Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Định Hóa đến năm 2020 (LV thạc sĩ) - Pdf 41

I H C TH I NGUYÊN


TRƢỜ



V

NÔNG



Ê

ƢỚ



Ă



ĨQ Ả

Ý Ấ

Ê - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


số



ĨQ Ả

Ý Ấ

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂ

T
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Ơ

Ê - 2015




i



O

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong đề tài này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực đề tài này đã đƣợc cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.


ịnh Hóa, tỉnh Nguyên; UBND các xã, thị trấn và bà con nông dân huyện

ịnh, tỉnh Thái Nguyên; các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và ngƣời thân đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện và hoàn chỉnh đề tài.
ác



Đồng Văn Nghiên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

LỜI CAM OAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC C C CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC C C BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC C C HÌNH .........................................................................................vii
Ở Ầ .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................... 3
ƣơ



Ứ ........................... 21

2.1. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 21
2.1.1. ối tƣợng nghiên cứu...................................................................................... 21
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 21
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 21
2.2.1. iều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội .................................................................. 21
2.2.2. Hiện trạng phát triển nông nghiệp huyện ịnh Hóa ....................................... 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

2.2.3. ánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất nông nghiệp .................................... 21
2.2.4.

ịnh hƣớng sử dụng đất và một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp
đến năm 2020 trên địa bàn huyện ịnh Hóa................................................ 21
2.3. Phƣơng pháp nghiên........................................................................................... 22
2.3.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................... 22
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu cơ bản ................................... 22
2.3.3. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế .......................................................... 22
2.3.4. Phƣơng pháp thống kê và xử lý số liệu ........................................................... 23
2.3.5. Phƣơng pháp minh hoạ bằng bản đồ biểu đồ .................................................. 23
ƣơ
.K
Q Ả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v

ỮV
GO



Giá Giá trị sản phẩm tạo ra trong một thời gian

IC

Chi phí

VA

Giá trị tăng thêm (hay giá trị mới tạo ra)

L

Công lao động

USD

ô la Mỹ


Nhà xuất bản

KT-XH

Kinh tế - xã hội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

BẢ G
Bảng 3.1.

Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014 ........................... 29

Bảng 3.2.

Các chỉ tiêu xã hội của huyện ịnh Hóa (2012 - 2014) ...................... 30

Bảng 3.3.

Cơ cấu sử dụng đất huyện ịnh Hóa năm 2014.................................. 32

Bảng 3.4.

Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 .................... 34


Hiệu quả kinh tế LUT 4 ....................................................................... 41

Bảng 3.13.

Hiệu quả kinh tế một số cây trồng LUT 5 ........................................... 42

Bảng 3.14.

Hiệu quả kinh tế LUT 6 ....................................................................... 43

Bảng 3.15.

Hiệu quả kinh tế LUT 9 ....................................................................... 44

Bảng 3.16.

Hiệu quả kinh tế LUT 12 ..................................................................... 44

Bảng 3.17.

Tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất huyện
ịnh Hóa ............................................................................................. 45

Bảng 3.18.

Tổng hợp Hiệu quả xã hội của các LUT ............................................. 46

Bảng 3.19.

ịnh hƣớng sử dụng đất huyện ịnh Hóa đến năm 2020 ................... 48

Bảng 3.27.

Bố trí phát triển chăn nuôi thủy sản đến năm 2020 ............................. 67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

Ì
Hình 1.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm từ 2005 - 2014........................ 26
Hình 1.2. Nhiệt độ trung bình năm từ 2005 - 2014 ................................................. 26
Hình 1.3. Lƣợng mƣa trung bình các tháng trong năm 2005 - 2014 ....................... 26
Hình 1.4. Lƣợng mƣa trung bình năm từ 2005 - 2014 ............................................ 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

Ở Ầ
í

cấp t ết củ

ềt

xuất khẩu của cả nƣớc [11]. Cùng với tăng trƣởng sản lƣợng và sản lƣợng hàng hoá
là quá trình đa dạng hoá các mặt hàng nông sản trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh
từng vùng.


