ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH KẸO NĂNG
SUẤT 11600 TẤN SẢN PHẨM/NĂM” VỚI HAI MẶT HÀNG:
- BÁNH CUPCAKE PHỦ KEM SOCOLA, NĂNG SUẤT
4200 TẤN SẢN PHẨM/ NĂM
- KẸO LOPLLIPOP XYLITOL HƯƠNG CHANH DÂY,
NĂNG SUẤT 4200 TẤN SẢN PHẨM/ NĂM
SVTH; DƯƠNG VĂN HƯNG
Đà Nẵng – Năm 2019
i
MỤC LỤC
TÓM TẮT ..................................................................Error! Bookmark not defined.
NHIỆM VỤ ................................................................ Error! Bookmark not defined.
LỜI NÓI ĐẦU............................................................ Error! Bookmark not defined.
CAM ĐOAN ............................................................... Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC ...................................................................................................................i
MỤC LỤC BẢNG, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 10
CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT .................................................. 11
1.1. Ðặc điểm thiên nhiên của vị trí xây dựng ........................................................ 11
1.2. Nguồn cung cấp nguyên liệu ........................................................................... 11
1.3. Khả năng hợp tác hóa, liên hợp hóa................................................................. 12
1.4. Giao thông vận tải ........................................................................................... 12
2.5. Cơ sở lí thuyết sản xuất bánh ....................................................................... 22
2.5.1. Sự tạo thành bột nhào ............................................................................... 22
2.5.2. Những biến đổi trong quá trình nướng: ..................................................... 23
2.6. Cơ sở lí thuyết sản xuất kẹo .......................................................................... 24
2.6.1 Các quá trình cơ bản trong quá trình sản xuất kẹo ..................................... 24
Chương 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ............ 25
3.1. Chọn quy trình công nghệ ............................................................................... 25
3.1.1. Quy trình công nghệ sản xuất kẹo lopllipop xylitol chanh dây: ................. 27
3.1.2. Quy trình sản xuất bánh cupcake kem socola ............................................ 27
3.2. Thuyết minh quy trình sản xuất: ...................................................................... 28
3.2.1. Thuyết minh quy trình sản xuất bánh cupcake kem socola: ....................... 28
3.2.2. Thuyết minh quy trình sản xuất kẹo lopllipop xylitol chanh dây ............... 34
Chương 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT ........................................................... 39
4.1.
Lập biểu đồ sản xuất ........................................................................................ 39
4.2.
Tính cân bằng vật chất cho dây chuyền sản xuất kẹo lollipop........................... 39
iii
4.2.1. Thực đơn của một mẻ nguyên liệu ............................................................ 39
4.2.2. Tính lượng chất khô của mỗi nguyên liệu theo thực đơn ........................... 40
4.2.3. Tính lượng bán thành phẩm theo chất khô sau mỗi công đoạn theo một mẻ
thực đơn kể cả tiêu hao........................................................................................ 30
4.2.4. Tính lượng kẹo theo độ ẩm thu được từ 1 mẻ thực đơn ............................. 43
4.2.5. Tính bán thành phẩm đầu vào và đầu ra để sản xuất 7400 tấn sản phẩm kẹo
qua các công đoạn .................................................Error! Bookmark not defined.
