Nghiên cứu tinh sạch dịch chiết mangiferin từ lá xoài bằng phương pháp chiết phân đoạn và đánh giá hoạt tính sinh học của mangiferin sau tinh sạch - Pdf 69

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU TINH SẠCH DỊCH CHIẾT
MANGIFERIN TỪ LÁ XOÀI BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT PHÂN ĐOẠN VÀ
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
MANGIFERIN SAU TINH SẠCH

Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ TRÚC LOAN
Sinh viên thực hiện: HỒ THỊ CỎ MAY
Số thẻ sinh viên: 107150155
Lớp: 15H2B

Đà Nẵng, 12/2019.


TÓM TẮT
Tên đề tài: Nghiên cứu tinh sạch dịch chiết mangiferin từ lá xoài bằng phương
pháp chiết phân đoạn và đánh giá hoạt tính sinh học của mangiferin sau tinh sạch.
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Cỏ May
Số thể SV: 107150155

Lớp: 15H2B




ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA HÓA

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Hồ Thị Cỏ May
Lớp: 15H2B

Số thẻ sinh viên: 107150155
Khoa: Hóa

Ngành: Công Nghệ Thực Phẩm

1. Tên đề tài đồ án: “Nghiên cứu tinh sạch dịch chiết mangiferin từ lá xoài bằng
phương pháp chiết phân đoạn và đánh giá hoạt tính sinh học của mangiferin sau tinh
sạch”.
2. Đề tài thuộc diện:  Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện.
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Nhiệm vụ
- Lời mở đầu
- Chương 1: Tổng quan

truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và
đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Trúc Loan đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em từ khi nhận đề tài đến lúc hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Cô
đã dẫn dắt em vào bước đầu của con đường nghiên cứu khoa học, động viên khích lệ
tinh thần mỗi khi em thiếu kiên trì. Mặc dù công việc rất bận nhưng Cô vẫn luôn dành
thời gian và tâm huyết trong việc hướng dẫn em, cung cấp cho em nhiều kiến thức bổ
ích, luôn định hướng, góp ý và sửa chữa những lỗi sai để em có thể hoàn thành đồ án
một cách tốt nhất.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Đặng Thanh Long – Trưởng
phòng thí nghiệm phân tích, Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ cơ sở vật chất và tạo mọi điều kiện tốt nhất để cho em có thể hoàn
thành đồ án tốt nghiệp này. Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Văn
Hiệp và các bạn sinh viên phòng thí nghiệm đã giúp đỡ em trong thời gian làm nghiên
cứu tại Viện.
Em cũng chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Hội đồng Bảo vệ Tốt Nghiệp đã
dành thời gian để đọc và nhận xét cho đồ án tốt nghiệp của em.

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 11 năm 2019.
Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Cỏ May

i


CAM ĐOAN

Tôi – Hồ Thị Cỏ May xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tinh sạch
dịch chiết mangiferin từ lá xoài bằng phương pháp chiết phân đoạn và đánh giá hoạt
tính sinh học của mangiferin sau tinh sạch” dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị

1.2. Tổng quan về các phương pháp chiết tách và tinh sạch hợp chất thiên nhiên
từ thực vật ................................................................................................................................9
1.2.1. Phương pháp chiết rắn – lỏng ......................................................................................9
1.2.2. Phương pháp chiết lỏng – lỏng ................................................................................. 10
1.3. Tổng quan về sắc ký .................................................................................................... 11
1.3.1. Phương pháp sắc ký ................................................................................................... 11
1.3.2. Sắc ký cột hở cổ điển ................................................................................................. 12
1.3.3. Sắc ký lớp mỏng ......................................................................................................... 12
1.3.4. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) .......................................................................... 15
1.4. Tổng quan về kháng oxy hóa và kháng khuẩn ..................................................... 16
1.4.1. Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp thử nghiệm sử dụng gốc tự
do DPPH ................................................................................................................................. 16
1.4.2. Tổng quan về kháng khuẩn ....................................................................................... 19
1.5. Tình hình nghiên cứu về tinh sạch và khảo sát hoạt tính của mangiferin ở
Việt Nam và trên thế giới. ................................................................................................. 20
1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................................... 20
iii


