Thiết kế nhà máy sản xuất dầu lạc tinh luyện với năng suất 5800 tấn sản phẩm năm - Pdf 69

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA: HÓA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT
DẦU LẠC TINH LUYỆN VỚI NĂNG SUẤT
5800 TẤN SẢN PHẨM/NĂM
Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ TRÚC LOAN
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ MINH CÔNG
Số thẻ sinh viên: 107150075
Lớp: 15H2 A

Đà Nẵng, 11/2019


TÓM TẮT
Tên đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất dầu lạc tinh luyện với năng suất 5800
tấn sản phẩm/năm”
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh Công
Số thẻ SV: 107150075

Lớp 15H2A

Đồ án gồm các nội dung sau đây:
Chương 1: Phân tích lập luận kinh tế kĩ thuật về đặc điểm thiên nhiên, vùng
nguyên liệu, hợp tác hóa, nguồn cung cấp điện – hơi – nước, nhiên liệu, nhân công,


KHOA HÓA

NHIỆM VỤ ÐỒ ÁN TỐT NGH IỆP
Họ tên sinh viên: Lê Thị Minh Công

Số thẻ sinh viên: 107150075

Lớp: 15H2A

Ngành: Công nghệ thực phẩm

Khoa: Hóa

1. Tên đề tài đồ án:
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT DẦU LẠC TINH LUYỆN
2. Ðề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban dầu: Năng suất 5800 tấn sản phẩm/năm
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Mục lục
- Mở đầu
- Chương 1: Lập luận kinh tế.
- Chương 2: Tổng quan về nguyên liệu và sản phẩm.
- Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ.
- Chương 4: Tính cân bằng vật chất.
- Chương 5: Tính và chọn thiết bị.
- Chương 6: Tính nhiệt – hơi – nước.
- Chương 7: Tính tổ chức và xây dựng.
- Chương 8: Kiểm tra sản xuất.
- Chương 9: An toàn lao động, vệ sinh nhà máy và phòng chống cháy nổ.

Được sự phân công của khoa Hóa, bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm, trường Đại
Học Bách Khoa Đà Nẵng và sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Trúc
Loan, em được nhận đề tài “Thiết kế nhà máy sản xuất dầu lạc tinh luyện với năng
suất 5800 tấn sản phẩm/năm”.
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này là nhờ sự giảng dạy tận tình của các thầy cô
trong trường. Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Bách
Khoa Đà Nẵng nói chung, các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ thực phẩm nói riêng
đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành,
giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành đồ án tôt nghiệp này. Đặc biệt, em muốn bày tỏ lòng biết
ơn chân thành, sâu sắc nhất đến cô TS. Nguyễn Thị Trúc Loan, là người trong thời
gian qua đã dành rất nhiều thời gian để hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
này. Cô đã chỉ bảo tận tình, cung cấp cho em rất nhiều kiến thức bổ ích, và tiếp thêm
động lực để em hoàn thành đồ án một cách tốt nhất.
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ
tốt nghiệp đã dành thời gian đọc và cho nhận xét về đồ án của em.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài này một cách hoàn chỉnh nhất,
song do kiến thực hạn hẹp, thời gian tương đối nên vẫn còn nhiều thiếu sót, em rất
mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày

tháng

năm 2019

Sinh viên

Lê Thị Minh Công


iv

Danh sách các cụm từ viết tắt

v
Trang

LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KĨ THUẬT ............................................................... 2
1.1. Đặc điểm thiên nhiên ..................................................................................................... 2
1.2.Đặc điểm vùng nguyên liệu ............................................................................................ 2
1.3. Hợp tác hóa ...................................................................................................................... 3
1.4. Nguồn nhân công ............................................................................................................. 3
1.5. Nguồn cung cấp điện ...................................................................................................... 3
1.6. Nguồn cung cấp hơi ........................................................................................................ 3
1.7. Nguồn cung cấp nhiên liệu ............................................................................................ 3
1.8. Nguồn cung cấp nước và xử lý nước........................................................................... 3
1.9. Nước thải nhà máy ......................................................................................................... 4
1.10. Giao thông vận tải ........................................................................................................ 4
1.11. Thị trường tiêu thụ ....................................................................................................... 4
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM ............................... 6
2.1. Sản phẩm .......................................................................................................................... 6
2.1.1. Giá trị của dầu lạc tinh luyện…………………………………………………….6
2.1.2. Các chỉ tiêu sản phẩm……………………………………………………………6
2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dầu lạc trên thế giới và Việt Nam ............................7
2.2. Nguyên liệu....................................................................................................................... 8
2.2.1 Cây lạc .............................................................................................................................8
2.2.2. Quả lạc ............................................................................................................................8
2.2.3 Quá trình tạo thành dầu............................................................................................... 11
2.3. Cơ sở lý thuyết và chọn phương án thiết kế ...........................................................12

