ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỒNG VĂN NGHIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐỊNH HÓA
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỒNG VĂN NGHIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐỊNH HÓA
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN THƠ
Tác giả
Đồng Văn Nghiên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................... 4
1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam............................ 4
1.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .............................................. 4
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam ........................................... 5
1.1.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên ............................... 6
1.2. Hiệu quả sử dụng đất............................................................................................ 6
1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất .................................................................... 6
1.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững .................. 9
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ....................... 13
1.3. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................. 15
1.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất và sản
xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ......................................... 17
3.2.4. Cơ cấu hệ thống cây trồng............................................................................... 35
3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ................................ 37
3.3.1. Hiệu quả kinh tế .............................................................................................. 37
3.3.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................... 45
3.3.3. Hiệu quả môi trường ....................................................................................... 47
3.4. Định hướng và một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020
trên địa bàn huyện Định Hóa ....................................................................... 48
3.4.1. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Định Hóa đến năm 2020 .......... 48
3.4.2. Định hướng phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp ................................. 53
3.4.3. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện
Định Hóa ...................................................................................................... 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 75
1. Kết luận ................................................................................................................. 75
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 77
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GO
Giá Giá trị sản phẩm tạo ra trong một thời gian
IC
Chi phí
VA
Ha
Héc ta
KHKT
Khoa học kỹ thuật
NXB
Nhà xuất bản
KT-XH
Kinh tế - xã hội
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 ........................... 29
Bảng 3.2.
Các chỉ tiêu xã hội của huyện Định Hóa (2012 - 2014) ...................... 30
Bảng 3.3.
Bảng 3.11.
Hiệu quả kinh tế một số cây trồng LUT 3 ........................................... 40
Bảng 3.12.
Hiệu quả kinh tế LUT 4....................................................................... 41
Bảng 3.13.
Hiệu quả kinh tế một số cây trồng LUT 5 ........................................... 42
Bảng 3.14.
Hiệu quả kinh tế LUT 6....................................................................... 43
Bảng 3.15.
Hiệu quả kinh tế LUT 9....................................................................... 44
Bảng 3.16.
Hiệu quả kinh tế LUT 12..................................................................... 44
Bảng 3.17.
Tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất huyện
Định Hóa ............................................................................................. 45
Tiến độ trồng rừng huyện Định Hoá ................................................... 61
Bảng 3.26.
Bố trí phát triển chăn nuôi đến năm 2020 ........................................... 64
Bảng 3.27.
Bố trí phát triển chăn nuôi thủy sản đến năm 2020............................. 67
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm từ 2005 - 2014........................ 26
Hình 1.2. Nhiệt độ trung bình năm từ 2005 - 2014 ................................................. 26
Hình 1.3. Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2005 - 2014 ....................... 26
Hình 1.4. Lượng mưa trung bình năm từ 2005 - 2014 ............................................ 26
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc biệt, là hoạt động có từ xa xưa của
loài người; hầu hết các nước trên thế giới đều xây dựng một nền kinh tế từ phát
triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, trên cơ sở đó để phát
triển các ngành khác… Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có
hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ quan trọng đảm bảo cho nông nghiệp phát triển
Đại hội Đảng bộ huyện Định Hoá lần thứ XXII xác định phát triển sản xuất
nông lâm nghiệp vẫn là chủ lực, mũi nhọn trong phát triển cơ cấu kinh tế của huyện,
giúp nông dân thoát nghèo và làm giàu. Tuy nhiên việc đầu tư cho phát triển chưa
nhiều, chưa khai thác hết tiềm năng thế mạnh của huyện. Trong điều kiện hiện nay
để thúc đẩy và phát huy hết tiềm năng và lợi thế của huyện trong phát triển nông
nghiệp, góp phần quan trọng trong thúc đẩy kinh tế xã hội của huyện phát triển
nhanh và bền vững, thì việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và
định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Định Hóa đến năm 2020” là cần
thiết và cấp bách nhằm khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực để xây dựng ngành
nông nghiệp tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của một huyện nông nghiệp,
góp phần quan trọng trong việc xây dựng Nông thôn mới huyện Định Hóa với tốc
độ nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, trên cơ cơ sở đó đề xuất hướng
sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích các lợi thế và những yếu tố hạn chế trong phát triển nông nghiệp
của huyện;
- Trên cơ sở xác định chất đất để hoạch định ranh giới, diện tích và điều kiện
phù hợp từng khu vực có thể thích ứng với từng loại cây trồng và chăn nuôi, thủy
sản trên địa bàn từng xã, thị trấn trong huyện;
- Đưa ra các định hướng sử dụng đất cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp;
- Xác định các giải pháp đầu tư nhằm phát triển vùng sản xuất với sản phẩm
chế biến đặc sản chất lượng cao, gắn với phát triển nông thôn và du lịch sinh thái.
