quá trình lập kế hoạch căn cứ vào nơi sẽ thực hiện dự án. Mỗi
địa điểm sẽ có những thuận lợi và cũng có những khó khăn riêng do đó cần phải
lượng tính những thuận lợi, khó khăn để đưa ra kế hoạch phù hợp.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm (2006 – 2010) và định
hướng đến năm 2020 của Tổng Công ty. Kế hoạch phải phù hợp các kế hoạch
dài han và các chiến lược mà Tổng Công ty đã đề ra (Công ty Cổ phần Sông Đà
11 là một thành viên của Tổng Công ty Sông Đà) có như vậy thì kế hoạch của
công ty mới đúng hướng tránh hoạt động một cách tự phát không theo một mục
tiêu nào cả.
Kế hoạch được xây dựng còn dựa vào nhiệm vụ, tiến độ các dự án, công
trình Tổng Công ty giao cho. Xem dự án hoạt động có đúng tiến độ các công
trình có thể hoàn thành đúng kế hoạch hay chậm kế hoach đề ra để có biện pháp
điều chỉnh về tiến độ thi công về nguồn lực. Có nắm bắt được các dự án của
Tổng Công ty mà công ty mới có thể lập cho mình những kế hoach giúp cho
công ty tránh được sự chồng chéo, lập được các kế hoạch phù hợp với khả năng
của mình.
khi Công ty nhận được các chỉ tiêu 10 năm, 5 năm và các kế hoạch hàng năm
gửi xuống ở đầy là các mục tiêu 5 năm và định hướng 10 năm của Công ty và
11
SV: Hoàng Xuân Quỳnh Lớp: QLKT 46A
11
các công trình dự án mà Tổng công ty giao cho công ty trong năm tới thì Hội
Đồng Quản trị cùng với Tổng giám đốc, ban giám đốc xem xét và hướng dẫn
cho bộ phân chuyên lập kế hoạch căn cư vào đó đưa ra các kế hoạch của Công
ty.
Bước 2: Đưa ra các mục tiêu.
Phòng kinh tế kế hoạch căn cứ vào các chỉ tiêu từ cấp trên thì đưa ra các mục
tiêu tương ứng cho từng thời kỳ cụ thể nhất định. Các mục tiêu công ty đưa ra là
mục tiêu về thị phần, mục tiêu về tiêu thụ sản phẩm, mục tiêu về doanh thu và
đầu tư, tài chính… những mục tiêu này không chung chung mà phải được lượng
hoá bằng những con số rõ ràng. Phòng kinh tế - kế hoạch đưa ra thứ tự ưu tiên
cho các mục tiêu, mục tiêu nào cần làm trước mục tiêu nào làm sau, thời gian
hoàn thành mục tiêu.
Bước 3: Xây dựng các phương án.
Khi Công ty đã thiết lập được các mục tiêu cho mình thì bước tiếp theo là
Công ty xây dựng các phương án thực hiện những mục tiêu đó. Phòng kinh tế -
kế hoạch xây dựng các phương án thực hiện, chỉ có các phương án có triển vọng
mới được đưa ra để xem xét và phân tích.
Bước 4: Đánh giá các phương án.
Từ các phương án đã được đưa ra thì phòng kinh tế - kế hoạch lại có nhiệm
vụ xem xét phân tích tìm ra phương án tốt nhất, phù hợp nhất với mục tiêu và
khả năng hiện có của Công ty.
Bước 5: Lựa chọn phương án và ra quyết đinh.
Sau khi đánh giá các phương án thì phòng kinh tế - kế hoạch chọn ra một vài
phương án phù hợp nhất và nó sẽ được chuyển lên cho Tổng giám đốc để lựa
chọn và ra quyết định để phân bổ con người và các nguồn lực khác để thực hiện
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Tổng số CBCNV Người 1.083 1.536 2.222 1.291 1.350
A Cán bộ khoa học KT Người 248 338 466 396 343
1 Trên đại học Người 2 2 2
2 Kỹ sư xây dựng Người 29 32 32 46 50
3 Kỹ sư cơ khí chế tạo máy Người 31 42 70 31 35
4 Kỹ sư cấp thoát nước Người 5 6 2 2
5 Kỹ sư điện Người 36 44 81 77 78
6 Kỹ sư trắc địa Người 2 6 4 5 4
7 Cử nhân kinh tế, QTKD Người 28 34 51 40 42
8 Cử nhân tài chính kế toán Người 24 28 28 29 32
9 Đại học ngoại ngữ Người 2 4 4 3 3
10 Cao đẳng trung cấp Người 91 142 192 163 95
B Công nhân kỹ thuật Người 814 1120 1731 855 1007
1 Công nhân cơ giới Người 103 142 164 73 98
14
SV: Hoàng Xuân Quỳnh Lớp: QLKT 46A
14
2 Công nhân cơ khi Người 225 253 359 93 105
3 Công nhân điện Người 226 268 484 454 527
4 Công nhân lắp máy Người 86 147 242 172 192