THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN TIỀN MẶT TẠI CỬA HÀNG
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẠI LA.
1. Công tác quản lý vốn tiền mặt tại cửa hàng Thương mại Dịch vụ Đại
La
Hiện tại, tiền mặt tại quỹ của cửa hàng Thương mại Dịch vụ Đại
La chỉ bao gồm một loại tiền duy nhất là Việt Nam đồng không sử dụng
tín phiếu, vàng bạc, đá quý, ngoại tệ do đó để theo dõi quản lý chặt chẽ
hiệu quả quá trình hình thành chi tiền mặt của cửa hàng công tác quản
lý vốn tiền mặt tuân thủ nguyên tắc sau:
- Tiền mặt tại quỹ của cửa hàng được bảo quản trong kép sắt đủ
điều kiện an toàn, chống mất cắp, chống cháy nổ.
- Mọi nghiệp vụ thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ thực
hiện và chịu trách nhiệm trước cửa hàng.
- Các khoản thu chi đều phải có chứng từ hợp lệ
- Định kỳ cuối tháng, quý, năm kế toán tiền mặt và thủ quỹ đều
phải đối chiếu số dư thực tế tồn quỹ với sổ chi tồn quỹ trên sổ kế toán
xem có khớp đúng hay không, nếu có chênh lệch phải tìm rõ nguyên nhân
và điều chỉnh.
- Cuối tháng, quý, năm phải tiến hành lập biên bản kiểm kê quỹ với
sự có mặt của kế toán trưởng, kế toán tiền mặt và thủ quỹ.
- Hàng tháng, phải lập kế hoạch tiền mặt gửi cho ngân hàng và
thoả thuận để lại một lượng nhất định chi tiêu của cửa hàng.
1 1
2. Chứng từ sử dụng để hạch toán vốn tiền mặt
Các chứng từ kế toán được sử dụng để hạch toán tiền mặt tại cửa
hàng gồm có:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Các chứng từ gốc đi kèm phiếu thu chi giấy đề nghị tạm ứng, giấy
thanh toán tiền tạm ứng, hợp đồng kinh tế, hoá đơn bán hàng, hoá đơn
mua hàng…
Quyển số………...
Số 26/3
Nợ: 111
Có 131
Mẫu số 01 - TT
QĐ số: 1141 - TC/ QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của
Bộ Tài chính
Họ và tên người nộp tiền: Trần Thị Kim Xuân
Địa chỉ: Chợ Mơ - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Lý do nộp: Thu tiền bán hàng xà phòng các loại
Số tiền: 16.838.150 (Viết băng chữ) Mười sáu triệu tám trăm ba
mươi tám nghìn, một trăm mười năm đồng .
Kèm theo………………Chứng từ gốc……………………………..
………………………..Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ)……….
………………………..HĐ 27871…………………………………
Ngày 31 tháng 3 năm 2004
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá qúy)………….
+ Số tiền quy đổi……………………………….
4 4
2.2. Phiếu thu
Phiếu chi là một chứng từ kế toán dùng để xác định các khoản tiền
Ví dụ minh hoạ
Đơn vị: TMDV Tràng Thi
Địa chỉ: 12 Tràng thi
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày 31 tháng 3 năm 2004
Số:………...
Nợ: ……….
Có: …….…
Tên tôi là: Vũ Thị Thanh Hoa
Đơn vị công tác: Quầy đồ điện E
6
Quỳnh Mai
Địa chỉ:
Đề nghị thanh toán số tiền: 218.400 (Viết băng chữ) Hai trăm
mười tám nghìn bốn trăm đồng
Lý do xin thanh toán: Mua hàng
6 6
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Kế toán t.toán
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)
Người thanh toán
(Ký, họ tên)
7 7
Đơn vị:Tràng Thi
Địa chỉ:………..
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá qúy)………….
+ Số tiền quy đổi……………………………….
8 8
3. Hạch toán vốn tiền mặt tại KD &CBTP Thắng lợi
Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ ở là TK
111”tiền mặt” hiện nay, tiền mặt tại quỹ của cửa hàng chỉ bao gồm một
loại tiền duy nhất là Việt Nam đồng được theo dõi bằng tiểu khoản
TK111 – Tiền mặt tại quỹ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK này bao
gồm:
- Bên nợ:
Khoản tiền mặt thực nhập quỹ
Số thừa phát hiện khi kiểm kê
- Bên có:
Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ
Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Dư bên nợ: Các khoản tiền hiện còn tồn quỹ
Cửa hàng thương mại dịch vụ Đại La là doanh nghiệp sản xuất với
quy mô lớn, hàng ngày có nhiều nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc thu,
chi tiền mặt tại cửa hàng phát sinh đòi hỏi công tác kế toán tiền mặt
phải hạch toán ghi chép phản ánh vào sổ sách kịp thời chính xác. Hiện
nay, các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt tại chủ yếu gồm:
3.1. Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền mặt tại quỹ.
