BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM QUANG HUY
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
KẾ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Quang Huy
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
KẾ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VIỆT LỜI CAM ĐOAN Đề tài nghiên cứu này do chính tác giả thực hiện, các kết quả nghiên cứu chính trong
luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2014
Tác giả Phạm Quang Huy
[a]
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các đồ thị
Danh mục các hình vẽ
Lời mở đầu
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về kế toán thu, chi ngân sách nhà nước 1
1.1. Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước 1
1.1.1. Về bài báo khoa học 2
1.1.2. Các luận án tiến sĩ và đề tài nghiên cứu khoa học 5
1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nước 7
1.2.1. Về bài báo khoa học 7
1.2.2. Các luận án tiến sĩ và các đề tài nghiên cứu khoa học 9
1.3. Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 12
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán thu, chi ngân sách nhà nước và chuẩn mực kế toán
công quốc tế 16
2.1. Một số vấn đề lý luận chung về khu vực công và quản trị tài chính công 16
2.1.1. Khu vực công 16
2.1.2. Quản trị tài chính trong khu vực công 18
2.3.6.2.Hệ thống báo cáo tài chính 48
[iii]
2.3.6.3.Chuẩn mực số 01 về việc trình bày báo cáo tài chính 48
2.3.6.4.Chuẩn mực số 22 về công bố thông tin tài chính đơn vị công 49
2.3.6.5.Chuẩn mực số 24 về việc trình bày thông tin ngân sách trên BCTC 49
2.4. Nghiên cứu mô hình tổ chức hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại một số
quốc gia trên thế giới – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 50
2.4.1. Hệ thống kế toán thu, chi ngân sách tại các quốc gia 50
2.4.1.1.Ấn Độ 51
2.4.1.2.Cộng đồng Châu Âu 55
2.4.1.3.Nhật Bản 59
2.4.1.4.Úc 61
2.4.1.5.Trung Quốc 63
2.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 65
2.4.2.1.Lộ trình chuyển đổi 66
2.4.2.2.Sự hợp nhất giữa kế toán và quản trị tài chính công 66
2.4.2.3.Mô hình kế toán nhà nước phù hợp với thực tế từng quốc gia 67
2.4.2.4.Đào tạo nguồn nhân lực 67
2.4.2.5.Kiểm toán, kiểm tra và kiểm soát thông tin thu, chi ngân sách 67
2.4.2.6.Ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống kế toán 68
2.4.2.7.Các nhân tố tác động đến kế toán thu, chi ngân sách 68
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và khung nghiên cứu chung luận án 71
3.1. Đối tượng và phạm vi của nghiên cứu 71
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 71
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 72
3.2. Các phương pháp nghiên cứu sử dụng 73
3.2.1. Phương pháp chung 74
3.2.2. Các phương pháp cụ thể 74
3.2.2.1.Phương pháp khái quát hóa 74
[iv]
4.2.1.3.Quy định về kế toán thu, chi ngân sách trong Luật NSNN 99
4.2.2. Nhiệm vụ và mục tiêu của kế toán thu, chi ngân sách Việt Nam 100
4.2.3. Vai trò của kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam 100
4.2.4. Các nội dung trong kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam 101
4.2.4.1.Vấn đề về quản lý 101
4.2.4.2.Vấn đề về ghi nhận 102
4.2.4.3.Vấn đề về đánh giá 103
4.2.4.4.Vấn đề về trình bày và công bố 103
4.2.5. Thực trạng về cơ sở kế toán trong hạch toán kế toán thu, chi ngân sách 104
4.2.6. Thực trạng về chứng từ, sổ sách và báo cáo trong kế toán thu, chi ngân sách 106
4.2.6.1.Chứng từ 106
4.2.6.2.Sổ sách 107
4.2.6.3.Báo cáo 108
4.2.7. Thực trạng về kiểm soát thông tin do kế toán thu, chi ngân sách cung cấp 111
4.2.7.1.Kiểm soát thông tin 111
4.2.7.2.Kiểm soát nội bộ 112
4.2.7.3.Kiểm toán nhà nước với quá trình thanh tra và giám sát 112
4.2.8. Đánh giá chung kế toán thu chi ngân sách với chuẩn mực KTC quốc tế 114
4.2.8.1.Đánh giá chung 114
4.2.8.2.Các điểm tương đồng 115
4.2.8.3.Các điểm khác biệt 116
4.3. Khảo sát thực tế về kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam 118
4.3.1. Đối tượng và phạm vi khảo sát 118
4.3.2. Nội dung của khảo sát 119