2

Tuy nhiên, nền nông nghiệp nƣớc ta vẫn mang dáng dấp của nền nông
nghiệp sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp không còn phù hợp với kinh tế thị trƣờng
thời kỳ hội nhập; bên cạnh đó các nguồn tài nguyên để sản xuất có hạn... Vì vậy
phát triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hiệu quả, bền vững, tạo giá trị lớn về
kinh tế đang là mục tiêu của cả nƣớc nói chung và huyện ịnh Hóa nói riêng.
ại hội

ảng bộ huyện

ịnh Hoá lần thứ XXII xác định phát triển sản xuất

nông lâm nghiệp vẫn là chủ lực, mũi nhọn trong phát triển cơ cấu kinh tế của huyện,
giúp nông dân thoát nghèo và làm giàu. Tuy nhiên việc đầu tƣ cho phát triển chƣa
nhiều, chƣa khai thác hết tiềm năng thế mạnh của huyện. Trong điều kiện hiện nay
để thúc đẩy và phát huy hết tiềm năng và lợi thế của huyện trong phát triển nông
nghiệp, góp phần quan trọng trong thúc đẩy kinh tế xã hội của huyện phát triển
nhanh và bền vững, thì việc triển khai nghiên cứu đề tài: Đ nh gi hi n tr ng v
nh hướng s d ng

t nông nghi p huy n Đ nh Hóa ến năm 2020” là cần

thiết và cấp bách nhằm khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực để xây dựng ngành
nông nghiệp tƣơng xứng với tiềm năng và thế mạnh của một huyện nông nghiệp,

của huyện ịnh Hóa. Số liệu đảm bảo trung thực, khách quan;
-

ánh giá đúng thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp trên cơ sở đó để đề

xuất một số giải pháp tối ƣu cho huyện ịnh Hóa, tỉnh Thái Nguyên.


4

ƣơ

ì

ì

Q

sử dụ

Ê

ất ô

1.1.1. Tình hình s d ng

ệp tr

t ế


là nơi có
lại có tỷ

lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên thấp. Mặt khác, Châu
là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở đây có các quốc gia dân số đông nhất nhì
thế giới là Trung Quốc, Ấn

ộ, Inđônêxia; Châu

, cũng là nơi đất đồi núi chiếm

35% tổng diện tích. Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nƣớc trời nói chung là khá lớn
khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang đƣợc trồng trọt và khoảng
100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm của

ông Nam . Phần lớn diện

tích này là đất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu ha trƣớc đây vốn là đất rừng tự


5

nhiên che phủ, nhƣng đến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng đã bị phá và thảm
thực vật đã chuyển thành cây bụi và cỏ dại.
ất canh tác của thế giới có hạn và đƣợc dự đoán là ngày càng tăng do khai
thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về
lƣơng thực thực phẩm cho loài ngƣời. Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên
bình quân diện tích đất canh tác trên đầu ngƣời ngày một giảm.
ông Nam


cần biết cách khai thác hợp lý đất đai, cần triệt để tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu
quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp hiệu quả, bền vững.


6

1.1.3. Tình hình s d ng

t nông nghi p của tỉnh Th i Nguyên

Thái Nguyên có 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du, miền núi, đất đai rất
đa dạng, phong phú. Vùng đồng bằng nhóm đất chủ yếu là phù sa có điều kiện địa
hình, thuỷ lợi khá thuận lợi, chất lƣợng dinh dƣỡng đất khá tốt có khả năng thâm
cancao. Vùng trung du chủ yếu là nhóm đất bạc màu, có thành phần cơ giới nhẹ,
phù hợp với nhiều cây rau màu. Vùng đồi núi chủ yếu là đất dốc tụ, khó khăn về
giao thông, thuỷ lợi, canh tác khó khăn, song ƣu thế của vùng này là diện tích đất
đồi núi lớn với những tiềm năng phát triển kinh tế trang trại, phát triển cây lâm
nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi.
Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Thái Nguyên: hiện tỉnh có
trên 81.518 ha đất có nguy cơ hoang mạc hóa cao, trong đó 12.300 ha đất tại khu
vực đồng bằng, 54.100 ha đất vùng đồi núi, 15.118 ha đất tại vùng cao.