1.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam............................................................................ 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................. 27
2.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị sử dụng..................................................................... 28
2.2.1. Hóa chất ....................................................................................................................... 28
2.2.2. Dụng cụ và thiết bị ..................................................................................................... 28
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 28
2.3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm tinh sạch mangiferin từ cao chiết mangiferin thô.......... 28
2.3.2. Bố trí thí nghiệm ......................................................................................................... 30
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 33
2.4.1. Phương pháp định tính mangiferin........................................................................... 33

3.10.2. Đối với vi khuẩn Salmonella .................................................................................. 56
3.10.3. Đối với nấm mốc Aspergillus flavus...................................................................... 57
3.11. Đề xuất quy trình công nghệ tinh sạch mangiferin............................................ 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 63
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2

v


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Phân loại thực vật học của xoài ...........................................................................4
Bảng 1.2. Các loại pha tĩnh và pha động sử dụng trong kỹ thuật sắc ký ....................... 12
Bảng 3.1. Hàm lượng mangiferin trong cao thô ................................................................ 43
Bảng 3.2. Hàm lượng mangiferin trong cao phân đoạn ethyl acetate............................. 46
Bảng 3.3. Xác định độ tinh khiết của mangiferin tinh sạch............................................. 50
Bảng 3.4. Hoạt tính kháng oxy hóa của các mẫu .............................................................. 52
Bảng 3.5. Đường kính vòng kháng khuẩn đối với vi khuẩn E. coli (mm) ..................... 53
Bảng 3.6. Đường kính vòng kháng khuẩn đối với vi khuẩn Salmonella (mm)............. 56
Bảng 3.7. Đường kính vòng kháng đối với nấm mốc Aspergillus flavus (mm)............ 57

vi


DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Cấu trúc của mangiferin và homomangiferin .....................................................5
Hình 1.2. Cấu trúc của mangiferin, homomangiferin và isomangiferin ...........................5

acetate và mangiferin tinh sạch ở các nồng độ khác nhau ............................................... 54
Hình 3.18. Đường kính kháng khuẩn đối với vi khuẩn Salmonella của cao thô, cao
ethyl acetate ở các nồng độ khác nhau ............................................................................... 56
Hình 3.19. Đường kính kháng đối với nấm mốc Aspergillus flavus của cao thô, cao
ethyl acetate và mangiferin tinh sạch và mangiferin chuẩn ở các nồng độ khác nhau . 58
Hình 3.20. Sơ đồ quy trình công nghệ đề xuất để tinh sạch mangiferin ........................ 60

viii


DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DPPH -------------------------------------2,2 – diphenyl – 1 – picrylhydrazyl
DMSO ------------------------------------dimethyl sulfoxide
SKLM ------------------------------------sắc ký lớp mỏng
SKĐ --------------------------------------sắc ký đồ
HPLC -------------------------------------high performance liquid chromatography
IC50 ---------------------------------------------------------- half maximal Inhibitory Concentration

ix


Nghiên cứu tinh sạch dịch chiết mangiferin từ lá xoài bằng phương pháp chiết phân đoạn và đánh giá
hoạt tính sinh học của mangiferin sau tinh sạch.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đái tháo đường là một bệnh chuyển hóa được đặc trưng bởi tăng đường huyết
dẫn đến hình thành hành động bài tiết insulin cùng với sự chuyển hóa bị suy yếu của


GVHD: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan

Trang 1


Nghiên cứu tinh sạch dịch chiết mangiferin từ lá xoài bằng phương pháp chiết phân đoạn và đánh giá
hoạt tính sinh học của mangiferin sau tinh sạch.