4.3.2.1.Giới thiệu chung về bảng câu hỏi 119
[vi]
4.3.2.2.Về nội dung chi tiết khảo sát 119
4.3.3. Phương pháp khảo sát 120
4.3.3.1.Về phương cách khảo sát 120
4.3.3.2.Về công cụ xử lý kết quả 120
5.3.2.2.Kiểm soát ngoài 177
5.3.2.3.Kiểm soát rủi ro thông tin kế toán 178
5.3.3. Về cơ sở hạ tầng và thông tin 179
5.4. Một số kiến nghị 179
5.4.1. Đối với Quốc hội 179
5.4.2. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 180
5.4.2.1.Đối với Chính phủ 180
5.4.2.2.Đối với Bộ tài chính 181
5.4.3. Đối với cơ quan Kiểm toán nhà nước 183
5.4.4. Đối với các cơ quan chức năng khác 185
5.4.5. Đối với các cơ quan thực hiện kế toán thu, chi ngân sách 186
Kết luận Chung và kiến nghị
Danh mục các công trình của tác giả
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
[i]
LỜI MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ - Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Trong bất kỳ giai đoạn lịch sử hay tại bất kỳ quốc gia nào, nhà nước muốn vận
hành quốc gia của mình đi theo đúng những kế hoạch, chiến lược đã đề ra thì đều
cần đến những nguồn lực khác nhau, và một trong những nguồn lực đó chính là
ngân sách nhà nước. Thật vậy, ngân sách nhà nước là nơi tập trung quỹ tiền tệ lớn
nhất của một nước và được xem là công cụ điều chỉnh mang tính vĩ mô đối với nền
kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường và giúp bình ổn
giá cả. Với vai trò quan trọng như trên, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng
chung so với thế giới, đó chính là chính phủ cũng cần có những biện pháp hữu
hiệu trong quá trình thu và chi các khoản từ nguồn ngân sách nhà nước. Để thực
hiện được điều này, nhà nước đã sử dụng một công cụ dùng để phản ánh, ghi chép
nhằm phục vụ điều hành ngân sách của Quốc Hội, nó vẫn chưa phải là báo cáo tài
chính của một đơn vị trong nền kinh tế, chưa thể hợp nhất với báo cáo của Chính
phủ để công khai đầy đủ hơn nhằm cung cấp thông tin giúp tất cả công dân có thể
kiểm tra, giám sát và đánh giá năng lực tài chính cũng như kết quả hoạt động của
quốc gia trong từng năm tài chính mà họ điều hành và quản lý
Không dừng lại ở đây, thông tin từ thu, chi ngân sách nhà nước không chỉ sử dụng
trong nội bộ của quốc gia Việt Nam mà còn được các tổ chức, các đối tượng khác
xem xét sử dụng để đưa ra các quyết định về hỗ trợ, tài trợ hay viện trợ các khoản
vốn cho quốc gia. Đồng thời, xét về phương diện và phạm vi toàn cầu thì Việt
Nam cũng thuộc nền kinh tế thế giới và đã hình thành các mối quan hệ quốc tế.
Việc gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực như Tổ chức thương mại thế
giới, Hiệp định thương mại Việt – Mỹ, cam kết với các tổ chức tài chính như
ADB, WB, IMF… đã đòi hỏi Việt Nam phải cung cấp thông tin có tính chuẩn
mực, có khả năng so sánh và phải được quốc tế thừa nhận. Trong công tác quản lý
điều hành tài chính Nhà nước, một mặt cần phải thực hiện công khai hóa, dân chủ
hóa và các thông tin tài chính, kế toán phải chính xác, minh bạch đối với các hoạt
động chi tiêu và đầu tư của nhà nước, mặt khác phải có những nét đặc thù của hệ
thống tài chính ngân sách Việt Nam. Do đó, việc vận dụng chuẩn mực kế toán
[iii]
quốc tế sẽ mang lại nhiều lợi ích như nâng cao tính toàn diện, công khai và minh
bạch của báo cáo tài chính; nâng cao chất lượng và tính so sánh giữa các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công cũng như tính nhất quán trong việc lập và
báo cáo các thông tin tài chính, góp phần cơ bản trong việc hạn chế những tiêu cực
trong quá trình quản lý ngân sách. Hơn thế nữa, việc nhận thức sự khác biệt giữa
hai hệ thống chuẩn mực, hiểu rõ thực trạng cũng như các vấn đề đặc thù tại Việt
Nam và việc tiếp cận theo hướng quốc tế sẽ giúp Việt Nam hài hòa hơn với thông
lệ phổ biến của quốc tế.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng trong việc cải cách hệ thống kế toán thu, chi ngân
sách nhà nước một phần giúp tạo ra nguồn thông tin đầy đủ, hiệu quả, một phần cầ
- Xác định các nội dung đã được thực hiện trong những nghiên cứu trước đây để xác
định những lỗ hỏng cần được nghiên cứu.