ây là

những diện tích đất đã bị khô cằn nứt nẻ sâu, phong hóa bạc mầu trắng xám rời rạc,
khả năng hấp thụ của đất bị suy giảm, lộ dần thành những vùng hoang mạc đá.
Nguyên nhân chủ yếu là do lũ quét, lũ ống, hạn hán xảy ra thƣờng xuyên, cùng với
việc sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật, khai thác quá mức tài nguyên đất, rừng,
nƣớc của con ngƣời đã làm suy thoái đất, dẫn đến hoang mạc hóa. Hàng năm, tại
các khu vực trung du miền núi của tỉnh, mƣa lũ đã cuốn đi khoảng 4,1 triệu tấn đất

ây còn là vấn đề mang tính toàn cầu, vì xu hƣớng

chung của thế giới ngày nay là phát triển kinh tế theo chiều sâu, sao cho với nguồn
nhân lực hạn chế mà sản xuất ra một lƣợng sản phẩm hàng hoá có giá trị sử dụng
cao nhất với mức hao phí ít nhất.
Ngày nay, chúng ta đang sống trong một "Thế giới phẳng" nên con ngƣời
ngày càng nhận thức đƣợc các quy luật tự nhiên, kinh tế- xã hội và môi trƣờng.
Trong điều kiện cụ thể của nền kinh tế mở nhƣ hiện nay thì mọi hoạt động sản xuất
của con ngƣời không chỉ quan tâm đến vấn đề kinh tế - xã hội mà vấn đề môi
trƣờng ngày càng trở nên quan trọng, toàn cầu cấp bách, đòi hỏi phải đƣợc quan tâm
đúng mức của mỗi quốc gia
Quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải tiết kiệm thời gian, tiết
kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ đƣợc môi trƣờng.
1.2.1.2. Phân loại hiệu quả
Mọi hoạt động sản xuất của con ngƣời đều có mục tiêu chủ yếu là kinh tế.
Tuy nhiên, kết quả hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt đƣợc về mặt kinh tế mà
đồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế xã hội của con ngƣời.
Những kết quả đó là:
- Cải thiện điều kiện sống và làm việc của con ngƣời, nâng cao thu nhập;
- Cải tạo môi sinh, nâng cao đời sống tinh thần cho ngƣời lao động;
- Cải tạo môi trƣờng sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong sử
dụng đất đai.


8

ể phân loại hiệu quả thì có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu căn cứ vào
nội dung và cách biểu hiện thì hiệu quả đƣợc phân thành 3 loại: hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trƣờng.
* Hiệu quả kinh tế:

9

ánh những khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con ngƣời với con ngƣời nhƣ vấn
đề công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cƣ, công bằng xã hội...
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu đƣợc xác định bằng
khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp. Trong giai đoạn
hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là
nội dung đang đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm [30].
* Hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trƣờng là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang đƣợc
chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả. iều này có ý nghĩa
là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải pháp về quản
lý... đƣợc coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại hay có những tác động xấu
đến môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớc và môi trƣờng không khí cũng nhƣ không làm
ảnh hƣởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học. Có đƣợc điều đó mới đảm bảo
cho một sự phát triển bền vững của mỗi vững lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng nhƣ cả
cộng đồng quốc tế.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả môi trƣờng là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hƣởng xấu đến tƣơng lai, nó
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trƣờng
sinh thái.
Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, ngƣời ta còn có thể căn cứ vào
yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về sản xuất,
phƣơng hƣớng tác động vào sản xuất cả về mặt không gian và thời gian. Tuy nhiên,
dù nghiên cứu ở bất cứ góc độ nào thì việc đánh giá hiệu quả cũng phải xem xét về
mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung của toàn bộ nền kinh tế. Ở đó,
hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trƣờng với một mối quan hệ
mật thiết thống nhất và không thể tách rời nhau. Có nhƣ vậy mới đảm bảo cho việc
đánh giá hiệu quả đƣợc đầy đủ, chính xác và toàn diện.
1.2.2. Đ nh gi hi u quả s d ng

- Bền vững về mặt xã hội: thu hút đƣợc nhiều lao động, đảm bảo đời sống
ngƣời dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại: Hoạt động sản xuất nông nghiệp của con ngƣời diễn ra hết sức đa
dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững
thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác định
theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con ngƣời. ất đai trong sản xuất nông nghiệp
chỉ đƣợc gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là
đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm về
chất lƣợng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hƣởng
xấu đến môi trƣờng sống của con ngƣời và sinh vật.