Kho chứa nguyên liệu ............................................................................... 86
Kho thành phẩm........................................................................................ 88
Tính kho vật liệu bao gói .......................................................................... 88
Nhà hành chính và các nhà phục vụ sinh hoạt ........................................... 91
Nhà bảo vệ ................................................................................................ 92
Các công trình phụ trợ .............................................................................. 93
6.3. Diện tích khu đất xây dựng.............................................................................. 94
6.3.1. Diện tích khu đất xây dựng ....................................................................... 94
6.3.2. Tính hệ số sử dụng .................................................................................... 94
Chương 7: TÍNH HƠI – NHIÊN LIỆU – NƯỚC ................................................... 97
7.1. Tính hơi .......................................................................................................... 97
7.1.1. Lượng hơi dùng cho sản xuất .................................................................... 97
7.1.2. Hơi phục vụ cho các mục đích khác .......................................................... 97
7.1.3. Tổng lượng hơi cần thiết ........................................................................... 97
7.1.4. Lượng hơi tiêu tốn cho lò hơi .................................................................... 97
7.2. Tính nhiên liệu ................................................................................................ 97
7.2.1. Dầu DO cho lò hơi .................................................................................... 97
7.2.2. Dầu DO để chạy máy phát điện................................................................. 97
7.2.3. Xăng sử dụng cho các xe trong nhà máy ................................................... 97
7.3. Tính nước........................................................................................................ 97
7.3.1. Nước dùng trong sản xuất ......................................................................... 97
7.3.2. Lượng nước dùng cho sinh hoạt ................................................................ 86
7.3.3. Lượng nước dùng cho lò hơi ..................................................................... 86
7.3.4. Lượng nước dùng để tưới cây xanh và các mục đích khác......................... 86
7.4. Tính thoát nước ............................................................................................... 87
Chương 8: KIỂM TRA SẢN XUẤT ....................................................................... 88
8.1. Mục đích của việc kiểm tra sản xuất ................................................................ 88
8.2. Kiểm tra nguyên liệu: ...................................................................................... 88
v
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Tiêu chuẩn của đường (TCVN 6959:2001) ................................................. 8
Bảng 2. 2: Các chỉ tiêu cảm quan sữa tươi ................................................................... 9
Bảng 2. 3: Các chỉ tiêu lý – hóa ................................................................................... 9
Bảng 2. 4: Tiêu chuẩn của bơ..................................................................................... 10
Bảng 2. 5: Chỉ tiêu cảm quan đối với tinh bột ............................................................ 10
Bảng 2. 6: Yêu cầu về các chỉ tiêu lý-hóa .................................................................. 12
Bảng 2. 8: Chỉ tiêu đối với axit xitric ......................................................................... 21
Bảng 4. 1: Biểu đồ thời gian sản xuất trong năm 2019 ............................................... 29
Bảng 4. 2: Thực đơn của một mẻ nguyên liệu như sau: .............................................. 29
Bảng 4. 3: Tính lượng nguyên liệu làm kẹo theo chất khô trong một mẻ .................... 30
Bảng 4. 4: Tỉ lệ hao hụt qua từng công đoạn .............................................................. 31
Bảng 4. 5: Lượng chất khô của bán thành phẩm thu được qua các công đoạn ............ 32
Bảng 4. 6: Lượng nguyên liệu và tỉ lệ nguyên liệu trong 1 mẻ sản xuất...................... 34
Bảng 4. 7: Lượng nguyên liệu để sản xuất 1 tấn kẹo .................................................. 34
Bảng 4. 8: Khối lượng bán thành phẩm tính theo chất khô qua các công đoạn ........... 35
Bảng 4. 9: Độ ẩm của bán thành phẩm qua các công đoạn ......................................... 35
Bảng 4. 10: Khối lượng của bán thành phẩm theo độ ẩm qua các công đoạnđể sản xuất
1 tấn sản phẩm ........................................................................................................... 36
Bảng 4. 11: Khối lượng của bán thành phẩm đầu ra theo độ ẩm qua các công đoạn để
sản xuất 7400 tấn sản phẩm/năm................................................................................ 36
Bảng 4. 12: Lượng nguyên liệu để sản xuất 7400 tấn kẹo/ năm .................................. 37
Bảng 4. 13: Lượng bán thành phẩm vào và ra để sản xuất 7400 tấn sản phẩm kẹo / năm
qua các công đoạn...................................................................................................... 38
