HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CAO THỊ HÀ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH
HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CAO THỊ HÀ
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUAN HÓA,TỈNH THANH
HÓA
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số
: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Vòng
HÀ NỘI, NĂM 2016
Phòng Thống kê và Uỷ ban nhân dân các xã đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian và
cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia
đình, người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt việc học tập,
nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!
Tôi xin kính chúc các thầy cô giáo, các bác, các cô chú cùng toàn thể các bạn
luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả luận văn
Cao Thị Hà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan........................................................................................................i
Lời cám ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt ...........................................................................................i
Danh mục bảng .................................................................................................. ii
Danh mục hình .................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................... 3
2.4.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất ........................................ 33
2.4.6. Phương pháp so sánh ........................................................................... 36
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................ 37
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quan Hóa ................... 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 37
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Quan Hóa ........................ 41
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ......................... 46
3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Quan Hóa..................................................... 47
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ........................................................ 47
3.2.2. Tình hình biến động các loại đất .......................................................... 49
3.2.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện Quan Hóa ................................ 50
3.2.4. Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ............ 51
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................................................ 56
3.3.1. Hiệu quả kinh tế................................................................................... 56
3.3.2. Hiệu quả xã hội.................................................................................... 69
3.3.3. Hiệu quả môi trường ............................................................................ 73
3.3.4. Đánh giá chung .................................................................................... 80
3.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quan Hóa đến năm 2020 . 82
3.4.1. Quan điểm phát triển nông nghiệp huyện Quan Hóa ............................ 82
3.4.2. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện đến năm 2020 ........... 84
3.4.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
của huyện Quan Hóa........................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 90
Kết luận ............................................................................................................. 90
Kiến nghị........................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 92
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 94
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
HĐND
Hội đồng nhân dân
LĐ
Lao động
LUT
Loại hình sử dụng đất
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
NXB
Nhà xuất bản
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
UBND
Bảng 3.3.
Các loại hình sử dụng đất huyện Quan Hóa ........................................ 55
Bảng 3.4.
Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 ....................... 57
Bảng 3.5.
Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 ....................... 60
Bảng 3.6.
Tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất huyện Quan
Hóa .................................................................................................... 62
Bảng 3.7.
Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Quan Hóa ......... 70
Bảng 3.8.
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội đối với từng
kiểu sử dụng đất huyện Quan Hóa ...................................................... 78
Bảng 3.9.
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường
Hình 3.5.
Cây khoai mán xã Thành Sơn............................................................. 66
Hình 3.6.
Ruộng mía xã Thiên Phủ .................................................................... 66
Hình 3.7.
Rừng luồng xã Thành Sơn .................................................................. 68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam với tổng diện tích tự nhiên trên 33 triệu ha, trong đó đất đồi núi
chiếm 3/4 diện tích, tập trung chủ yếu ở khu vực Trung du – Miền núi phía Bắc,
miền Trung và Tây nguyên, do vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu, địa hình, cấu tạo địa
chất, phân bố thực vật và hoạt động sản xuất của đồng bào dân tộc nên tài nguyên
rừng và đất đai rất đa dạng, phong phú.
Đặc điểm chủ yếu của vùng đồi núi là đất đai có độ dốc cao, cùng với đặc
điểm của khí hậu Việt Nam mưa lớn, tập trung theo mùa và nạn chặt phá rừng bừa
bãi làm cho đất đai bị xói mòn, rửa trôi nghiêm trọng, trong khi đó dân số không
ngừng tăng lên (Thái Phiên và Cs, 1993). Phần lớn diện tích đất có độ dốc dưới 150
(chiếm 21,9%) đã được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp hoặc nông lâm kết hợp.
Diện tích đất có độ dốc từ 150 đến 250 chiếm khoảng 16,4%, còn lại là đất có độ dốc
nông – lâm nghiệp, tự cung tự cấp là chủ yếu với hình thức canh tác truyền thống
đặc trưng của đồng bào miền núi. Diện tích ruộng bình quân quá thấp, chủ yếu địa
hình là ruộng bậc thang. Nếu chỉ tính thu nhập lương thực từ lúa ruộng thì không đủ
lương thực cho con người và thức ăn cho chăn nuôi.
Trong những năm qua, Uỷ ban nhân dân huyện đã tiến hành chỉ đạo đẩy
mạnh chuyển đổi giống, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, giao đất, giao rừng tới người
dân để phát huy tối đa thế mạnh của huyện. Nhưng bên cạnh những hiệu quả kinh
tế bước đầu thì vấn còn tồn tại một bộ phận khá lớn hộ nông dân gặp khó khăn
trong sản xuất và đói nghèo trong cuộc sống.