việc tinh sạch và nghiên cứu hoạt tính sinh học của mangiferin từ dịch chiết lá xoài là
cần thiết để thu được mangiferin có độ tinh khiết cao và ứng dụng vào các sản phẩm
dược phẩm.
Từ những thực tế nêu trên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Trúc Loan,
đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu tinh sạch dịch chiết mangiferin từ lá xoài bằng
phương pháp chiết phân đoạn và đánh giá hoạt tính sinh học của mangiferin sau
tinh sạch” được đề xuất thực hiện nhằm tìm ra quy trình phù hợp để tinh sạch
mangiferin và khảo sát hoạt tính sinh học của nó.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về nguyên liệu lá xoài và tính chất của mangiferin.
- Nghiên cứu tổng quan về quá trình chiết phân đoạn lỏng – lỏng.
- Nghiên cứu tổng quan về kỹ thuật sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột và sắc ký lỏng
hiệu năng cao HPLC.
- Nghiên cứu tinh sạch cao chiết thô bằng phương pháp chiết phân đoạn lỏng –
lỏng kết hợp với tinh sạch bằng sắc ký cột hở silica gel pha thường.
- So sánh hoạt tính kháng khuẩn, kháng oxy hóa của cao thô, các cao phân đo ạn,
mangiferin chuẩn và mangiferin tinh sạch.
- Tính toán hiệu suất thu cao thô, hiệu suất thu mangiferin và độ tinh khiết của
mangiferin tinh sạch được.
3. Mục đích nghiên cứu
- Đề xuất quy trình tinh sạch mangiferin từ cao chiết mangiferin thô trong ethanol

King of Asiatic Fruits”. Xoài có nguồn gốc ở Đông Nam Á, nơi nó đã được trồng cách
đây hơn 4000 năm. Ngày nay có hơn 1000 giống xoài khác nhau trên khắp thế giới [7].
Xoài hiện được trồng đại trà ở hơn 87 quốc gia với diện tích khoảng 3,7 triệu ha
trên toàn thế giới [5]. Xoài là một nguồn tiềm năng của flavonoid và carotenoids,
khiến chúng trở thành một loại thực phẩm có tiềm năng hoạt tính sinh học tốt. Các hợp
chất hoạt tính sinh học chính được tìm thấy trong xoài là polyphenol mangiferin,
catechin, quercetin, kaempferol, axit gallic và axit benzoic, là nh ững hợp chất liên
quan đến việc ngăn ngừa các bệnh thoái hóa, bao gồm ung thư, bệnh tim mạch và tiểu
đường [8].
Mỗi phần của cây xoài, bao gồm lá, vỏ cây, quả, hạt và nhân đã được sử dụng
trong các loại thuốc truyền thống trong nhiều thế kỷ [5]. Các bộ phận khác nhau của
cây xoài có một loạt các chất dinh dưỡng như chất xơ, khoáng chất, tinh bột, lipit, ch ất
chống oxy hóa, ... [9].
Thịt quả rất giàu axit hữu cơ như axit oxalic, malic, succinic, pyruvic,
glucuronic, galacturonic, axit citric, axit ascorbic, carotenoids, polyphenol, mangiferin,
axit coumaric, axit gallic và nhiều loại khác. Sự hiện diện của các chất chống oxy hóa
giúp xoài được đưa vào chế độ ăn uống hàng ngày vì một số lợi ích sức khỏe, có các
hoạt động, đặc tính chống ung thư và virus, ngoài việc cải thiện sức khỏe tim mạch và
giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch [10].
Sản phẩm phụ của xoài, đặc biệt là lá và vỏ cây, có hàm lượng cao các hợp chất
phenolic bao gồm axit phenolic, flavonoid, xanthones, benzophenones và gallotannin.
Polyphenol có trong xoài chứa nhiều hoạt tính sinh học như chống oxy hóa, chống
viêm, kháng khuẩn, kháng nấm, trị đái tháo đường, hạ sốt, điều hòa miễn dịch và giảm
đau [11]. Lá xoài có các hợp chất phenolic chống oxy hóa mạnh như mangiferin,
flavonol, benzophenones và gallotannis được đánh giá cao trong các ứng dụng thực
phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm [12]. Vỏ xoài rất giàu pectin, cellulose, hemixellulose,
lipid, protein, polyphenol và carotenoids, với đặc tính chống oxy hóa tuyệt vời. Bột vỏ
xoài có tiềm năng to lớn như là một thành phần chức năng trong việc phát triển các sản
SVTH: Hồ Thị Cỏ May


