PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HƠN NỮA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM - Pdf 69

phơng hớng nhằm tăng cờng công tác quản lý, cải thiện
tình hình tài chính và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng
vốn tại Tổng công ty giấy việt nam.
i.đánh giá chung tình hình tài chính của Tổng công ty giấy
việt nam thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
Tổng công ty Giấy Việt nam vừa là đơn vị quản lý cấp trên, vừa tiến hành hoạt
động kinh doanh. Trong những năm gần đây hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng
lên nhng với tốc độ và quy mô còn chậm cha phát huy hết tiềm lực sẵn có của mình.
Qua quá trình phân tích ở trên ta có thể đánh giá và rút ra một số nhận xét nh sau:
-Mức độ độc lập về mặt tài chính cao hơn thể hiện là hệ số tài trợ năm nay cao
hơn năm trớc.
-Trong năm đơn vị đã tăng cờng thu hồi nợ để giảm khoản bị chiếm dụng nhng so
với nợ phải trả thì doanh nghiệp vẫn bị chiếm dụng vốn nhiều.
-Năm 2000, doanh nghiệp mở rộng thị trờng sang cả thị trờng nớc ngoài.Tuy
nhiên, doanh thu bán hàng nội địa lại giảm hơn so với năm 1999 cho thấy năm nay
doanh nghiệp có phần sao nhãng với thị trờng này. Chính vì vậy quy mô và hiệu quả
kinh doanh trong năm giảm.
-Doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán , tuy nhiên tiền tồn quỹ và tiền gửi
ngân hàng tơng đối ít do đó doanh nghiệp có khó khăn trong việc thanh toán gấp khi cần
thiết. Chính vì vậy, đơn vị có thể phải bù đắp khoản thiếu hụt bằng nguồn vay nợ.
-Mặc dù nguồn vốn chủ sở hữu cuối kỳ có tăng hơn so với đầu năm nhng xét ở cả
hai thời điểm nguồn tài trợ thờng xuyên cũng không đủ và thiếu nhiều so với nhu cầu
tổng tài sản.
-Dự phòng các khoản phải thu khách hàng quá nhỏ so với số nợ của khách hàng.
- Trong năm, tỷ trọng tài sản cố định đợc đầu t bằng nguồn vốn vay dài hạn là rất
nhỏ. Chứng tỏ doanh nghiệp cha chú trọng đầu t mua sắm tài sản cố định.
1
1
-Xét về cơ cấu vay nợ, khoản vay ngắn hạn quá lớn chính vì vậy làm cho chi phí
tài chính năm 2000 lên đến 20.787.077.513 (đ) , tăng hơn gấp 2 lần so với năm
1999.Trong khi đó tỷ lệ vay dài hạn nhỏ, điều này cho thấy doanh nghiệp cha tập trung

-Trớc hết cần phải lựa chọn đúng phơng án kinh doanh: Đơn vị cần xây dựng ph-
ơng án phù hợp với mình nhằm phát huy những thế mạnh về vốn, về cơ sở hạ tầng, đất
đai.... từ đó xác định đúng phơng hớng đầu t có trọng điểm, tránh đầu t tràn lan , không
tập trung, dàn trải vốn đầu t. Đơn vị có thể gọi vốn liên doanh liên kết từ bên ngoài để
tận dụng những điều kiện sẵn có của mình tranh thủ đối tác về vốn, kỹ thuật, công nghệ,
kinh nghiệm quản lý...
-Tổng công ty nên lập Báo cáo lu chuyển tiền tệ để từ đó có thể dự đoán đợc l-
ợng tiền trong tơng lai của mình, nắm bắt đợc năng lực thanh toán hiện tại cũng nh biết
đợc sự biến động của dòng tiền.
Căn cứ vào số liệu trong các báo cáo tài chính khác của Tổng công ty Giấy Việt
nam, em mạnh dạn lập báo cáo lu chuyển tiền tệ của Tổng công ty nh sau:
báo cáo lu chuyển tiền tệ
(Theo phơng pháp trực tiếp)
Năm 2000
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu Mã số Kỳ này
I. lu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản
xuất kinh doanh
1. Tiền thu bán hàng 403.238.537.601 456.543.560.005
2.Tiền thu từ các khoản nợ phải thu 271.419.310.333 117.638.887.692
3. Tiền thu từ các khoản thu khác 38.265.840 106.588.506.017
4. Tiền đã trả cho ngời bán (354.168.453.215) (447.375.750.486)
5. Tiền đã trả cho công nhân viên (4.325.373.011) (4.691.131.270)
6.Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho Nhà nớc (51.358.245.815) (42.081.597.465)
7. Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác (301.050.131.262) (124.968.802.880)
8. Tiền đã trả cho các khoản khác (9.296.365.986) (31.214.460.843)
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh
doanh
(45.502.455.515) 30.439.210.770
II. lu chuyển tiền thuần từ hoạt động

I. Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động
sản xuất kinh doanh
(45.502.455.515) 30.439.210.770 +75.941.666.285
II. Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động
đầu t
(20.625.682) (1.507.787.805) (1.487.162.123)
III. Lu chuyển tiền thuần từ hoạt
động tài chính
42.736.588.345 (30.842.933.272) (73.579.521.617)
IV. Lu chuyển tiền thuần trong kỳ (2.786.492.852) (1.911.510.307) +874.982.545
V. Tiền tồn cuối kỳ 16.104.951.843 14.193.441.536 -1.911.510.307 88,13
B. Nhân tố ảnh hởng
I. các nhân tố làm tăng
tiền
1.054.623.808.608 1.128.193.786.287 +73.569.977.679 106,5
1. Từ hoạt động sản xuất kinh
doanh
674.696.113.774 680.770.953.714 +6.074.839.940 109
-Tiền thu bán hàng 403.238.537.601 456.543.560.005 +53.305.022.404 113,2
-Tiền thu từ các khoản nợ phải thu 271.419.310.333 117.638.887.692 -153.780.422.641 43,3
-Tiền thu từ các khoản khác 38.265.840 106.588.506.017 +106.550.240.177 278547
2. Từ hoạt động đầu t 205.973.330 7.630.000 -198.343.330
3,7
-Tiền thu từ lãi các khoản đầu t vào
đơn vị khác
199.533.330 -199.533.330
-Tiền thu do bán tài sản cố định 6.440.000 7.630.000 +1.190.000 118,48
3. Từ hoạt động tài chính 406.721.721.504 447.415.202.573 +40.693.481.069 110
-Tiền thu do đi vay 406.165.806.609 447.165.229.363 +40.990.422.754 101,1
-Tiền thu từ lãi tiền gửi 555.914.895 249.973.210 -305.941.685 45


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status