3
3. Yêu cầu của đề tài
là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở đây có các quốc gia dân số đông nhất nhì
thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia; Châu Á, cũng là nơi đất đồi núi chiếm
35% tổng diện tích. Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn
khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và khoảng
100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á. Phần lớn diện
tích này là đất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu ha trước đây vốn là đất rừng tự
5
nhiên che phủ, nhưng đến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng đã bị phá và thảm
thực vật đã chuyển thành cây bụi và cỏ dại.
Đất canh tác của thế giới có hạn và được dự đoán là ngày càng tăng do khai
thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về
lương thực thực phẩm cho loài người. Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên
bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm.
Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt. Từ số liệu của UNDP năm 1995 [31]
cho ta thấy đây là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện tích đất
canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích đất canh tác trên đầu người khá
nhất, Việt Nam đứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN.
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam
Đất sản xuất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản
xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông
nghiệp…[23]. Theo kết quả kiểm đất đai năm 2005, Việt Nam có tổng diện tích tự
nhiên là 33.069.348 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 9.415.568 ha, dân
số trên 83 triệu người, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1133
m2/người [26]. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu
cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách luôn được các
nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc
độ công nghiệp hoá cũng như đô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều địa phương
việc sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật, khai thác quá mức tài nguyên đất, rừng,
nước của con người đã làm suy thoái đất, dẫn đến hoang mạc hóa. Hàng năm, tại
các khu vực trung du miền núi của tỉnh, mưa lũ đã cuốn đi khoảng 4,1 triệu tấn đất
mầu mỡ do xói mòn.
Thái Nguyên có trên 200 ngàn ha đất đồi núi, chiếm >55% diện tích đất tự
nhiên. Trừ đất xám mùn trên núi là loại đất có độ phì khá, các loại đất còn lại phân
theo độ dốc và độ dày tầng canh tác là đất chua, nghèo dinh dưỡng. Những năm
qua, quá trình xói mòn và rửa trôi thường xuyên xảy ra khiến chất lượng đất ngày
càng xấu, đòi hỏi có những biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý.
1.2. Hiệu quả sử dụng đất
1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
1.2.1.1. Bản chất của hiệu quả được hiểu như sau
- Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong đời sống xã hội;
- Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực để phát triển lâu bền.
7
Do vậy, hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của khoa học kinh tế
và quản lý. Việc xác định hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều
vấn đề về lý luận cũng như thực tiễn chưa giải đáp hết. Bản chất của hiệu quả xuất
phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội. Muốn
vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Việc nâng
cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi người sản xuất mà
là của mọi ngành, mọi vùng. Đây còn là vấn đề mang tính toàn cầu, vì xu hướng
chung của thế giới ngày nay là phát triển kinh tế theo chiều sâu, sao cho với nguồn
nhân lực hạn chế mà sản xuất ra một lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị sử dụng
cao nhất với mức hao phí ít nhất.
