Hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học - Pdf 69

Hoàn thiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục
bậc tiểu học
I. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học
hiện nay
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục bậc tiểu học hiện hành
Hiện nay, hệ thống chỉ tiêu giáo dục đợc thể hiện nh sau:
hệ thống chỉ tiêu giáo dục
bậc tiểu học hiện hành
Nhóm chỉ tiêu
về học sinh
Nhóm chỉ tiêu
cơ sở vật chất
Nhóm chỉ tiêu
về trờng lớp
Nhóm chỉ tiêu
về giáo viên,
cán bộ công
chức
Cụ thể nh sau
A. Nhóm chỉ tiêu về trờng lớp
Nhóm chỉ tiêu về tr ờng : (Đơn vị: Trờng)
1. Tổng số trờng học.
1. Tổng số giáo viên, cán
bộ công chức trong nhà
trờng
Tổng số giáo viên đợc
phân tổ theo giới tính
trình độ, chất lợng,
công việc, quản lí.
2. Tổng số giáo viên, cán
bộ công chức là ngời

tiểu học
12. Tỷ lệ đi học đúng tuổi của
học sinh tiểu học
13. Tỷ lệ học sinh lu ban
14. Tỷ lệ học sinh lên lớp
15. Tỷ lệ học sinh bỏ học:
16. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp:
17. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
1. Tổng số trờng học.
2. Số trờng học 1-2-3:
3. Tổng số điểm trờng
4. Số trờng dạy hai ca:
Trờng học đợc phân tổ
theo hình thức sở hữu
,theo vùng địa lí, chất l-
ợng, theo mục đích sử
dụng để từ đó nghiên
cứu cơ cấu, chất lợng
trờng học.
Phân theo hình thức sở
hữu, phân loại theo
chất lợng, phân theo
địa phơng, vùng
5. Tổng số lớp học:
6. Số lớp ghép:
Lớp học phân đợc phân tổ
theo từng lớp học (Lớp
1,2,3,4,5),theo thời
gian học
2. Số trờng học 1-2-3: Trờng học 1-2-3 là trờng học bao gồm cả 3 cấp. Tiểu

Các chỉ tiêu về số l ợng học sinh: (Đơn vị tính: Ngời)
1. Tổng số học sinh:
2. Tổng số học sinh khuyết tật: Học sinh có khuyết điểm về thể chất và tinh
thần học cùng với học sinh bình thờng trong một trờng học (Chung hoặc
tổ chức một lớp học riêng)
3. Số học sinh dân tộc: Là học sinh trong nhà trờng là con em các dân tộc trừ
dân tộc Kinh.
4. Số học sinh lớp ghép: Học sinh trong các lớp ghép có nhiều trình độ.
Ví dụ lớp 1 và 2, lớp 3 và 4.
5. Học sinh mới tuyển: Học sinh bắt đầu vào học ở lớp đầu bậc học (lớp1)
hoặc số học sinh mới chuyển đến hoặc số học sinh đã bỏ ở các lớp nay
trở lại học tại trờng.
6. Học sinh lu ban: Học sinh sau một năm học, không đạt chất lợng ở lớp
đang học phải học lại lớp đó trong năm tiếp theo.
Tổng số học sinh đợc phân tổ theo giới tính, lớp học, chất lợng. Ta có
Tổng số học sinh phân tổ theo giới tính
7. Tổng số học sinh phân theo giới tính.
Tổng số học sinh phân tổ theo lớp học
8. Tổng số học sinh phân theo lớp học. (Lớp 1,2,3,4,5)
Tổng số học sinh đợc phân tổ theo chất lợng ta có các chỉ tiêu sau.
13. Tổng số học sinh giỏi
14. Tổng số học sinh khá.
15. Tổng số học sinh trung bình.
Tổng số học sinh phân theo thời gian học ta có.
16. Số học sinh học 2 buổi một ngày: Là tổng số học sinh học hai buổi một
ngày.
17. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp so với số dự thi: Là tỷ số giữa tổng số học sinh
tốt nghiệp so với tổng số học sinh dự thi.
18. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp so với học sinh lớp 5: Là tỷ số giữa tổng số học
sinh tốt nghiệp so với tổng số học sinh lớp 5 năm học đó.

