Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã ở huyện thường tín, thành phố hà nội - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

UÔNG THỊ KHÁNH LY

NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ
CẤP XÃ Ở HUYỆN THƢỜNG TÍN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA


Học viện Hành chính Quốc gia đã tham gia quản lý và dành thời gian quý báu
của mình để truyền đạt những tri thức, kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong thời
gian học tập tại Học viện.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Nội vụ huyện Thường Tín, 29 đồng
chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Công chức Văn phòng - Thống kê các xã, thị
trấn trên địa bàn huyện Thường Tín đã cung cấp thông tin, số liệu, tạo điều
kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đến TS. Dương Quang Tung –
người đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quan trọng và sâu sắc
cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong cuộc sống cũng như trong suốt quá trình công tác,
học tập.
Luận văn này được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, dù đã hết sức
cố gắng nhưng do điều kiện chủ quan, khách quan và kinh nghiệm nghiên cứu
khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy giáo, Cô giáo
và các anh chị học viên, các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Uông Thị Khánh Ly


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CBCC

Cán bộ, công chức


Xã hội chủ nghĩa

CNTT

Công nghệ thông tin


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thống kê số lượng Công chức Văn phòng - Thống kê cấp
xã huyện Thường Tín năm 2019................................................... 45
Bảng 2.2. Thống kê trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của Công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Thường Tín năm 2019....... 47
Bảng 2.3. Thống kê trình độ lý luận chính trị của Công chức Văn phòng Thống kê cấp xã huyện Thường Tín năm 2019. ........................... 49
Bảng 2.4. Thống kê trình độ Quản lý Nhà nước của Công chức Văn phòng Thống kê cấp xã huyện Thường Tín năm 2019. ........................... 50
Bảng 2.5. Thống kê trình độ Ngoại ngữ và trình độ tin học của Công chức
Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Thường Tín năm 2019....... 51
Bảng 2.6. Thống kê kết quả đánh giá phân loại của Công chức Văn phòng Thống kê cấp xã ở huyện Thường Tín năm 2019......................... 57


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
VÀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ ....10
1.1. Công chức cấp xã và công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ..... 10

1.4.2.1. Định hướng giá trị của cá nhân ............................................... 38
1.4.2.2. Kinh nghiệm thực tiễn của công chức Văn phòng – Thống kê
cấp xã ..................................................................................................... 39
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 40
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG THỐNG KÊ CẤP XÃ Ở HUYỆN THƢỜNG TÍN, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI .......................................................................................................... 41
2.1. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Thƣờng Tín, thành
phố Hà Nội .................................................................................................. 41
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 41
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội .......................................................... 41
2.2. Thực trạng công chức Văn phòng - thống kê cấp xã ở huyện
Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội ................................................................ 43
2.2.1. Số lượng Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ở huyện
Thường Tín .............................................................................................. 43
2.2.2. Cơ cấu Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ....................... 45


2.3. Thực trạng về năng lực Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ở
huyện Thƣờng Tín, thành phố Hà Nội..................................................... 46
2.3.1. Về kiến thức Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ............. 46
2.3.2. Về kỹ năng Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ................ 52
2.3.3. Về thái độ Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ................. 55
2.3.4. Về kết quả thực thi công vụ Công chức Văn phòng - Thống kê

cấp xã ....................................................................................................... 56
2.4. Đánh giá chung thực trạng năng lực thực thi công vụ của Công
chức Văn phòng - Thống kê cấp xã ở huyện Thƣờng Tín, thành phố
Hà Nội.......................................................................................................... 58
2.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 58
2.4.2. Những hạn chế, bất cập ................................................................ 62

3.2.3. Thực hiện quy hoạch, tuyển dụng, luân chuyển công chức Văn
phòng - Thống kê cấp xã ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội ..... 90
3.2.4. Đổi mới công tác khen thưởng và kỷ luật công chức Văn phòng Thống kê cấp xã ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội ................... 92
3.2.5. Tăng cường quản lý, kiểm tra, đánh giá công chức Văn phòng Thống kê cấp xã ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội ................... 93
3.2.6. Bảo đảm chế độ đãi ngộ đối với công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.................................. 100
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 104
KẾT LUẬN .................................................................................................. 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 107


