Nhiệt độ môi trờng cao quá có thể gây nguy hiểm vì các các mạch bên trong mô đun có
thể hoạt động kém tin cậy và giảm tuổi thọ của mô đun.
Độ ẩm thờng từ 5% đến 95% là khoảng cha ngng tụ nớc. Ngời thiết kế hệ thống
phải đảm bảo rằng độ ẩm đợc điều khiển chuẩn xác trên bàn điều khiển nơi mà hệ thống
vào ra đợc lắp đặt. Chơng 3 Hoạt đông của bộ nhớ và cách ghi địa chỉ
Mở đầu
Các hệ thống điều khiển PLC lu trữ thông tin và chơng trình điều khiển trong bộ nhớ.
Thông tin đợc lu trữ ở đấy xác định PLC sẽ xử lý các dữ liệu vào ra nh thế nào. Trong
chơng này, chúng ta sẽ trình bày về thành phần và cấu trúc của bộ nhớ, dạng bộ nhớ, tổ
chức của bộ nhớ, cách ghi địa chỉ của bộ nhớ và địa chỉ đầu vào/ra. Cuối cùng ta sẽ tập
trung vào giao diện từ phần cứng đến phần mềm của PLC.
3.1 Các thành phần và cấu trúc của bộ nhớ
Bộ nhớ của PLC có thể đợc hiển thị bằng moọt mảng hai chiều của các tế bào nhớ, mà
mỗi tế bào có thể chứa một bit đơn của thông tin dới dạng là giá trị 0 hay 1. Số nhị phân
đơn hay bit đợc lấy từ hai chữ đầu của từ Binary và chữ cuối của digit. Bit là đơn vị
nhỏ nhất trong bộ nhớ và chỉ chứa đợc thông tin dạng 1 và 0. Mỗi tế bào nhớ có điện áp
thể hiện trên đầu ra của mạch điện tử chỉ thị giá trị 1 và điện áp 0 chỉ giá trị 0.
Bit đợc bật lên trạng thái ON nếu giá trị lu trên đó là 1 và OFF nếu là lu giá trị 0.
Trong nhiều trờng hợp, điều quan trọng đối với bộ xử lý là giữ đợc nhiều dữ liệu hơn là
một bit đơn. Ví dụ khi bộ xử lý truyền dữ liệu đi và về bộ nhớ, lu trữ các số, các mã
chơng trình, nó cần một nhóm các bit gọi là byte hay từ (word). Một byte đợc định
nghĩa là một nhóm nhỏ nhất của các bit mà CPU có thể xử lý đợc đồng thời trong một
ví dụ 1K=2
10
, 4K=2
12
, 8K=2
13
và tơng tự. Giá trị n là số bit dịa chỉ cần chọn cho mỗi
nhóm riêng biệt.
Hình .. Mảng nhớ đặc trng
Với 1000 từ ta cần sử dụng mời bit để ghi địa chỉ của mỗi từ trong nhớ, với các từ cỡ tám
bit, mời sáu bit hay ba mơi hai bit. Đối với bộ nhớ 1Kx8, mạch IC cần 10 bit địa chỉ để
chọn 1 K từ trong bộ nhớ. Mạch IC có 8 chân cho dữ liệu đầu vào và đầu ra, 10 chân cho
chọn địa chỉ, hai chân cho nguồn một chiều DC. Hai chân cấp nguồn đợc sử dụng để nối
với + 5 VDC và tiếp đất. Tín hiệu điều khiển đọc/ghi đợc sử dụng để xác định khi nào
54
các bit dữ liệu đợc ghi vào bộ nhớ hay đợc đọc từ bộ nhớ. Bit dữ liệu đợc ghi vào bộ
nhớ khi tín hiệu điều khiển (R/W) ở mức điện áp thấp và dừ liệu đợc truyền đi từ bộ nhớ
khi tín hiệu điều khiển (R/W) ở mức điện áp cao. Một chíp phát tín hiệu điều khiển đợc
dùng để chọn hoạt động của mỗi chip riêng biệt khi một nhóm các mạch tích hợp đợc sử
dụng để tạo ra bộ nhớ lớn hơn khả năng tạo ra bởi một chíp.
Hình 3.. Một chíp nhớ 1K-byte R/Ư đặc trng
Dạng bộ nhớ
tế nội dung ghi trong nó chỉ đợc đọc và không thể ghi hay thay đổi đợc, một khi dữ liệu
hay chơng trình đã đợc lu trong nó. Dữ liệu chỉ có thể sử dụng bằng phơng thức đọc.
Cũng nh bộ nhớ R/W, bộ nhớ ROM cũng có địa chỉ của đầu vào, nơi vị trí xác định của
dữ liệu sẽ đợc đọc. Nhờ thiết kế của nó, bộ nhớ ROM không cần bị ảnh hởng bởi nhiễu
điện hay mất nguồn. Chơng trình thực hiện hay chơng trình của hệ thống điều hành
thờng đợc chứa trong bộ nhớ ROM.
PLC rất hiếm khi sử dụng bộ nhớ ROM cho các bộ nhớ chơng trình điều khiển
ứng dụng. Mặc dù vậy, trong các ứng dụng mà có yêu cầu các dữ liệu cố định, ROM có
lợi thế hơn về tốc độ, giá thành và độ tin cậy. Thờng các chơng trình PLC trên cơ sở
ROM đợc sản xuất tại nhà máy bởi nhà sản xuất thiết bị . Một khi một bộ lệnh gốc đợc
lập trình, ngời sử dụng không bao giờ có thể thay đổi đợc nó. Nhà sản xuất sẽ ghi và
sữa lỗi chơng trình nhờ thiết bị điều khiển đọc/ghi hay máy tính và khi chơng trình
hoàn thiện sẽ đợc đa vào bộ nhớ R/W hay ROM. ROM cũng đợc tìm thấy trong các
bộ nhớ ứng dụng của các hệ thống PLC chuên dụng nh lò vi sóng, máy bán hàng, máy
giặt và tơng tự.
Bộ nhớ chỉ dùng để đọc có khả năng lập trình PROM
Bộ nhớ PROM là dạng bộ nhớ đặc biệt của bộ nhớ ROM, rất hiếm đợc sử dụng
trong các ứng dụng của PLC. Mặc dù vậy, khi nó đợc sử dụng, nó là dạng lu trữ cố định
đợc yêu thích nhất, hơn hẳn các bộ nhớ RAM (random Acces Memory). PROM cũng
56
nh các bộ nhớ ROM và nó cũng không bị mất thông tin khi mất nguồn hay bị ảnh hởng
của nhiễu. Bất lợi là lập trình cho PROM cần có thiết bị đặc biệt. Một khi đã lập trình nó
cũng không thể xoá và thay đổi đợc. Một thay đổi trong chơng trình cần phải có một bộ
chíp PROM mới. Bộ nhớ PROM có thể thích hợp cho lu trữ chơng trình đã đợc kiểm
tra và nhớ trong bộ nhớ RAM và nó không cần thay đổi hoặc có dữ liệu vào trực tuyến.
Cấu trúc của tệp
57