Nhóm chỉ tiêu về diện tích (Đơn vị tính: m
2
)
1. Tổng diện tích khuôn viên nhà trờng: Là tổng số diện tích đất trong phạm
vi nhà trờng quản lí và sử dụng. Ghi tổng số diện tích đất theo quyết
định cấp đất của cấp có thẩm quyền.
2. Tổng diện tích phòng học: Là tổng số diện tích xây dựng của phòng học và
các công trình phục vụ học tập nh ( th viện, thí nghiệm, TDTT )
3. Tổng diện tích sàn phòng học: Là diện tích sử dụng của mỗi phòng học.
Nhóm chỉ tiêu về phòng học.(Đơn vị tính: phòng)
4. Tổng số phòng học
5. Phòng học đợc xây mới: Là số phòng học đợc xây dựng mới trong năm.
Phòng học đợc phân tổ theo chất lợng, mục đích sử dụng, mức độ sử
dụng. Ta có
Phân theo mức độ sử dụng
6. Số phòng học 3 ca: Phòng học 3 ca là phòng học đợc dùng cho 3 lớp học
khác nhau trở lên học tập trong một ngày.
Phân theo chất lợng
7. Số phòng học kiên cố: Phòng học kiên cố là phòng học có niên hạn sử
dụng tử 20 năm trở lên (Nhà xây dựng từ cấp III trở lên).
8. Số phòng học bán kiên cố: Phòng học bán kiên cố là phòng học có niên
hạn sử dụng dới 20 năm (Cấp IV).
Có thể xác định phòng học bán kiên cố nh sau: Phòng học có tờng xây
bằng gạch (kể cả gạch đất không nung) hoặc ván. Kết cấu mái bằng gỗ
loại trung bình, lợp bằng ngói, phi-brô xi măng. Nền nhà lát gạch hoặc
láng xi măng; trần bằng nhựa, ván hoặc không có trần.
Phân theo mục đính sử dụng có
9. Số phòng học văn hoá: Là phòng học thông thờng, có bảng và bàn, ghế
cho giáo viên và học sinh.
10. Số phòng chức năng (bộ môn): Số phòng chức năng là phòng học máy

- 265 Đại học, học viện, trờng Đại học và Cao đẳng (kể cả trờng Đại học thành
viên, trờng dự bị đại học, trờng cán bộ Quản lý Giáo dục và đào tạo, trờng thuộc
khối an ninh, quốc phòng)
- 286 trờng trung học chuyên nghiệp.
Cấp tỉnh: Sở giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thu thập theo hệ thống
biểu mẫu quy định, xử lí tổng hợp, lu trữ và phổ biến số liệu thống kê giáo dục (từ
mầm non, phổ thông các cấp, bổ túc văn hoá, các trờng trung học chuyên nghiệp
do trung ơng và địa phơng quản lí) của địa phơng, từ các báo cáo thống kê tổng
hợp của tất cả các Phòng Giáo dục, các trờng trực thuộc Sở. Đồng thời thu thập,
xử lí tổng hợp báo cáo thống kê của các trờng trung học chuyên nghiệp trên địa
bàn tỉnh trên thành phố.
Đến thời hạn quy định, Sở gửi báo cáo thống kê tổng hợp về bộ theo 3 kì
(đầu năm, giữa năm và cuối năm với mầm non, phổ thông) và báo cáo một kì ( đối
với trung học chuyên nghiệp)
Cấp huyện: Phòng Giáo dục chịu trách nhiệm thu thập theo hệ thống biểu
mẫu quy định, xử lí tổng hợp, lu trữ và phổ biến số liệu thống kê giáo dục trên địa
bàn huyện, từ các báo cáo thống kê cơ sở tất cả các trờng từ mầm non và phổ
thông. Đến thời hạn quy định, Phòng gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Sở theo 3
kì (đầu năm, giữa năm và cuối năm)
Cấp trờng:
- Các đại học, học viện, trờng đại học và cao đẳng chịu trách nhiệm thu thập các
báo cáo thống kê của nhà trờng. Đến thời hạn, các trờng gửi báo cáo thống kê cơ
sở về Bộ theo một kì báo cáo.
- Các trờng trung học chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thu thập các báo cáo thống
kê của nhà trờng theo hệ thống biểu mẫu quy định. Đến thời hạn, các trờng gửi
báo cáo thống kê cơ sở về Sở và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo một kì báo
cáo (hai kênh báo cáo)
- Các trờng mầm non và phổ thông các cấp chịu trách nhiệm thu thập các báo cáo
thống kê của nhà trờng theo hệ thống biểu mẫu quy định. Đến thời hạn, các trờng
gửi báo cáo thống kê cơ sở về Phòng Giáo dục theo 3 kì báo cáo (đầu năm, giữa