Ngày nay, chúng ta đang sống trong một "Thế giới phẳng" nên con người
Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, là khâu trung
tâm của các loại hiệu quả. Hiệu quả kinh tế có vai trò quyết định các hiệu quả còn
lại. Bởi vì, trong mọi hoạt động sản xuất con người đều có mục tiêu chủ yếu là khi
có được hiệu quả kinh tế thì mới có các điều kiện vật chất để đảm bảo cho các hiệu
quả về xã hội và môi trường.
Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá, tính toán chính xác trong mối
quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra trong hoạt động sản
xuất. Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí
bỏ ra là phần các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so
sánh tuyệt đối và so sánh tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa
hai đại lượng đó.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai
nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu
tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về vật chất của xã hội [28].
* Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, nó thể hiện mục
tiêu hoạt động kinh tế của con người. Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh
giữa kết quả xã hội và lượng chi phí bỏ ra [29], [34]. Ở đây, hiệu quả xã hội phản
9
ánh những khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với con người như vấn
đề công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội...
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng
khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp. Trong giai đoạn
hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là
nội dung đang được nhiều nhà khoa học quan tâm [30].
* Hiệu quả môi trường:
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá
chất lượng đất và nước;
- Khả thi về mặt kinh tế;
- Được xã hội chấp nhận.
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt
tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm nguyên tắc
trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5
nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài
bộ phận hay sự bền vững có điều kiện. Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu
Thu và Nguyễn Khang (1995) [33] , việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những
nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị
trường chấp nhận;
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai,
ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên;
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống
người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại: Hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đa
dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững
thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác định
theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất đai trong sản xuất nông nghiệp
chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là
đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm về
chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng
xấu đến môi trường sống của con người và sinh vật.
11
1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá tính bền vững
sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn
ngân hàng [15].
* Bền vững về xã hội:
Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội.
Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm
đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường..). Sản phẩm thu được cần thoả mãn cái ăn,
cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy. Về đất đai, hệ thống sử
dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã
được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán địa
phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ [19].
* Bền vững về môi trường:
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái
hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng
đất mất hàng năm dưới mức cho phép.
Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững.
Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc
canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm...).
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất
hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để giúp cho việc định
hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [19].
Tóm lại: khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được thể
hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích mà con
người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định. Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử
dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của
cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng
đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người, của các sinh vật.
[14]. Như vậy, nhóm các yếu tố kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá
trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
1.2.3.3. Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
14
Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa
trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch
phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các
thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường [29], [30]. Đó là cơ sở để phát
triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý. Đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên
môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát
triển sản xuất hàng hoá.
- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức khai
thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [18]. Vì thế, phát huy thế mạnh
của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết.
Muốn vậy cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp,
xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa
các hình thức đó.
1.2.3.4. Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành của thị trường đất nông nghiệp, thị
trường nông sản phẩm. Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [30], 3 yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay
vòng đất, thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra;
phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với thời
gian nếu biết sử dụng đúng.
Nhận thức đúng đắn các vấn đề trên sẽ giúp người sử dụng đất có các định
hướng sử dụng tốt hơn đối với đất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả các tiềm năng
tự nhiên của đất đồng thời không ngừng bảo vệ đất và môi trường sinh thái. Xét cho
cùng, đất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con người, giá trị đó tuỳ
thuộc vào sự đầu tư trí tuệ và các yếu tố đầu vào khác trong sản xuất. Hiệu quả của
việc đầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những lợi thế của quỹ đất đai hiện có và
các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
1.3.1.2. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
16
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi đó nhu cầu của con người lấy
từ đất ngày càng tăng, mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng
dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta với mục
tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm,
tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất trong
sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển KT-XH, tận
dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hướng xấu đến
môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử
dụng bền vững nguồn tài nguyên đất [14]. Do đó, đất nông nghiệp cần được sử
dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý”, phải có các quan điểm đúng đắn theo xu
hướng tiến bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử
dụng đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao.
Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp đầy đủ và hợp lý là cần thiết vì:
- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 đơn vị diện tích, xây
dựng cơ cấu cây trồng, chế độ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ độ phì đất;