Bảng 4. 14: Thực đơn của một mẻ bột nhào cupcake theo yêu cầu đề ........................ 38
Bảng 4. 15: Tính lượng nguyên liệu theo chất khô trong 1 mẻ ................................... 39
Bảng 4. 16: Bảng tỉ lệ hao hụt qua các công đoạn ...................................................... 39
Bảng 4. 17: Độ ẩm của bán thành phẩm qua các công đoạn ....................................... 43
Bảng 4. 18: Tính lượng bán thành phẩm theo độ ẩm cho 650 kg thân bánh ................ 43
Bảng 4. 19: Thực đơn cho một mẻ kem bánh cupcake kem socola ............................. 44
Hình 3. 3: Thiết bị nấu chảy bơ .................................................................................. 20
Hình 3. 4: Thiết bị đánh trứng .................................................................................... 20
Hình 3. 5: Thiết bị chuẩn bị nhũ tương....................................................................... 20
Hình 3. 6: Thiết bị chuẩn bị nhũ tương....................................................................... 21
Hình 3. 7: Thiết bị phun ............................................................................................. 21
Hình 3. 8: Thiết bị tạo hình ........................................................................................ 21
viii
Hình 3. 9: Thiết bị nướng hầm ................................................................................... 22
Hình 3. 10: Thiết bị tách khuôn.................................................................................. 22
Hình 3. 11: Bánh cupcake trước khi bơm kem và hộp đựng bánh [36 ........................ 23
Hình 3. 12: Thiết bị bơm kem .................................................................................... 23
Hình 3. 13: Thiết bị nấu kẹo chân không.................................................................... 25
Hình 3. 14: Thiết bị lăn, vuốt kẹo............................................................................... 26
Hình 3. 15: Thiết bị rót khuôn và cắm que ................................................................. 27
Hình 3. 16: Thiết bị làm nguội bằng nước AMC-Cooling Tunnel .............................. 27
Hình 3. 17: Thiết bị bao gói kẹo................................................................................. 28
Hình 5. 1: máy sàng rung Shibo ZD918 ..................................................................... 47
Hình 5. 2: Máy nghiền đường mịn 500X.................................................................... 48
Hình 5. 3: Nồi đun bơ ................................................................................................ 48
Hình 5. 4: Máy đánh trứng ......................................................................................... 50
Hình 5. 5: Thùng trộn Flowtam .................................................................................. 51
Hình 5. 6: Thùng trộn Flowtam .................................................................................. 52
Hình 5. 7: Thiết bị định lượng OC-600 ...................................................................... 53
Hình 5. 8: Thiết bị nướng bằng điện model SFT-1418Q ............................................ 53
Hình 5. 9: băng tải NUOHUA.................................................................................... 53
Hình 5. 10:Thiết bị tách khuôn................................................................................... 54
Hình 5. 11: Thiết bị bơm kem .................................................................................... 55
Hình 5. 12: Thiết bị bao gói ...................................................................................... 55
Monitor International (BMI), doanh thu của ngành bánh kẹo Việt trong năm 2018 dự
kiến đạt 40.000 tỷ đồng [8]. Con số trên được cho là khá ấn tượng tuy nhiên, khi so
sánh với bánh kẹo ngoại nhập thì thị phần của các công ty bánh kẹo Việt Nam có phần
bị lép vế. Bánh kẹo ngoại nhập vẫn thu hút nhiều người mua dù có mức giá cao hơn
khoảng 10% là do sản phẩm ngoại nhập có mẫu mã bao bì đẹp, chủng loại đa dạng,
chất lượng tốt, cách thức tiếp thị phân phối chuyên nghiệp. Mặc dù vậy, các doanh
nghiệp bánh kẹo trong nước vẫn có những lợi thế nhất định. Đó là cơ hội chiếm được
sự tin yêu của nguời tiêu dùng nhờ am hiểu khẩu vị, văn hóa, tập quán tiêu dùng ở thị
trường nội địa bên cạnh đó cuộc vận động “Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt” đang
cho thấy hiệu quả nhất định đến ngành bánh kẹo Việt. Do đó, bên cạnh việc tập trung
nâng cao chất lượng mẫu mã, cải tiến bao bì sản phẩm thì việc đầu tư công nghệ sản
cho các nhà máy bánh kẹo là một điều cấp thiết để lôi kéo người tiêu dùng và nâng cao
vị thế thương hiệu bánh kẹo Việt.
Nắm bắt được tình hình trên, em được nhận đề tài đồ án tốt nghiệp là: “Thiết kế
nhà máy sản xuất bánh kẹo năng suất 11600 tấn sản phẩm/năm” với hai mặt hàng:
- Bánh cupcake phủ kem socola, năng suất 4200 tấn sản phẩm/ năm
- Kẹo lopllipop xylitol hương chanh dây, năng suất 4200 tấn sản phẩm/ năm
SVTH: Dương Văn Hưng
GVHD: Trương Thị Minh Hạnh
10
CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT
Khi thiết kế nhà máy, việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy đóng vai trò rất quan
trọng, nó quyết định sự sống còn của nhà máy. Do vậy địa điểm xây dựng nhà máy
phải phù hợp với qui hoạch chung về kinh tế của địa phương và phải thỏa mãn rất
nhiều các tiêu chí nguồn nguyên liệu, điện, nhiên liệu, nước, lao động, khí hậu, giao
sản xuất liên tục và đạt hiệu quả cao.