Mangoliophyta

Class (lớp)

Mangoliopsida

Order (bộ)

Sapindales

Family (họ)

Anacardiaceae

Genus (chi)

Mangifera

Species (loài)

Indica

1.1.2. Cấu trúc và thành phần hóa học của mangiferin
Mangiferin, một C – glycosyl xanthonoid, ban đầu được phân lập như một chất
màu từ cây xoài (Mangifera indica L.) bởi Wiechowski và đồng nghiệp vào năm 1908.
Cho đến những năm 1960 cấu trúc của nó, cụ thể là [2 – C – β – D – glucopyranosyl –
1,3,6,7 – tetrahydroxyxanthone] được xác định một cách thuyết phục bằng các nghiên
cứu toàn diện [16], [17], [18]. Cấu trúc được thừa nhận hiện nay là một glycoside có
phần aglycon có bộ khung xanthon với 4 nhóm hydroxyl và một phân tử glucose đính
vào C số 2 [19]. Mangiferin, có công thức phân tử C19 H18 O11 , trọng lượng phân tử là

1.1.3. Tính chất của mangiferin
+ Mangiferin ở dạng kết tinh là những tinh thể hình kim hoặc ở dạng bột vô định
hình, mịn, màu vàng nhạt [23].
+ Hòa tan kém trong hầu hết dung môi, tan trong dung dịch ethanol 60%, tan tốt
trong dung dịch DMSO và không tan trong dietyl ete, acetone và hexane [19].
+ Điểm nóng chảy ở dạng khan là 271 0C [15].
+ Bước sóng hấp thu cực đại λmax = 205,6; 238,4; 256,8; 315,2; 367,2 nm [24].
SVTH: Hồ Thị Cỏ May

GVHD: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan

Trang 5


Nghiên cứu tinh sạch dịch chiết mangiferin từ lá xoài bằng phương pháp chiết phân đoạn và đánh giá
hoạt tính sinh học của mangiferin sau tinh sạch.

+ Có thể định tính bằng sắc ký lớp mỏng với hệ dung môi n – butanol : acid
acetic : H2O (4 : 1 : 2,2) cho Rf = 0,77 [24].
+ Tính chất khi tác dụng với các chất khác: tăng màu vàng với dung dịch kiềm
loãng; cho màu vàng xanh với dung dịch FeCl3/HCl đậm đặc; cho màu xanh đen với
dung dịch FeCl3 [25].
1.1.4. Tác dụng dược lý của mangiferin
1.1.4.1. Tác dụng chống oxy hóa
Mangiferin được chứng minh có thể ngăn ngừa tổn thương ti thể qua trung gian
sắt bằng phương pháp oxi hóa giảm kim loại chuyển tiếp cần thiết để sản xuất ra các
gốc superoxide, hydroxyl và hoạt động thải gốc tự do. Mangiferin tạo thành phức chất
với Fe 2 +, đẩy nhanh quá trình oxy hóa Fe 2 + và hình thành các phức Fe 3+ – polyphenol
ổn định hơn. Như vậy, mangiferin có khả năng tạo phức sắt như là một cơ chế chính
để bảo vệ ty thể của gan chuột chống lại Fe 2 + – citrate gây ra peroxid hóa lipid. Nó

hoạt tính sinh học của mangiferin sau tinh sạch.