Thông thờng là cấp trung ơng gửi một bộ phiếu điều tra đến các huyện thông qua
các phòng ban tỉnh và sau đó các phòn giáo dục huyện làm thành nhiều bộ để
phân phát tới các trờng. Trong các biểu mẫu có giải thích sẵn cách điền. Đôi khi,
một buổi ngắn (nửa ngày) đợc dành để giải thích rõ những thay đổi và chỉnh sửa
trong các phiếu điều tra.
ở cấp trờng, thông thờng các phiếu điều tra đợc hoàn tất bởi hiệu trởng
hoặc giáo viên đợc chỉ định. Trong một số trờng hợp, cán bộ giáo dục huyện đến
từng trờng hoặc triệu tập các lãnh đạo trờng đến một nơi và giúp họ điền các biểu
mẫu theo yêu cầu. Đối với những trờng lớn hơn nh trờng tiểu học lớn ở thành phố
hoặc trờng trung học, mỗi giáo viên cung cấp thông tin về lớp của mình và một
cán bộ tổng hợp lại để hoàn tất biểu mẫu. Một khi các trờng hoàn tất các biểu
mẫu, bộ biểu mẫu ban đầu đợc trả lại cho phòng giáo dục huyện. Các phòng giáo
dục huyện tổng kết thành bản tóm tắt của huyện từ các phiếu điều tra thu đợc. Tr-
ờng giữ lại bản sao phiếu điều tra để tham khảo và sử dụng. Tuy nhiên, quy định
này không đợc chấp hành nghiêm ngặt, một số trờng nhất là ở nông thôn không
giữ lại các phiếu điều tra. Theo quy định, các trờng phải trả lại những phiếu điều
tra này cho các cán bộ giáo dục huyện trong vòng hai tuần
Một khi các trờng trả lại những phiếu điều tra đã điền cho các cán bộ giáo
dục huyện, họ sẽ kiểm tra lại mức độ hoàn tất và tính chính xác của thông tin và
sau đó tổng hợp để đa ra tóm tắt của huyện theo định dạng Excel. Mặc dù các cán
bộ giáo dục hữu quan của huyện có nhiệm vụ phải kiểm tra và xác thực các phiếu
điều tra đợc trả lại , nhng trong nhiều trờng hợp không phải nh vậy. Đó là nhân
viên cấp huyện thiếu kinh nghiệm hoặc không đủ năng lực hoàn thành công việc
đợc giao hoặc không đủ thời gian làm việc đó. Thêm vào đó, quy trình xác thực số
liệu không hệ thống và cấp huyện không đợc chỉ đạo nguyên tắc cũng nh chỉ dẫn.
Một quan niệm sai sửa nữa là nếu phiếu điều tra đợc lãnh đạo trờng ký có dấu
chính thức, điều đó hàm ý là bản chính thức và mọi ngời chỉ việc chấp nhận
không cần kiểm tra độ chính xác và độ tin cậy của số liệu. Có thể có cách chuyển
số liệu bằng con đờng điện tử, tuy nhiên vì yêu cầu phải có chữ ký chính thức nên
nhiều ngời vẫn dùng cách truyền thống là gửi phiếu điều tra đợc in ra giấy.

6C1G Mẫu biểu thu thập số liệu cho Giữa 10/01 20/01 30/01
các trờng tiểu học. năm
Báo cáo thống kê tiểu học
Trờng gửi Phòng
Phòng gửi Sở.
Sở gửi Bộ, cục TK:10/10
Đầu năm học 200.- 200....
Loại hình
(1)
..
Đơn vị gửi
(2)
..
Đơn vị nhận
(3)
.
Đơn vị Tổng
số
Chia ra
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
1. Trờng
Trờng x x X x x
Trong
tổng
số
Đạt chuẩn quốc gia ,, x x X x x
Dạy 2 buổi? Ngày ,, x x X x x
Điểm trờng Điểm x x X x x
2. Lớp
Lớp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status