1.3. Khả năng hợp tác hóa, liên hợp hóa
Sự hợp tác hóa giữa nhà máy với các nhà máy có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế kỹ
thuật. Nhà máy hợp tác hóa với các nhà máy khác trong khu vực lân cận như Đà Nẵng,
Quảng Ngãi, cũng như các nhà máy, các trang trại, cơ sở sản xuất kinh doanh trong địa
bàn, các cơ sở xử lí nước, điện, bao bì…
Quá trình liên hợp hóa nhằm nâng cao không chỉ về mặt chất lượng mà còn giúp
giảm chi phí sản xuất, vốn đầu tư, giúp hạ giá thành sản phẩm, đồng thời còn giúp đỡ
các nhà máy nguyên liệu tiêu thụ sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường, phát triển
kinh tế…
1.4. Giao thông vận tải
Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở duyên hải miền Trung của Việt Nam, trên trục giao
thông huyết mạch Bắc - Nam về cả đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng
không, là cửa ngõ giao thông quan trọng của cả miền Trung và Tây Nguyên. Tỉnh còn
là điểm cuối trên Hành lang kinh tế Đông - Tây đi qua các nước Myanma, Thái Lan,
Lào và Việt Nam. Nhà máy có vị trí thuận lợi:
- Cách thành phố Đà Nẵng 95 km
- Cách trung tâm TP Huế 12km
- Cách sân bay Quốc tế Phú Bài 25km
- Cách ga Huế khoảng 12km
- Cách cảng biển Chân Mây 60km, cảng biển Thuận An 10 km.
Do đó, việc vận chuyển trang thiết bị, nguyên liệu và sản phẩm rất thuận lợi, có
thể bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường thuỷ thậm chí là đường hàng không [10].
1.5. Nguồn cung cấp điện
Nhà máy sử dụng điện lấy từ lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp riêng.
Dòng điện nhà máy sử dụng có hiệu điện thế 220V/380V. Ngoài ra, để đảm bảo cho
quá trình sản xuất được liên tục, nhà máy còn trang bị máy phát điện dự phòng.
1.6. Nguồn cung cấp hơi và nhiên liệu
Nhà máy sử dụng hơi được lấy từ nguồn hơi chung của cả khu công nghiệp cho
đây là thị trường tiêu thụ khá mạnh nhưng có khá ít nhà máy bánh kẹo.
Kết luận: qua thăm dò và nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên cũng như cơ sở hạ
tầng, nguồn nhân lực… cho ta thấy việc xây dựng nhà máy bánh kẹo tại khu công
nghiệp Tứ Hạ, Thừa Thiên Huế là hoàn toàn khả thi. Qua đó tạo công ăn việc làm cho
công nhân giải quyết vấn đề lao động dư thừa, nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời
góp phần phát triển kinh tế khu vực miền trung nói riêng cũng như cả nước nói chung.
13
Chương 2: TỔNG QUAN
2.1. Bánh kẹo và phân loại bánh kẹo:
Bánh kẹo nói chung là loại thực phẩm chứa nhiều cacbohydrat và giàu năng
lượng. Bánh kẹo đã có cách đây từ rất lâu, theo những nguồn sử liệu Ai Cập cổ đại thì
nghệ thuật làm bánh kẹo đã tồn tại cách đây khoảng 3500 năm. Lúc đó người ta làm
bánh kẹo dựa trên thành phần nguyên liệu chính là mật ong hoặc dùng nước mía thô
cho bốc hơi. Đầu tiên là để thỏa mãn vị ngọt, sau đó nhu cầu của thị trường tăng dần
và rồi ngành bánh kẹo được ra đời. Đến thế kỉ XVI, các máy móc dùng cho sản xuất
bánh kẹo ra đời tuy nhiên đến nửa sau thế kỉ XIX ngành công nghệ sản xuất bánh kẹo
mới thực sự đạt được những thành tựu rực rỡ. Công nghệ bánh kẹo nhanh chóng trở
thành ngành công nghiệp thực phẩm lớn ở nhiều nước phương Tây (Anh, Pháp, Mĩ…)
[11].