Chương 4: CÂN BẰNG VẬT CHẤT .............................................................................. 29
4.1. Kế hoạch sản xuất của nhà máy ............................................................................... 29
4.2. Số liệu ban đầu ............................................................................................................. 29
4.3. Tính cân bằng vật chất ............................................................................................... 29
4.3.1. Nhập liệu…………..…………………………………………………………... 31
4.3.2. Bảo quản…………..…………………………………………………………... 31
4.3.3. Phân loại…………..…………………………………………………………... 31
4.3.4. Bóc vỏ…………..…………………………………………………………....... 31
4.3.5. Nghiền I…………..…………………………………………………………... . 31


4.3.6. Chưng sấy I…………..………………………………………………………... 31
4.3.7. Ép I…………..…………………………………………………………............ 32
4.3.8. Nghiền II…………..…………………………………………………………... 32
4.3.9. Chưng sấy II…………..……………………………………………………….. 33
4.3.10. Ép II…………..………………………………………………………….........33
4.3.11. Lắng…………..………………………………………………………….........34
4.3.12. Gia nhiệt…………..………………………………………………………….. 34
4.3.13. Lọc…………..…………………………………………………………...........34
4.3.14. Thủy hóa…………..…………………………………………………………. 34
4.3.15. Tách sáp…………..…………………………………………………………...34
4.3.16. Trung hòa…………..………………………………………………………….35
4.3.17. Rửa dầu…………..…………………………………………………………... 35
4.3.18. Sấy dầu…………..…………………………………………………………... 36
4.3.19. Tẩy màu…………..…………………………………………………………...36
4.3.20. Lọc dầu . …………..…………………………………………………………...36
4.3.21. Khử mùi …………..…………………………………………………………...37
4.3.22. Làm nguội…………..…………………………………………………………37
4.3.23. Chiết chai…………..………………………………………………………….37
4.3.24. Chai, nhãn dán, thùng carton…………..…………………………………….. 37

5.10 Thiết bị lọc .................................................................................................................... 50
5.10.1. Mô tả thiết bị…………..……………………………………………………... 50
5.10.2. Tính toán thiết bị…………..………………………………………………… . 51
5.11. Thiết bị thủy hóa ........................................................................................................ 51
5.11.1. Mô tả thiết bị…………..…………………………………………………….. . 51
5.11.2. Tính toán thiết bị…………..………………………………………………… . 52
5.12.Thiết bị li tâm tách sáp .............................................................................................. 53
5.12.1. Mô tả thiết bị…………..……………………………………………………... 53
5.12.2. Tính toán thiết bị…………..…………………………………………………. 53
5.13. Thiết bị trung hòa ...................................................................................................... 54
5.13.1. Mô tả thiết bị…………..……………………………………………………... 54
5.13.2. Tính toán thiết bị…………..…………………………………………………. 54
5.14. Thiết bị rửa-sấy dầu .................................................................................................. 55
5.14.1. Mô tả thiết bị…………..……………………………………………………... 55
5.14.2. Tính toán thiết bị…………..………………………………………………… . 55
5.15. Thiết bị tẩy màu ......................................................................................................... 57
5.15.1. Mô tả thiết bị…………..……………………………………………………... 57
5.15.2. Tính toán thiết bị…………..………………………………………………… . 57
5.16. Thiết bị lọc ................................................................................................................... 58
5.16.1. Mô tả thiết bị…………..……………………………………………………... 58
5.16.2. Tính toán thiết bị…………..………………………………………………… . 58
5.17. Thiết bị khử mùi ........................................................................................................ 58
5.17.1. Mô tả thiết bị…………..……………………………………………………... 58


5.17.2. Tính toán thiết bị…………..…………………………………………………. 59
5.18. Xitec chứa dầu sau khử mùi.....................................................................................60
5.19. Máy chiết rót................................................................................................................60
5.19.1. Mô tả thiết bị…………..……………………………………………………... 60
5.19.2. Tính toán thiết bị…………..…………………………………………………. 60