- Thông qua tài liệu đã thu thập, tiến hành viết phần cơ sở lý luận của đề tài.
- Khi thực hiện phần thực trạng của đề tài, tác giả đã tiến hành thiết kế và thực hiện
khảo sát về tình hình kế toán thu, chi ngân sách, những hạn chế hiện tại cũng như
việc ứng dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế hiện nay. Ngoài việc khảo sát bằng
bảng câu hỏi, đề tài đã thu thập nhiều số liệu trong và ngoài nước để minh chứng
rõ hơn về nội dung thực tế đối với vấn đề nghiên cứu.
- Thông qua hệ thống cơ sở lý luận ở chương hai và thực tiễn về kế toán thu, chi
ngân sách ở chương ba, luận án tổng hợp để đưa ra những đề xuất cần thiết, khá
toàn diện và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam.
4. NHỮNG ĐIỂM MỚI, PHẦN GIỚI HẠN VÀ CÁC ĐÓNG GÓP KHOA HỌC
CỦA LUẬN ÁN
4.1. Những điểm mới của luận án
Xem xét và đối chiếu với những nghiên cứu đã được các nhà khoa học thực hiện trước
đây thì luận án đã thực hiện được một số điểm mới như sau:
[v]
- Thứ nhất, ghi nhận một cách đầy đủ cơ sở lý luận về khu vực công trên thế giới, hệ
thống chuẩn mực kế toán công quốc tế, khuôn mẫu lý thuyết về quản trị tài chính
khu vực công, cơ sở kế toán áp dụng và hệ thống kế toán thu, chi ngân sách chính
phủ trên thế giới.
- Thứ hai, nghiên cứu đầy đủ quá trình thực hiện ở 5 khu vực đại diện cho các vùng
địa lý trên thế giới về việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào kế toán
thu, chi ngân sách nhà nước, qua đó đã rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc
hoàn thiện chế độ kế toán tại Việt Nam
- Thứ ba, số liệu tập hợp khá đầy đủ và liên tục trong nhiều năm liên tiếp có liên
quan đến lĩnh vực thu ngân sách, chi ngân sách, nợ công, tỷ lệ so với thu nhập
quốc dân, tốc độ phát triển kinh tế…
- Thứ tư, khảo sát một cách chi tiết về chế độ kế toán thu, chi ngân sách, qua đó có
- Ba là, đề xuất các giải pháp đồng bộ và khả thi để chỉnh sửa trực tiếp các vấn đề
liên quan đến kế toán thu, chi ngân sách cùng với các mảng khác có liên quan như
tài chính công, nợ công, công nghệ thông tin, nhân lực, kiểm toán nhà nước, các cơ
quan khác có liên quan…
- Bốn là, kết quả nghiên cứu này cũng góp phần làm tài liệu tham khảo cần thiết và
bổ ích cho các nghiên cứu khoa học liên quan khác cũng như áp dụng trong thời
gian tới tại những cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Luận án được thực hiện bao gồm tổng cộng có 187 trang, 7 hình vẽ và 13 bảng biểu
minh họa, bổ trợ cho nội dung của bài viết. Xét chi tiết, ngoài phần mở đầu, kết luận
chung, các danh mục khác nhau, tài liệu tham khảo và 5 phụ lục thì luận án được kết
cấu thành 5 chương với tên gọi của từng chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về kế toán thu, chi ngân sách nhà
nước (16 trang)
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán thu, chi ngân sách nhà nước và chuẩn mực
kế toán công quốc tế (51 trang)
[vii]
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và khung nghiên cứu chung của luận án (13
trang)
Chương 4: Thực trạng về hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Việt
Nam (52 trang)
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại
Việt Nam (51 trang)
[a]
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt
Standards Board
Hội đồng chuẩn mực kế toán
chính phủ
GBE Government Business Enterprises
Doanh nghiệp kinh doanh thuộc
chính phủ
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
IAS International Accounting Standard Chuẩn mực kế toán quốc tế
IASB
International Accounting Standard
Board
Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc
tế
IFAC
International Federation of
Accountants
Liên đoàn Kế toán quốc tế
IFRS
International Financial Reporting
Standards