Cũng bắt nguồn, phong phú và nổi tiếng của chúng nên khi nói về bánh người ta
thường đề cập đến các loại bánh xuất xứ từ phương Tây hay còn gọi là bánh Âu. Đây
là bánh có thành phần chính là bột, trứng, chất béo… và nướng lên. Dựa theo tính
chất, nguyên liệu, cách làm mà bánh được chia thành các dòng bánh khác nhau như:
Bánh mì, bánh ngọt (Cakes); bánh mì nhanh, các loại bánh chiên (Doughnuts, Fritters,
Pancakes và Waffles); Cookies; Pies-Tart; dòng bánh lạnh (Custard, Pudding, Mousses
và Panna cotta); Desserts…[12].
bánh ngọt có hàm lượng chất béo, độ ngọt cao. Các
công đoạn làm bánh này đều cần đến sự chính các về
cân đo đong đếm nguyên vật liệu, yêu cầu thành
phẩm là loại bánh mềm xốp, nhiều hương vị, bánh
được nướng với nhiều hình dáng khác nhau.
Cupcake là loại bánh nhỏ được đựng trong cup giấy,
có hình dạng gần giống muffin nhưng món bánh này
thường có độ bông mịn hơn, và được trang trí xinh
xắn với kem tươi hoặc fondant [15].
2.4. Tổng quan về nguyên liệu:
Hình 2. 2: Hình ảnh bánh
cupcake [12]
2.4.1. Bột mì
Bột mì là thành phần chính trong hầu hết các loại bánh, nó không góp phần nhiều
vào hương vị mà chủ yếu là tạo nên kết cấu nướng, độ cứng và hình dạng cho bánh.
Hạng bột, màu sắc, số lượng và chất lượng gluten cũng như độ mịn của bột đều có ảnh
hưởng đến chất lượng của bánh [2]. Ở đây bột mì được nhập từ nhà máy bột mì Giấy
Vàng Đà Nẵng:
15
+ Độ mịn của bột: Độ mịn của bột ảnh hưởng đến chất lượng của bánh. Tốc độ
trương nở của gluten trong bột thô bé hơn trong bột mịn.
+ Thành phần hóa học của bột: Hàm lượng tro, tinh bột, đường trong bột, chất
béo, enzym, vitamin.
+ Chức năng và ảnh hưởng của bột mì trong sản xuất: vai trò chính trong việc tạo
ra bột nhào là prôtit, là hợp chất cao phân tử gồm gliadin và glutenin, có khả năng
trương nở trong nước lạnh và giữ được lượng nước khá lớn. Khi nhào bột mì nếu đử
Trạng thái
Tinh thể màu trắng, Kích thước tương
đối đồng đều, Khô, không bị vón cục.
Mùi vị
Tinh thể đường không mùi, vị ngọt.
Màu sắc
Tinh thể màu trắng, pha trong dung dịch
nước cất cho màu trong suốt.
Độ Pol (oZ)
> 99.7
Cảm quan
< 0,1
Hàm lượng đường khử, %
Hóa học
< 0,07
Tro dẫn điện, %
Độ màu đơn vị ICUMSA
trên tuy nhiên nhà máy lựa chọn sử dụng sữa tươi được thu mua từ nhà máy sữa
17
Vinamilk Đà Nẵng vì sữa tươi có thành phần dinh dưỡng ổn định, thuận tiện cho việc
cân đo và có nguồn cung ổn định.
Sữa dùng trong sản xuất bánh kẹo góp phần tạo hương vị thơm ngon cho sản
phẩm, tạo độ xốp cho bánh, chứa albumin nên có khả năng tạo và giữ bọt khí cho bột
nhào, tạo màu vàng hoàn thiện giá trị cảm quan và giá trị dinh dưỡng cho bánh. Với
hàm lượng nước không quá 30% và hàm lượng chất khô khoảng 70% bao gồm
sacaroza, lipid, protein, vitamin, khoáng,…
Tiêu chuẩn đối với sữa tươi làm nguyên liệu sản xuất bánh: [18]
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu cảm quan sữa tươi
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Màu sắc
Từ màu trắng đến màu kem nhạt
2. Mùi, vị
Mùi, vị đặc trưng của sữa tươi tự nhiên, không có mùi, vị lạ
3. Trạng thái
Dịch thể đồng nhất
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu lý – hóa
Tên chỉ tiêu
2.4.5. Bơ
Bơ là sản phẩm thu được từ váng sữa bằng phương pháp ly tâm, là dạng nhũ
tương ở trạng thái hai pha, pha béo và pha protit nước. Nhà máy sử dụng bơ nhạt hạng
1 để làm bánh.