11

1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá tính bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi đã tổ chức Hội thảo về “Khung đánh giá quản lý đất
bền vững” đã đƣa ra định nghĩa: “Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ hợp các công
nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xã hội với các
quan tâm môi trƣờng để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lƣợng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn);
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất và nƣớc
(bảo vệ);
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền);
- ƣợc xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) [19].
Năm nguyên tắc trên đƣợc coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là
những mục tiêu cần phải đạt đƣợc, nếu thực tế diễn ra đồng bộ, so với các mục tiêu
cần phải đạt đƣợc. Nếu chỉ đạt một hay một vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả
năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
ể đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất cần dựa vào 3 tiêu chí sau đây:

hoá đất và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Giữ đất đƣợc thể hiện bằng giảm thiểu lƣợng
đất mất hàng năm dƣới mức cho phép.
ộ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững.
ộ che phủ tối thiểu phải đạt ngƣỡng an toàn sinh thái (>35%).
a dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc
canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm...).
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất
hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để giúp cho việc định
hƣớng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [19].
Tóm lại: khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con ngƣời đƣa ra đƣợc thể
hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích mà con
ngƣời đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định. ối với sản xuất nông nghiệp việc sử
dụng đất bền vững phải đạt đƣợc trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của
cây trồng, chất lƣợng tài nguyên đất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng
đất không ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng sống của con ngƣời, của các sinh vật.


13

1.2.3. C c yếu tố ảnh hưởng ến hi u quả s d ng

t nông nghi p

1.2.3.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
iều kiện tự nhiên (đất, nƣớc, khí hậu, thời tiết...) có ảnh hƣởng trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp (Vũ Thị Phƣơng Thuỵ 2000) [29], (Nguyễn Duy Tính, 1995)
[30], (Vũ Thị Ngọc Trân, 1996). Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài
nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên
để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hƣớng đầu tƣ
thâm canh đúng.

thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng [29], [30].

ó là cơ sở để phát

triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý.

ồng

thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tƣ thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên
môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát
triển sản xuất hàng hoá.
-

ì

t ức tổ c ức sả xuất

Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hƣởng trực tiếp đến việc tổ chức khai
thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [18]. Vì thế, phát huy thế mạnh
của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết.
Muốn vậy cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp,
xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa
các hình thức đó.
1.2.3.4. Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trƣờng và sự hình thành của thị trƣờng đất nông nghiệp, thị
trƣờng nông sản phẩm. Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [30], 3 yếu tố chủ yếu ảnh
hƣởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay
vòng đất, thị trƣờng cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra;
- Hệ thống chính sách (chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu đầu

Theo báo cáo của World Bank (1995) [36], hàng năm mức sản xuất so với
yêu cầu sử dụng lƣơng thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi đó vẫn có
từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn. Trong 1200 triệu ha đất bị
thoái hoá có tới 544 triệu ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng
không hợp lý.
Luật đất đai 2003 phân loại đất thành 3 nhóm theo mục đích sử dụng, đó là
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chƣa sử dụng.

ất

nông nghiệp là đất đƣợc xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp nhƣ
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng, đất rừng trồng, nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối hoặc nghiên cứu thí
nghiệm về nông nghiệp.

ất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự

phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. ất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất
và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội.
ất đai là sản phẩm của thiên nhiên, đất đai có những tính chất đặc trƣng
riêng khiến nó không giống bất kỳ một tƣ liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ
phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với thời
gian nếu biết sử dụng đúng.
Nhận thức đúng đắn các vấn đề trên sẽ giúp ngƣời sử dụng đất có các định
hƣớng sử dụng tốt hơn đối với đất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả các tiềm năng
tự nhiên của đất đồng thời không ngừng bảo vệ đất và môi trƣờng sinh thái. Xét cho
cùng, đất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con ngƣời, giá trị đó tuỳ
thuộc vào sự đầu tƣ trí tuệ và các yếu tố đầu vào khác trong sản xuất. Hiệu quả của
việc đầu tƣ này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những lợi thế của quỹ đất đai hiện có và
các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.

- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng đất
nông nghiệp theo hƣớng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hƣớng
ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục. Thâm canh
cây trồng, vật nuôi vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông
nghiệp vừa đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn định;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status