đánh giá trong một mô hình chuột sơ sinh và so sánh với kháng sinh Paromomycin.
Kết quả thu được cho thấy mangiferin (100 mg/kg) có khả năng kháng
Cryptosporidium parvum, có tác dụng tương tự như Paromomycin ở cùng một liều
lượng [15].
Clostridium tetani là vi khuẩn gây ra bệnh uốn ván. Dịch chiết lá xoài từ ete và
ethanol được chứng minh có khả năng chống Clostridium tetani với nồng độ ức chế tối
thiểu lần lượt là 6,25 mg/mL và 12,5 mg/mL [29].
1.1.4.4. Tác dụng chống dị ứng
Vimang là tên thương hiệu của các công thức có chứa chiết xuất Mangifera
indica L., được sử dụng theo phương pháp dân tộc học ở Cuba để điều trị một số rối
loạn miễn dịch, bao gồm hen phế quản, viêm da dị ứng và các bệnh dị ứng khác. Trong
nghiên cứu của Salvatore Cuzzocrea và cộng sự (2005) đã chứng minh rằng
mangiferin góp phần vào đặc tính chống dị ứng của Vimang. Kết quả cho thấy Vimang
có đặc tính chống dị ứng, được chứng minh bằng sự ức chế sản xuất IgE và sốc phản
vệ, ức chế tính thấm của mạch máu do histamine, giải phóng histamine từ tế bào chủ
và giảm đáp ứng tế bào lympho tăng sinh. Ngoài ra, Vimang làm giảm mô hình in vivo
về dị ứng viêm qua trung gian tế bào chủ [30].
1.1.4.5. Tác dụng kháng viêm
Chứng viêm là hiện tượng xảy ra ở tổ chức tế bào, là phản ứng phòng vệ của cơ
thể khi sinh vật bị tấn công từ bên ngoài lên cơ thể thông qua phản xạ của hệ thần
kinh. Mangiferin được chứng minh giảm chứng phù tai do arachidonic acid (AA) và
phorbol myristate acetate (PMA) ở chuột. Đối với PMA, dịch chiết lá xoài làm giảm
hoạt động của enzyme myeloperoxidase và ức chế các yếu tố hoại tử khối u trong cả
hai mô hình viêm AA và PMA [31].
1.1.4.6. Tác dụng bảo vệ dạ dày
Helicobacter pylori là vi khuẩn thường được tìm thấy ở đường tiêu hóa, đặc biệt
có trong dạ dày. H. pylori có thể truyền từ người này sang người khác khi tiếp xúc với
chất dịch cơ thể của người bị nhiễm bệnh (chẳng hạn như nước bọt) hoặc ăn uống

Ruangrungsi đã tiến hành nghiên cứu trên chiết xuất lá xoài trong ethanol và
mangiferin về khả năng ức chế in vitro của các enzym α – amylase và α – glucosidase
và để chứng minh hoạt động ức chế chống lại các dòng tế bào ung thư được chọn.
Hoạt tính chống ung thư được đánh giá dựa trên năm dòng tế bào ung thư ở người so
với hai dòng tế bào bình thường của con người sử dụng xét nghiệm. Kết quả cho thấy
chiết xuất lá xoài ở mức ≥ 200 g/mL cho thấy tiềm năng gây độc tế bào chống lại tất
cả các dòng tế bào ung thư đã được thử nghiệm [33].
1.1.4.9. Tác dụng chống đái tháo đường
Ảnh hưởng của dịch chiết từ lá xoài đã được nghiên cứu và kết quả cho thấy bột
lá xoài có thể giúp cho việc điều trị bệnh tiểu đường. Chiết xuất của lá xoài có th ể làm
hạ đường huyết ở động vật bị tiểu đường thông thường và do streptozotocin (chất
kháng sinh có tác dụng phá huỷ tế bào của tuyến tụy gây mô hình đái tháo đường loại
1 do thiếu insulin) gây ra với liều lượng 250 mg/kg [34].
A Sudha Madhuri và Rajalakshmi Mohanvelu đã nghiên cứu tác dụng chống tiểu
đường của chiết xuất từ lá xoài và kết hợp với thuốc hạ đường huyết gliclazide trên mô
hình chuột mắc bệnh tiểu đường do alloxan gây ra. Kết quả cho thấy, sự kết hợp của
chiết xuất từ lá xoài với gliclazide đã làm giảm đáng kể mức glucose trong máu so với
việc chỉ dùng gliclazide đơn thuần. Vì vậy, thay vì tăng liều thuốc hạ đường huyết
thông thường, mà sẽ dẫn đến nhiều tác dụng phụ hơn, sự kết hợp của mức thấp liều
thuốc hạ đường huyết uống với liều thấp hoặc thậm chí liều cao hơn của chiết xuất từ
lá xoài không chỉ phục vụ để kiểm soát lượng đường trong máu mà còn có thể dùng
trong điều trị đái tháo đường [33].
SVTH: Hồ Thị Cỏ May