6.1.12. Thùng chứa nước rửa dầu ........................................................................................ 84
6.1.13. Thùng chứa dd NaOH .............................................................................................. 85
6.1.14. Thùng chứa dd NaCl ................................................................................................ 85
6.2. Tính hơi và nồi hơi....................................................................................................... 86
6.2.1. Tính hơi ........................................................................................................................ 86
6.2.2. Chọn lò hơi .................................................................................................................. 87
6.3. Tính lượng nước:............................................................................................................ 87
6.3.1. Nước dùng trong sản xuất.......................................................................................... 87
6.3.2. Lượng nước dùng để vệ sinh thiết bị máy móc....................................................... 87
6.3.3. Lượng nước dùng trong sinh hoạt ............................................................................ 87
6.4. Tính nhiên liệu .............................................................................................................. 88
6.4.1. Dầu DO cho lò hơi...................................................................................................... 88
6.4.2. Dầu DO để chạy máy phát điện ................................................................................ 88
6.4.3. Dầu bôi trơn................................................................................................................. 89
Chương 7: TÍNH TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG ............................................................ 90
7.1.Tổ chức của nhà máy ................................................................................................... 90
7.2. Tính nhân lực ................................................................................................................ 90
7.2.1 Chế độ làm việc............................................................................................................ 90
7.2.2. Nhân lực làm việc trực tiếp tại phân xưởng ............................................................ 90
7.2.3. Nhân lực làm việc theo giờ hành chính. .................................................................. 91
7.3. Tính xây dựng ............................................................................................................... 91
7.3.1. Phân xưởng sản xuất chính ........................................................................................ 91
7.3.2. Kho nguyên liệu .......................................................................................................... 93
7.3.3. Kho thành phẩm .......................................................................................................... 93
7.3.5. Nhà hành chính ........................................................................................................... 95
7.3.6. Kho nhiên liệu ............................................................................................................. 95
7.3.7. Nhà phục vụ................................................................................................................. 96
7.3.8. Các công trình phụ trợ............................................................................................... 97

Bảng 2.3 Thành phần acid của lạc....................................................................................... 10
Bảng 2.4 Thành phần khối lượng các acid amin trong 100g lạc nhân............................ 10
Bảng 2.5 Khối lượng các loại vitamin tính trong 100g lạc nhân..................................... 11
Bảng 2.6 Nồng độ dung dịch kiềm tương ứng với nhiệt độ và chỉ số acid .................... 18
Bảng 4.1 Số ngày sản xuất trong năm................................................................................. 29
Bảng 4.2 Các thông số kỹ thuật ban đầu ............................................................................ 29
Bảng 4.3 Mức hao hụt ở các công đoạn tính theo phần trăm khối lượng....................... 29
Bảng 4.4 Bảng tổng kết cân bằng vật chất ......................................................................... 40
Bảng 5.1 Thông số kĩ thuật xilo TCK09117 ...................................................................... 42
Bảng 5.2 Thông số kỹ thuật sàng ...................................................................................... 429
Bảng 5.3 Thông số kỹ thuật máy bóc vỏ .......................................................................... 429
Bảng 5.4 Thông số máy nghiền búa .................................................................................... 44
Bảng 5.5 Thông số thiết bị chưng sấy ép FP-75 ................................................................ 45
Bảng 5.6 Thông số máy nghiền búa WHIR-36A1 ............................................................. 45
Bảng 5.7 Thông số kĩ thuật máy nghiền trục ..................................................................... 46
Bảng 5.8 Thông số hệ thống chưng sấy ép......................................................................... 46
Bảng 5.9 Thông số kĩ thuật thiết bị lắng............................................................................. 48
Bảng 5.10 Thông số kĩ thuật thiết bị gia nhiệt................................................................... 50
Bảng 5.11 Thông số kĩ thuật thiết bị lọc............................................................................. 50
Bảng 5.12 Thông số kĩ thuật thiết bị thủy hóa ................................................................... 53
Bảng 5.13 Thông số máy li tâm ........................................................................................... 53
Bảng 5.14 Thông số kĩ thuật thiết bị trung hòa ................................................................. 55
Bảng 5.15 Thông số kĩ thuật thiết bị rửa, sấy dầu ............................................................. 57
Bảng 5.16 Thông số kĩ thuật thiết bị tẩy màu .................................................................... 58
Bảng 5.17 Thông số kĩ thuật thiết bị tẩy mùi..................................................................... 60
Bảng 5.18 Thông số máy chiết rót....................................................................................... 61
Bảng 5.19 Thông số máy dán nhãn ..................................................................................... 61
Bảng 5.20 Thông số thiết bị đóng thùng............................................................................. 62
Bảng 5.21 Thông số thùng chứa dầu thô ............................................................................ 63


Hình 5.10 Sơ đồ cấu tạo của thiết bị gia nhiệt ống chùm..................................................48
Hình 5.11 Máy lọc khung bản ..............................................................................................50
Hình 5.12 Thiết bị thủy hóa ..................................................................................................51
Hình 5.13 Máy li tâm .............................................................................................................53
Hình 5.14 Thiết bị khử mùi...................................................................................................59
Hình 5.15 Xitec làm nguội ....................................................................................................60