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chính quyền cấp xã (xã, phường, thị trấn) là một cấp trong hệ thống
chính quyền các cấp ở nước ta; bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống
chính trị ở cơ sở. Trên thực tế, CBCC cấp xã phải giải quyết một khối lượng
công việc rất lớn, đa dạng và phức tạp, liên quan đến mọi mặt của đời sống
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở cơ sở. Do đó, nếu
đội ngũ CBCC sa sút về phẩm chất, không đủ năng lực công tác sẽ gây những
hậu quả tiêu cực và nghiêm trọng về nhiều mặt đối với mỗi địa phương nói
riêng và cả nước nói chung.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng và quan tâm
tới việc xây dựng đội ngũ CBCC nói chung và CBCC chính quyền cấp xã nói
riêng. Đây là nhân tố then chốt để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là phát triển
kinh tế thị trường định hướng XHCN; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện thành công chương trình cải
cách nền hành chính nhà nước và xây dựng nông thôn mới, góp phần ổn định
hệ thống chính trị và chất lượng bộ máy nhà nước. Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ X của Đảng nhận định: “Cán bộ phải là người có phẩm chất chính trị
tốt, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, hết sức phấn đấu vì lợi ích

đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Công chức cấp xã trong đó có công chức Văn phòng – Thống kê là
những người trực tiếp tiếp xúc với nhân dân hàng ngày, giải đáp, hướng dẫn,
tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện theo chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trực tiếp lắng nghe, giải quyết
hoặc kiến nghị lên cấp trên những kiến nghị, ý kiến, nguyện vọng của nhân
dân. Vì vậy, năng lực của công chức cấp xã nói chung và năng lực công chức
Văn phòng – Thống kê cấp xã nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh
của hệ thống chính trị ở cơ sở, có tác động đến sự nghiệp cách mạng và đổi
mới của Đảng và Nhà nước.

2


Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của chính quyền cấp xã, nhiệm vụ
trọng tâm và quan tâm hàng đầu là việc nâng cao năng lực đội ngũ công chức,
đặc biệt là công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã là bộ phận tham mưu
giúp cho bộ máy chính quyền cấp xã về đối nội, đối ngoại.
Trong những năm gần đây, cấp ủy và chính quyền thành phố Hà Nội nói
chung và huyện Thường Tín nói riêng đã quan tâm đến công tác cán bộ, thực
tế thì năng lực của cán bộ công chức nhất là công chức Văn phòng – Thống
kê một số đơn vị còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ đặt
ra, làm cho hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên lĩnh vực này còn có vấn
đề và làm cho người dân chưa hài lòng cao với chính quyền cấp xã. Bên cạnh
đó, công chức Văn phòng –Thống kê cấp xã chuyên môn đã được đào tạo
chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn công tác.
Để góp phần nâng cao năng lực công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã
huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội đã đặt ra nhiều vấn đề lý luận, pháp lý
và thực tiễn cần phải được giải đáp thấu đáo, có cơ sở khoa học. Vì vậy, việc
chọn và nghiên cứu đề tài: “Năng lực công chức Văn phòng - Thống kê cấp

và tầm quan trọng của công chức như:
- PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải (2011): “Một số vấn đề phát triển năng
lực của cán bộ, công chức”, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 1. Tác giả đã tập
trung làm rõ lý luận về năng lực, cơ sở hình thành năng lực của cán bộ, công
chức và đưa ra một số biện pháp để phát triển năng lực phù hợp với môi
trường hành chính Nhà nước.
- PGS.TS Ngô Thành Can (2012): “Chất lượng thực thi công vụ-Vấn đề
then chốt của cải cách hành chính”, Nội san khoa Tổ chức và Quản lý nhân sự
Học viện Hành chính, số 12. Tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng công vụ của đội ngũ công chức như đổi mới quy trình tuyển dụng,
thi nâng ngạch công chức có cạnh tranh, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng.
- Thạc sỹ Vũ Thúy Hiền (2016) “Xác định năng lực của công chức cấp
xã trong thực thi công vụ”, tạp chí Tổ chức Nhà nước (số 3) Tr17-19. Bài viết