Vai trò: tạo mùi, làm mềm bánh, tạo cảm giác tan trong miệng, thúc đẩy phản
ứng maillard, tạo cấu trúc nở xốp cho bánh.
Bảng 2. 3: Tiêu chuẩn của bơ [19]
Bơ
Chỉ tiêu
(TCVN 7400:2004)
18
Cảm
quan
Hóa lý
Vi sinh
Màu sắc
Mùi vị
Vàng đặc trưng
Mùi vị đặc trưng
Trạng thái
làm cho bề mặt bánh bóng. Đồng thời tạo gel tinh bột – protein làm cho sản phẩm có
kết cấu xốp.
Bảng 2.4. Chỉ tiêu cảm quan đối với tinh bột [20]
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Màu sắc
Có màu trắng sáng tự nhiên
2. Mùi
Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ
3. Trạng thái
Dạng bột khô, mịn, không bị vón cục, không bị
mốc, không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường, bao
gồm cả côn trùng sống và xác côn trùng
2.4.7. Chất làm nở
Trong công nghệ sản xuất bánh quy sử dụng thuốc nở hóa học, là tác nhân làm
nở bánh không độc hai và không làm ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng bánh. Khi gặp
nhiệt độ cao thuốc nở bị phân hủy sinh ra khí CO2 thoát ra nên tạo lỗ hỏng trong ruột
bánh.
Thuốc nở hóa học có hai dạng chính:
- Bicacbonat natri: là bột màu trắng, không mùi, hòa tan trong nước, khi nướng
sẽ bị phân hủy theo phương trình:
19
đường có trong hợp chất. Trong sản xuất kẹo cứng, nếu ta dùng mật tinh bột có hàm
lượng maltoza cao thì tính hút nước của kẹo sẽ thấp, kẹo có độ bóng tốt.
Tiêu chuẩn kĩ thuật của mật tinh bột: [3]
- Độ khô: 80 ÷ 85%.
- Đường khử: 35 ÷ 40%
- Kim loại nặng: ≤ 0,001 %
- Độ pH: 4,8 ÷ 5,5
20
- Nhiệt độ cháy sém: 140 ÷ 148
- Muối NaCl: ≤ 0,5 %
- Màu sắc: không màu hay màu vàng nhạt
- Mùi vị: không có mùi vị lạ
- Tạp chất: không có tạp chất cơ học
2.4.10. Xylitol
Là một chất làm ngọt tự nhiên, xylitol có thể coi là một chất thay thế đường hoàn
hảo. Đường xylitol có những đặc điểm nổi bật như sau:
- Ngọt tương đương với đường.
- Lượng calo giảm 40%.
- Có thể chuyển hóa trong cơ thể mà không cần insulin.
- Có chỉ số glycaemic index (GI) thấp so với chỉ số ở đường (chỉ số GI là bí
quyết để duy trì khỏe mạnh dài lâu cũng như tránh cơ thể khỏi những vấn đề về tim
mạch, tiểu đường và yếu tố chính để duy trì chế độ giảm cân hiệu quả). [23]
2.4.11. Axit xitric:
Bảng 2.6. Chỉ tiêu đối với axit xitric [24]
Tên chỉ tiêu
Yêu cầu
Để tạo hương thơm trái cây đặc trưng cho sản phẩm kẹo.
21
Tinh dầu chanh dây thuộc nhóm hợp chất dễ bay hơi, có mùi thơm. Tinh dầu
không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ. Tinh dầu dùng trong sản
xuất phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng như sau:
- Có mùi thơm đặc trưng của chanh dây.
- Thấm với giấy đốt cháy được.
- Thể hiện trung tính hay axit yếu với giấy quỳ.
- Kim loại nặng: ≤ 10ppm [3].