GVHD: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan

Trang 8


Nghiên cứu tinh sạch dịch chiết mangiferin từ lá xoài bằng phương pháp chiết phân đoạn và đánh giá

* Cách tiến hành: bột cây được xay thô, lọt được qua lỗ rây 3 mm. Mẫu không
nên to hơn vì sẽ chiết không kiệt, còn nếu quá mịn sẽ cản trở dòng chảy. Đáy của bình
ngấm kiệt được lót bằng bông thủy tinh và một tờ giấy lọc. Bột cây được đặt vào bình,
lên trên lớp bông thủy tinh, lên gần đầy bình. Đậy bề mặt lớp bột bằng một tờ giấy lọc
và chặn lên trên bằng những viên bi thủy tinh để cho dung môi không làm xáo trộn bề
mặt lớp bột. Từ từ rót dung môi cần chiết vào bình cho đến khi dung môi phủ xấp xấp
phía trên lớp mặt. Để yên một thời gian, thường là 12 – 24 giờ. Mở van bình ngấm kiệt
SVTH: Hồ Thị Cỏ May

GVHD: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan

Trang 9


Nghiên cứu tinh sạch dịch chiết mangiferin từ lá xoài bằng phương pháp chiết phân đoạn và đánh giá
hoạt tính sinh học của mangiferin sau tinh sạch.

cho dung dịch chiết chảy ra từng giọt nhanh và đồng thời mở khóa bình lóng để dung
môi tinh khiết chảy xuống bình ngấm kiệt. Điều chỉnh sao cho vận tốc dung môi tinh
khiết chảy vào bình ngấm kiệt bằng với vận tốc dung dịch chiết chảy ra khỏi bình này.

Hình 1.3. Kỹ thuật chiết ngấm kiệt
So sánh với phương pháp ngâm dầm, phương pháp này đòi hỏi thiết bị phức tạp
hơn nhưng hiệu quả lại cao hơn vì đây là quá trình chiết liên tục, dung môi trong bình
ngấm kiệt đã bão hòa mẫu chất sẽ được liên tục thay thế bằng dung môi mới.
➢ Trong nghiên cứu này bột lá xoài được chiết bằng kỹ thuật ngâm dầm kết hợp
với phương pháp siêu ẩm bể để tăng hiệu quả trích ly các chất. Đồng thời, quá trình
chiết kết hợp với khuấy từ nhằm mục đích đảo trộn, tăng sự tiếp xúc giữa nguyên liệu
và dung môi, từ đó tăng hiệu quả của quá trình chiết. Hơn nữa, phương pháp này thực
hiện đơn giản, không đòi hỏi thiết bị phức tạp.