4


bàn đến năng lực công chức cấp xã, đưa ra được đặc điểm của công chức cấp
xã và những yêu cầu cần có về năng lực của công chức cấp xã bao gồm năng
lực chung và năng lực riêng của công chức nhằm góp phần xây dựng bộ máy
hành chính Nhà nước ở cơ sở trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hoạt động có
hiệu lực, hiệu quả.
- TS Nguyễn Thị Tâm (2011) “Một số kiến nghị về xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức gắn với yêu cầu cải cách hành chính hiện nay”. Tác giả đã
đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức.
Nhóm thứ ba, các nghiên cứu là các đề tài khoa học và sách chuyên khảo
như: Sách chuyên khảo Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (đồng chủ
biên) về “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Nxb. Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2000. Tác giả đã phân tích, lý giải hệ thống hóa các căn

Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực công chức cấp xã thông
qua việc phân tích những quan niệm khác nhau về công chức cấp xã và năng
lực công chức cấp xã để rút ra khái niệm năng lực công chức cấp xã; chỉ rõ đặc
điểm, vị trí và vai trò của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã; xác định
các yếu tố cấu thành năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã và
phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của công chức Văn phòng –
Thống kê cấp xã.
Thứ hai, phân tích thực trạng năng lực công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội trên cơ sở những yếu tố cấu
thành năng lực công chức được xác định ở Chương 1, đánh giá những kết quả
đạt được, những hạn chế và liên hệ thực trạng các yếu tố ảnh hưởng để xác
định nguyên nhân của những hạn chế về công chức Văn phòng - Thống kê
cấp xã huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

6


Thứ ba, Đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm nâng
cao năng lực công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
Là năng lực công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Dưới góc độ quản lý công về công chức, công vụ, luận văn chỉ tập trung
nghiên cứu về năng lực công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội từ năm 2019 đến nay.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa

Hà Nội để đưa ra những nhận định về xu hướng vận động đáp ứng yêu cầu
đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân . Trên cơ sơ đó, luận văn đề xuất những giải
pháp phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực công chức Văn phòng Thống kê cấp xã ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn:
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là những bổ sung quan trọng vào lý
luận quản lý công; góp phần làm sáng tỏ những quan điểm của Đảng Cộng
sản Việt Nam về vị trí, vai trò quan trọng của việc nâng cao năng lực công
chức Văn phòng - Thống kê cấp xã nói chung, huyện Thường Tín, thành phố
Hà Nội nói riêng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn:
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong hoạch định chính
sách, pháp luật về cán bộ, công chức cấp xã; về cải cách chế độ công vụ, công

8


chức và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; trong nghiên
cứu khoa học, giảng dạy và học tập tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành hành
chính và quản lý nhà nước; Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; các khóa bồi
dưỡng công chức chính quyền cấp xã nói chung và công chức Văn phòng Thống kê cấp xã nói riêng.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về năng lực công chức cấp xã và
năng lực công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực công chức Văn phòng - Thống kê cấp
xã ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực công chức

trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát,…

10


Sau một thời gian dài (từ đầu thập kỷ 60 đến cuối thập kỷ 80 của thế kỷ
20), ở nước ta gần như “không tồn tại khái niệm công chức” mà thay vào đó
là khái niệm “Cán bộ, công nhân, viên chức nhà nước” chung chung không
phân biệt công chức và viên chức” [1; tr. 65].
Đến năm 1990, do yêu cầu khách quan của tiến trình cải cách nền hành
chính nhà nước và đòi hỏi phải chuẩn hóa đội ngũ cho phù hợp với thông lệ
quốc tế, thuật ngữ và khái niệm này được quy định tại Nghị định số
169/HĐBT ngày 25/5/1991 như sau: “Công dân Việt Nam được tuyển dụng
và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước
ở Trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước được xếp vào
một ngạch, hưởng lương do ngân sách nhà nước gọi là công chức” [13; tr 1].
Tuy nhiên, tại Điều 2 Nghị định này quy định những đối tượng là công chức
và không phải là công chức thì lại có một số đối tượng như: công an, những
người làm công tác nghiên cứu khoa học, nhà báo, nghệ sỹ, giáo viên,… chưa
được xếp vào loại nào.
Tháng 02 năm 1998, Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa X ban hành
Pháp lệnh Cán bộ, công chức. Điều 1 của Pháp lệnh quy định: “Cán bộ công
chức quy định tại Pháp lệnh này là công dân Việt Nam trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [18; tr 2]. Quy định này khẳng định
quan điểm và nhận thức mới về đội ngũ cán bộ công chức trong giai đoạn
hiện nay nhưng vẫn chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa cán bộ với công chức.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý cũng như nhằm phân biệt
rõ ràng thuật ngữ “cán bộ”, “công chức”, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật Cán bộ công chức ngày 13/11/2008.
Khoản 2, Điều 4 của Luật này quy định: “Công chức là công dân Việt Nam,

Từ quan niệm về công chức cấp xã trên đây, có thể nhận thấy công chức
cấp xã cũng có những đặc điểm pháp luật chung là: Phải là công dân Việt

12


Nam; Được hình thành do tuyển dụng, việc tuyển dụng có thể thông qua thi
tuyển hoặc xét tuyển; Được giao giữ một chức danh, chuyên môn nghiệp vụ
thuộc UBND cấp xã; Được xác định biên chế thuộc UBND cấp xã; Được
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Công chức cấp xã phải có tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể được
quy định tại Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ
về công chức cấp xã, phường, thị trấn và Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày
30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về chức danh, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm
vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thì công chức cấp xã phải có
trình độ chuyên môn phù hợp từ trung cấp trở lên. Đối với các xã thuộc khu
vực miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã được cơ quan có thẩm
quyền công nhận thì UBND Tỉnh, Thành phố quyết định giảm một cấp về
trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn đối với công chức làm việc tại xã;
Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Như vậy, công chức cấp xã
đã được xác định bình đẳng như công chức các cơ quan ở các cấp trên, được
hưởng lương theo ngạch, bậc thống nhất.
Việc thực thi trách nhiệm, nhiệm vụ của công chức được xác định là hoạt
động công vụ.
Ngoài những đặc điểm pháp luật như trên, công chức cấp xã có một số
đặc điểm riêng: Đa số công chức cấp xã hoạt động nghề nghiệp không tách
rời hoạt động sản xuất kinh tế nông nghiệp nông thôn. Do tính chất của kinh
tế nông thôn, nên hoạt động nghề nghiệp của công chức cấp xã không hoàn
toàn mang tính “công chức chuyên nghiệp” mà nó còn mang tính nông

phức tạp nên đòi hỏi đội ngũ công chức cấp xã phải có phẩm chất, trình độ, kỹ
năng và thái độ hành vi đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ.
Thứ tư, Mức độ chuyên môn hóa của công chức cấp xã thấp, hầu hết
công chức cấp xã phải đảm nhiệm một số lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ rất

14


khác nhau. Điều đó gây nhiều khó khăn cho việc bồi dưỡng nâng cao kiến
thức và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức cấp xã và cũng là một
nguyên nhân quan trọng của những hạn chế trong thực thi công vụ của công
chức cấp xã
* Nghĩa vụ, quyền hạn và trách nhiệm của công chức cấp xã theo quy
đinh của pháp luật hiện hành:
- Nghĩa vụ của công chức cấp xã:
Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia;
Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân;
Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của
nhân dân;
Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và
pháp luật của Nhà nước;
Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao;
Có ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của
cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi
vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước;
Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status