2.4.13. Chất màu thực phẩm
Để tạo màu sắc cho sản phẩm kẹo bánh, tăng giá trị cảm quan và thu hút người
tiêu dùng. Chất màu được chia làm hai loại gồm chất màu thực phẩm tổng hợp và chất
màu thực phẩm tự nhiên. Trong sản xuất kẹo việc tạo màu phần lớn theo phương pháp
tổng hợp. Do đó khi chọn màu, trước hết phải đảm bảo chất màu không độc hại cho cơ
thể, nằm trong danh mục phụ gia cho phép, sau đó mới chú ý tới màu sắc, độ bền màu.
2.4.14. Lecithin
Lecithin được EU thừa nhận như là một phụ gia thực phẩm, được chỉ định bởi số
E322. Trong ngành công nghiệp bánh kẹo nó làm giảm độ nhớt, thay thế các nguyên
liệu đắt hơn, kiểm soát đường kết tinh và tính dòng chảy của sô cô la, giúp đồng nhất
trong việc pha trộn các thành phần, cải thiện dòng đời cho một số sản phẩm, và có thể
được sử dụng như một lớp phủ [25].
2.4.15. Socola
Socola là sản phẩm thu được bằng quá trình chế biến từ các cacao nguyên liệu là
loại thực phẩm thường có màu nâu. Nó được làm dưới dạng chất lỏng, bột nhão hoặc
trong một khối hoặc được sử dụng làm thành phần hương liệu trong các thực phẩm
khác [26].
Ở đây, socola được sử dụng làm nguyên liệu dạng bột trộn với các nguyên liệu
khác làm kem socola.
bột mì sẽ biến tính và giải phóng ra lượng nước mà nó hút vào lúc trương nở. Cùng lúc
đó xảy ra hiện tượng hồ hóa một phần tinh bột. Các protein mất nước cùng với tinh bột
bị hồ hóa tạo ra kết cấu xốp cho bánh.
+ Sự tạo vỏ: Lớp bề mặt bánh sẽ chịu tác động trực tiếp của nhiệt độ lò nướng
nên nó tăng nhiệt độ và bốc hơi ẩm nhanh làm lớp vỏ hình thành. Vỏ bánh không được
xuất hiện quá sớm vì sẽ ngăn cản sự bốc hơi nước. Do đó, nhiệt độ lò nướng ban đầu
không nên tăng quá cao.
+ Sự thay đổi thể tích: Do sự phản ứng các chất làm nở và lượng nước mà gluten
bột mì hút vào cũng được giải phóng làm tăng thể tích bánh. Bột nhào có độ aame
càng cao thì bánh càng xốp nhờ khả năng giải phóng lượng khí lớn.
+ Sự thay đổi màu sắc, hương vị: Trong quá trình nướng, bề mặt bánh hình thành
lớp vỏ vàng nâu tạo ra hương vị thơm ngon đặc trưng do xảy ra phản ứng melanoidin
và caramen. Khi nhiệt độ tăng càng cao thì phản ứng càng mạnh, màu chuyển dần về
nâu. Bên cạnh đó, ở nhiệt độ cao các đường khử bị phân hủy giải phóng ra fucfurol và
các aldehit làm bánh có mùi thơm dễ chịu.
- Sự thay đổi hóa học [1]:
23
Xảy ra hàng loạt các phản ứng trong suốt quá trình làm bánh. Quá trình nướng
làm một phần tinh bột bị thủy phân, sự hình thành dextrin làm cho bề mặt bóng đẹp.
Dưới tác dụng của nhiệt độ cao làm xảy ra phản ứng caramen đường và làm giảm đi
một lượng lớn chất béo. Độ pH cũng giảm do các chất nở phân hủy tạo khí. Chất
khoáng và protein hầu như không đổi trong quá trình nướng, tuy nhiên protein phần
lớn sẽ bị biến tính.
2.6. Cơ sở lí thuyết sản xuất kẹo
2.6.1. Các quá trình cơ bản trong quá trình sản xuất kẹo
2.6.1.1. Chuẩn bị siro caramen
Chuẩn bị sirô theo phương pháp gián đoạn: Hòa tan đường trong mật tinh bột đã
Bánh kẹo nói chung là những sản phẩm truyền thống được sử dụng rộng rãi trong
đời sống và trở nên quen thuộc với người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi. Hiện nay trên thị
25