Nợ TK111 (111.1): Số tiền nhập quỹ
Có TK 511: Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
Có TK112: Rút tiền từ ngân hàng
Có TK 131, 136, 141: Thu hồi các khoản nợ phải thu
9 9
ra nó còn có tác dụng như một báo cáo quỹ, nhờ đó mà ta biết được lý do
thu, chi lương tiền tồn quỹ cuối ngày của một cách nhanh nhất
Căn cứ để ghi sổ quỹ tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi và các
chứng từ gốc đính kèm.
Sổ quỹ tiền mặt của cửa hàng hiện nay được mở như sau:
- Cột : “Ngày tháng ghi sổ” ghi chép ngày tháng ghi sổ của phiếu thu,
phiếu chi
- Cột “chứng từ (thu – chi) : Ghi số liệu phiếu thu, phiếu chi
- Cột “Diễn giải” ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Cột “Tồn quỹ” phản ánh lượng tiền thực tồn quỹ sau mỗi lần thu,
chi tiền mặt
Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước, tháng trước, năm trước
chuyển sang
Cuối trang sổ, ghi số chi tồn quỹ chuyển sang
11 11
- H Cột “chi” ghi số tiền chi ra khỏi quỹ
àng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi do kế toán lập. Thủy quỹ
tiến hành ghi vào sổ quỹ tiền mặt. Cuối buổi, thủ quỹ tập hợp toàn bộ
phiếu thu, chi phát sinh trong ngày chuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ
Trích mẫu sổ quỹ tiền mặt của cửa hàng trong thắng 03 năm 2003
CÔNG TY TMDV TRÀNG THI BÁO CÁO QUĨ
Cửa hàng TMDV Đại La
NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2004
SỐ DƯ ĐẦU: 96.425.201
Chứng từ
Diễn giải Tổng thu Tổng chi
Ghi nợ TK 111- Ghi có TK Ghi nợ TK 111- Ghi có TK
Chi 511.1 3368.b
Mai-Tiến bán hàng 2.801.920 2.547.200 254.720
Hồng- Tiến bán hàng 3.019.000 2.744.545 274.455
- Cột “Phát sinh (Nợ – Có)” Ghi số tiền phát sinh nợ hoặc có của
nghiệp vụ kinh tế.
Đầu trang sổ, ghi số cộng lũy kế và số dư trang trước, tháng
trước, năm trước chuyển sang
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế, tính số dư để chuyển sang
trang sau, tháng sau, năm sau
Cuối tháng, cuối quý, kế toán tiền mặt tiến hành tổng hợp số liệu
và khóa sổ chi tiết tiền mặt, sau đó lập bảng tổng hợp chi tiết. Số liệu
trên sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết được kiểm tra đối chiếu sổ quỹ
tiền mặt, với số phát sinh Nợ, phát sinh có và số dư cuối tháng của tài
khoản 111 – Tiền mặt trên sổ cái. Mọi sai sót nếu có phải được sửa chữa
kịp thời theo đúng phương pháp sửa chữa quỹ định hiện hành.
13 13
Trích mẫu sổ chi tiết tiền mặt – TK111 tháng 06 năm 2003 của
cửa hàng TMDV Tràng Thi
4.3. Sổ cái tiền mặt
Sổ cái tiền mặt là sổTK tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến thu, chi tiền mặt một tháng,
quý, năm
Căn cứ để ghi vào sổ cái tiền mặt là các số liệu đã ghi tiền sổ NK
chung và được kế toán tổng hợp phản ánh định kỳ hai tuần 1 lần lên sổ
cái. Cuối tháng, cuối quỹ, cuôí năm, kế toán tổng hợp tiến hành cộng số
liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối
chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết, sổ chi
tiết tiền mặt được dùng để lập báo cáo tài chính.
Hiện nay, mẫu sổ cái tiền mặt của cửa hàng được mở thống nhất,
phù hợp với mẫu ban hành quy định thống nhất của Bộ tài chính như
sau:
- Cột : “Ngày tháng ghi sổ” ghi chép ngày tháng ghi sổ
- Cột “chứng từ (thu – chi)” : Ghi số liệu phiếu thu, phiếu chi