Là một huyện vùng cao với diện tích đồi núi là chủ yếu nên vấn đề canh tác
nông nghiệp kết hợp với bảo vệ đất, chống xói mòn, rửa trôi là vấn đề rất được các
cấp chính quyền và người dân quan tâm. Nhằm đáp ứng được nhu cầu lương thực,
giải quyết những khó khăn và đói nghèo thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông
lâm nghiệp là rất cần thiết.Để phát triển nông - lâm nghiệp của huyện theo hướng
hiệu quả, bền vững và được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:“Đánh giá thực trạng và định
hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Quan Hóa – tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hiệu quả nhằm sử dụng
đất hợp lý, phát huy những tiềm năng đất đai và nâng cao hiệu quả sửdụng đất nông
nghiệp của huyện.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Như vậy, trong luật cũng đã chỉ rõ sử dụng đất nhằm hướng đến mục tiêu
hiệu quả nhưng đồng thời cũng phải sử dụng tiết kiệm và bảo vệ môi trường.
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp
dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đó là những
điều kiện tiên quyết để phát triển được nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
ổn định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất.
Quy luật phát triển kinh tế - xã hội cùng với yêu cầu bền vững về mặt môi
trường cũng như hệ sinh thái quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng
đất hợp lý, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới lợi ích sinh thái, kinh tế,
xã hội cao nhất. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất nên
cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố cơ bản của sản
xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất nông nghiệp được thể hiện ở các khía
cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành việc sử dụng
đất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
1.1.1.2. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ, hợp lý.
Điều này có nghĩa là toàn bộ diện tích đất cần được sử dụng hết vào sản xuất,
quốc dân. Nói đến tầm quan trọng của đất, từ xa xưa, người Ấn Độ, người Ả-rập,
người Mỹ đều có cách ngôn bất hủ: “Đất là tài sản vay mượn của con cháu”. Người
Mỹ còn nhấn mạnh “...đất không phải là tài sản thừa kế của tổ tiên”. Người Ét-xtôni-a, người Thổ Nhĩ Kỳ coi “có một chút đất còn quý hơn có vàng”. Người Hà Lan
coi “mất đất còn tồi tệ hơn sự phá sản”. Gần đây trong báo cáo về suy thoái đất toàn
cầu, UNEP khẳng định “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ đại, con
người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất”. Đối với Việt Nam, một đất nước với
“Tam sơn, tứ hải, nhất phân điền”, đất càng đặc biệt quý giá.
Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn lục
địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có 13.340 triệu ha. Trong
đó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh
dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt động sản xuất hoặc
do bom đạn chiến tranh. Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030
triệu ha. Hiện nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu ha đất canh tác.
Ba là, diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm do áp
lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng kỹ thuât.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha,
ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt Nam chỉ
còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), với trình độ sản
xuất trung bình hiện nay trên thế giới, để có đủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần
có 0,4 ha đất canh tác.
Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người, hậu quả của
chiến tranh nên diện tích đáng kể của lục địa đã, đang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô
nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm
trọng khác. Trên thế giới hiện có 2.000 triệu ha đất đã và đang bị thoái hóa, trong đó
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn, đất đai đã trở thành cơ sở
cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người.
Trước đây, khi dân số còn ít, để đáp ứng yêu cầu của con người việc khai
thác từ đất khá dễ dàng và chưa có những ảnh hưởng lớn đến tài nguyên đất. Nhưng
ngày nay, mật độ dân số ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển
thì vấn đề đảm bảo an ninh lương thực cho sự gia tăng dân số đã trở thành sức ép
ngày càng mạnh mẽ lên đất đai. Diện tích đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp
ngày càng cạn kiệt, con người mở mang thêm diện tích trên các vùng canh tác
không thích hợp cho sản xuất, hậu quả đã gây ra quá trình thoái hóa đất một cách
nghiêm trọng.
Tác động của con người tới đất đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng
suy giảm và dẫn đến thoái hóa đất, lúc đó rất khó có khả năng phục hồi độ phì
đất hoặc phải chi phí rất tốn kém mới có thể phục hồi được. Theo E.r de Kimpe
và Warkentin b.p (1998) thì đất có 5 chức năng chính: Môt là, duy trì vòng tuần
hoàn sinh hóa và địa hóa học; Hai là, phân phối nước; Ba là, tích trữ và phân
phối vật chất; Bốn là, mang tính đệm và năm là phân phối năng lượng. Những
chức năng này trợ giúp cần thiết cho các hệ sinh thái. Mục đích của sản xuất là
tạo ra lợi nhuận luôn chi phối các tác động của con người lên đất đai và môi
trường tự nhiên, những giải pháp sử dụng và quản lý đất đai không thích hợp
chính là nguyên nhân dẫn đến sự mất cân bằng lớn trong đất, sẽ làm cho đất bị
thoái hóa.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được chú ý hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
-Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nông
dân.
Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và là
những mục tiêu cần đạt được, đó là:
“-Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất);
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn);
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước;
- Có hiệu quả lâu dài;
- Được xã hội chấp nhận” (Hội khoa học đất Việt Nam, 2000)
Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững
sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả
năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được coi
là bền vững thì phải đạt được 3 yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút được
lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân.
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ
màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất
(Nguyễn Ngọc Nông và Cs, 2007). Một trong những vấn đề về nông nghiệp bền
vững là việc khai thác sử dụng hợp lý đất đai, tránh các chất thải và ô nhiễm nước
ngấm xuống đất, tránh các hóa chất thuốc trừ sâu sử dụng và thẩm thấu xuống đất
quá ngưỡng cho phép, đấy là vấn đề cần quan tâm khi xây dựng một nền sinh thái
bền vững (Chu Thị Thơm và Cs, 2006).
phát triển, ở nhiều giai đoạn phản ứng của môi trường thường tạo ra những trở
ngại to lớn, có khi không thể vượt qua được. Phát triển nông nghiệp chỉ có thể
thích hợp được khi con người biết cách làm cho môi trường không bị phá hủy gây
tác hại đến đời sống xã hội. Đồng thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội
thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp ở giai đoạn hiện tại và mở ra những điều
kiện phát triển trong tương lai. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp cần quan tâm đến ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp với môi trường
xung quanh. Cụ thể là khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng đất nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
nghiệp có phù hợp với đất đai hay không? Việc sử dụng hóa chất trong nông
nghiệp có để lại tồn dư hay không?
- Lịch sử nông nghiệp là một quãng đường dài thể hiện sự phát triển mối
quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính
xã hội rất sâu sắc. Nói đến nông nghiệp không thể không nói đến nông dân, đến các
quan hệ sản xuất trong nông thôn. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp cần quan tâm đến những tác động của sản xuất nông nghiệp, đến các vấn đề
xã hội như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí trong nông
thôn …
b. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả là mục tiêu chung, chủ yếu xuyên suốt mọi quá trình
sản xuất của xã hội. Tùy theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu chuẩn đánh
giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau. Tiêu
chuẩn để đánh giá hiệu quả là một vấn đề phức tạp và có nhiều ý kiến chưa thống
nhất. Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát
khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về
vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:
• Bền vững về mặt kinh tế
Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn định thì được thị
trường chấp nhận. Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp là thực hiện tập trung,
chuyên canh kết hợp với đa dạng hóa sản phẩm.
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm
chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, củi, hạt, củ, quả, … và tàn dư để lại). Một hệ
thống nông nghiệp bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không
sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường. Mặt khác, chất lượng sản phẩm
phải đạt tiêu chuẩn tiêu thị tại địa phương, trong nước và hướng tới xuất khẩu tùy
theo mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của
hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn
hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức của vùng thì nguy
cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền
vay vốn ngân hàng.
• Bảo vệ môi trường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ phì đất, ngăn ngừa sự thoái hóa
đất bảo vệ môi trường sinh thái. Độ phì nhiêu của đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc
đối với việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp bền vững. Độ che phủ phải đạt
ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài
(đa canh bền vững hơn độc canh) (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013).
Hướng tiếp cận tốt nhất để cải tạo và giữ gìn chất lượng đất là áp dụng các
Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc.
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu chính, các
chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn đã
chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế
biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn.
+ Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và
đúng đắn nhất theo tiêu chuẩn và quan điểm đã vạch ra ở trên để soi sáng sự lựa
chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với đặc
điểm và trình độ hiện tại của nền kinh tế.
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp
ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại nhất là
những sản phẩm có khả năng xuất khẩu.
+ Phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
1.1.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất
a. Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa
hình, thổ nhưỡng… trong đó có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến sản xuất nông
nghiệp là yếu tố khí hậu, sau đó là điều kiện đất đai rồi mới đến các nhân tố khác.
Sự sai khác về nhiệt độ theo thời gian và không gian, tổng tích ôn cao hay
thấp, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm… trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh
trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu
có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng như khả năng
đảm bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển.Về điều
kiện đất đai thì sự khác nhau về địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ
dốc hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến
sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh
hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ
cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
đối với đất, nguồn nước và thực vật) làm cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng vật
nuôi hợp lý, nhằm khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi để
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hóa, hiện đại hóa nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Hình thức tổ chức sản xuất
Cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ
sở sản xuất, thực hiện đa dạng hóa các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập
một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình
thức đó.
d.Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thị trường
nông sản phẩm. Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là: năng
suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản
phẩm đầu ra.
- Hệ thống chính sách
- Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước.
- Những kinh nghiệp, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực của
các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tư.
1.2. Cơ sở thực tiễn sử dụng đất và đánh giá sử dụng đất
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thế giới là 148 triệu km2, trong đó đất tốt
thích hợp cho sản xuất nông nghiệp (đất phù sa, đất rừng nâu, đất đen) chiếm