cũng như các chất khác có cấu trúc hóa học không tương đồng với X lại có hằng số
phân bố nhỏ hơn thì có thể áp dụng kỹ thuật chiết lỏng – lỏng để cô lập chất X và các
chất tương đồng với nó, sau đó sẽ tìm cách tách riêng chúng ra.
➢ Trong nghiên cứu này, cao chiết mangiferin thô thu được còn rất nhiều tạp
chất khác và nếu sử dụng cao thô này để tách trực tiếp trên sắc ký cột thì rất khó để thu
được mangiferin có độ tinh khiết cao. Vì vậy, sử dụng kỹ thuật chiết phân đoạn lỏng –
lỏng bằng các dung môi có độ phân cực khác nhau để phân chia cao thô ban đầu thành
các cao phân đoạn có độ phân cực khác nhau. Lúc này, trong các cao phân đoạn sẽ
chứa ít hợp chất hơn, giúp cho quá trình tinh sạch tiếp theo hiệu quả hơn.
1.3. Tổng quan về sắc ký
1.3.1. Phương pháp sắc ký
Sắc ký là một phương pháp để tách một hỗn hợp gồm nhiều loại hợp chất ra riêng
thành từng loại đơn chất, dựa vào tính ái lực khác nhau của những loại hợp chất đó đối
với một hệ thống gồm pha tĩnh và pha động [35].
- Pha tĩnh: có thể là chất rắn hoặc lỏng. Pha tĩnh tách riêng các hợp chất trong
một hỗn hợp nào đó nhờ vào tính chất hấp thu của nó [25].
+ Pha tĩnh là chất rắn: thường là alumin hoặc silica gel (SKLM, sắc ký cột).
+ Pha tĩnh là chất lỏng: một chất lỏng được tẩm lên một bề mặt chất mang rắn
(sắc ký giấy, sắc ký khí).
- Pha động: có thể là chất lỏng hoặc chất khí.
+ Pha động là chất khí: áp dụng trong kỹ thuật sắc ký khí.
+ Pha động là chất lỏng: được dùng trong kỹ thuật sắc ký giấy, sắc ký lớp mỏng,
sắc ký cột và được gọi là dung môi rửa giải.
Người ta phân biệt nhiều loại kỹ thuật sắc ký khác nhau dựa vào bản chất của hai
pha sử dụng (bảng 1.2) hoặc dựa vào bản chất của các hiện tượng xảy ra trong quá
trình tách chất.
SVTH: Hồ Thị Cỏ May

GVHD: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan


trọng lực, dung môi luôn di chuyển từ trên đầu cột xuống dưới cột, xuyên qua pha tĩnh
rồi ra khỏi cột. Sắc ký cột hở cổ điển là phương pháp sắc ký cột được sử dụng phổ
biến nhất trong các phương pháp cô lập hợp chất thiên nhiên với những ưu điểm như:
dụng cụ rẻ tiền, thao tác đơn giản, dễ kiếm, có thể triển khai với số lượng mẫu lớn
[25].
➢ Trong nghiên cứu này, sử dụng sắc ký cột hở để phân đoạn cao ethyl acetate
ban đầu thành những phân đoạn cao nhỏ hơn có độ phân cực khác nhau, để từ đó cô
lập được mangiferin tinh khiết từ một phân đoạn cao nhỏ. Sắc ký cột được tiến hành ở
áp suất khí quyển với pha tĩnh là silica gel 60 (0,040 – 0,063 mm) được nhồi trong cột
thủy tinh. Cao ethyl acetate được nạp lên đầu cột, phía trên pha tĩnh. Pha động là hỗn
hợp chloroform : ethanol với độ phân cực tăng dần di chuyển qua lớp chất hấp phụ
dưới tác động của trọng lực, tùy theo ái lực với pha tĩnh và pha động mà mỗi chất sẽ
giải ly ra khỏi cột trước hoặc sau.
1.3.3. Sắc ký lớp mỏng
1.3.3.1. Định nghĩa
Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography – TLC) còn gọi là sắc ký phẳng
(planar chromatography) là kỹ thuật sắc ký dựa vào hiện tượng hấp thu trong đó pha
động là một dung môi hoặc hỗn hợp các dung môi di chuyển ngang qua một pha tĩnh
là một chất hấp thu trơ như silica gel, alumina,... Pha tĩnh này được tráng thành một
lớp mỏng, đều, phủ lên một nền phẳng như tấm kiếng, tấm nhôm hoặc tấm plastic. Do
chất hấp thu được tráng thành một lớp mỏng nên phương pháp này được gọi là sắc ký
lớp mỏng.
1.3.3.2. Đặc điểm sắc ký lớp mỏng
- Bình sắc ký: hũ, lọ,…bằng thủy tinh, có nắp đậy để bão hòa hơi dung môi.
SVTH: Hồ Thị Cỏ May

GVHD: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan

Trang 12


Trang 13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status