Chuẩn mực về lập báo cáo tài
chính quốc tế
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
INTOSAI
International Organization of
Supreme Audit Institutions
Tổ chức Quốc tế các Cơ quan
Kiểm toán tối cao
IPSAS
International Public Sector
[d]
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Quá trình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại EU 56
Bảng 4.1: Số liệu dự toán ngân sách từ 2002-2013 của Việt Nam 85
Bảng 4.2: Số liệu quyết toán ngân sách từ 2002-2010 của Việt Nam 85
Bảng 4.3: Cơ cấu nguồn thu của Việt Nam giai đoạn 2002-2010 86
Bảng 4.4: Tỷ lệ thu ngân sách trên GDP giai đoạn 1998-2012 87
Bảng 4.5: Cơ cấu chi ngân sách của Việt Nam giai đoạn 2002-2010 89
Bảng 4.6: Tỷ lệ chi ngân sách trên GDP giai đoạn 1998-2012 89
Bảng 4.7: Nơi nộp báo cáo tài chính định kỳ của các cấp 108
Bảng 4.8: Thời hạn nộp báo cáo tài chính định kỳ của các cấp 109
Bảng 4.9: Danh mục các tỉnh thành thu thập phiếu khảo sát 122
Bảng 5.1: Mức độ công khai các tài liệu liên quan ngân sách 5 quốc gia 2008 160
Bảng 5.2: Chỉ tiêu OBI của 11 quốc gia năm 2008 và 2010 160
Bảng 5.3: Lộ trình chuyển kế toán thu, chi ngân sách áp dụng sang IPSAS 170
[e]
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình chu trình quản trị tài chính công 19
Hình 2.2: Cấu trúc các thành phần của quản trị tài chính công 22
Hình 2.3: Vai trò của kiểm toán nhà nước hoạt động thu, chi ngân sách 34
Hình 2.4: Cơ sở kinh tế xây dựng hệ thống kế toán thu chi ngân sách 35
Hình 2.5: Cơ cấu tổ chức và cấu trúc của Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế 38
chí, báo cáo của tổ chức nghề nghiệp, các luận án tiến sĩ… Cụ thể, các công trình sau
được các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu, mỗi một tác phẩm đều hướng đến các giải pháp về
xây dựng chuẩn mực kế toán công cho quốc gia hay khu vực, bao gồm các nhóm:
[2]
1.1.1. Về bài báo khoa học
Đối với các bài báo nghiên cứu được công bố trên các tạp chí quốc tế, bên cạnh khá
nhiều các nghiên cứu, tác giả tiến hành lựa chọn một số bài báo do các tác giả hàng đầu
trong lĩnh vực kế toán công nghiên cứu trình bày. Cụ thể như sau:
[1] Pallot, J. (1992), ‘Elements of a theoretical framework for public sector
accounting’, Accounting Auditing & Accountability Journal, 5 (1), pp. 38-59.
Bài báo này dựa trên nhu cầu phát triển một lĩnh vực nghiên cứu mới trong vấn đề
về lý thuyết để xem xét đến các nhân tố, khái niệm, cách thức phân loại cũng như ý
nghĩa của từng chỉ tiêu trong kế toán công thế giới. Bài viết còn tìm hiểu chi tiết các
thành phần được đề cập trong khuôn mẫu lý thuyết hệ thống kế toán khu vực công
đang được thế giới triển khai và hướng đến việc áp dụng rộng rãi.
[2] Chan, J. L (2005), ‘IPSAS and government accounting reform in developing
countries’, University Illinois at Chicago, Business Administration College –
Accounting Department.
Theo bài báo, để đạt mục tiêu về kinh tế xã hội, các nước đang phát triển yêu cầu
các định chế trong khu vực công phải thiết lập, thực hiện các chính sách công và cải
cách kế toán thu, chi ngân sách hay còn gọi là kế toán chính phủ. Vì thế giá trị về
phương diện xã hội của việc cải cách kế toán nhà nước sẽ góp phần vào mục tiêu
phát triển chung và kể cả việc giảm nghèo của quốc gia. Bài này còn nhấn mạnh
đến việc đảm bảo sự trung thực tài chính và quá trình vận dụng IPSAS để cải cách
kế toán chính phủ hiệu quả hơn.
[3] Johan, C., Brecht, R. & Caroline, R (2010), ‘Impact of IPSAS on reforming
governmental financial information systems: a comparative study’, International
Review of Administrative Sciences, vol. 76, no. 3, pp. 537-554.
Sự khác nhau trong hệ thống thông tin tài chính chính phủ cải cách tạo ra một nhu