Hình 5.16 Máy chiết rót........................................................................................................ 61
Hình 5.17 Máy dán nhãn ...................................................................................................... 61
Hình 5.18 máy đóng thùng ................................................................................................... 62
Hình 5.19 Máy bơm CAM-75.............................................................................................. 68
Hình 5.20 Gàu tải................................................................................................................... 69
Hình 5.21 Băng tải vận chuyển............................................................................................ 73
Hình 5.22 Vít tải .................................................................................................................... 73


Thiết kế nhà máy sản xuất dầu lạc tinh luyện với năng suất 5800 tấn sản phẩm/năm

LỜI MỞ ĐẦU

Dầu mỡ đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp thực phẩm. Đây chính là một
trong những nguồn cung cấp năng lượng lớn cho con người. Chính vì vậy việc thúc
đẩy phát triển ngành công nghiệp thực phẩm phải đi đôi với ngành công nghiệp chế
biến dầu mỡ.
Trong thời kỳ hiện nay, dân số ngày càng tăng, xã hội ngày càng phát triển kéo
theo nhu cầu về thực phẩm cũng như chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao.
Trong khi đó mỡ động vật có nhiều nhược điểm mang lại những nguy cơ tiềm ẩn. Bên
cạnh đó, cây có dầu cũng đang là một trong nhưng loại cây có tiềm năng phát triển lớn
nên công nghiệp sản xuất dầu ngày càng được chú trọng và phát triển không ngừng.

Chọn đặt nhà máy tại cụm công nghiệp (CCN) Quế Cường thuộc xã Quế Cường,
huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam với tổng diện tích quy hoạch là 49 ha, nằm trên tỉnh
lộ ĐT611, cách Quốc lộ 1A khoảng 2km. Cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 40 km, cảng
Tiên Sa 55 km về phía Bắc; cách sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hà khoảng 73 km về phía
Nam. Các tuyến đường vận chuyển thuận lợi về cả đường bộ, đường biển và hàng
không.
Đây là CCN mới nên khu đất để xây dựng nhà máy tương đối lớn, bằng phẳng, có thể
mở rộng về sau và trong tương lai sẽ trở thành khu công nghiệp thứ 2 của huyện Quế Sơn do
đó khả năng liên hợp hóa, hợp tác hóa về các điều kiện kĩ thuật như điện, nước, hơi thuận tiện.
Về điều kiện tự nhiên, Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình
có 2 mùa là mùa khô và mùa mưa, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh, đặc điểm
thích hợp cho cây lạc phát triển.
Lượng mưa trung bình 2.000 – 2.500 mm, phân bố không đều cả theo không gian
và thời gian, mưa nhiều ở miền núi, tập trung vào các tháng 9 – 12 [1].
Nhiệt độ cao nhất là 39 0C, thấp nhất là 12 0C trung bình năm 25,1 – 26 0C, độ
ẩm trung bình không khí đạt 84% [1].
Hướng gió chủ đạo ở Quảng Nam là hướng đông nam.
1.2.Đặc điểm vùng nguyên liệu
Cây lạc (đậu phộng) là cây trồng truyền thống của Quảng Nam và có diện tích
đứng thứ 3 sau lúa và ngô. Quảng Nam là một tỉnh có diện tích trồng lạc lớn nhất khu
vực Duyên hải Nam trung bộ với diện tích khoảng 10 266 ha với sản lượng 20,157
tấn/ha theo thống kê năm 2016 [1]. Các huyện Điện Bàn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Quế
Sơn, Đại Lộc là những địa phương có sản lượng gieo trồng cao nhất tỉnh khoảng 1,1 - 1,2
tạ/ sào. Thời vụ gieo trồng lạc ở Quảng Nam theo 2 vụ: Đông xuân (từ ngày 15 th áng 12
đến ngày 10 tháng 1) và hè thu (từ ngày 15 tháng 4 đến 15 tháng 5).
Diện tích lạc của Quảng Nam còn có thể mở rộng hơn nữa nhờ công tác chuyển
đổi cơ cấu cây trồng đang được đẩy mạnh. Việc chuyển đổi những chân ruộng lúa sang
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh Công

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan

Nhà máy sử dụng điện để sản xuất và sinh hoạt là chính. Nguồn điện được cấp từ
trạm 110/35/22 KV Thăng Bình. Để đảm bảo nhà máy hoạt động liên tục, không bị
gián đoạn do điện cần lắp thêm máy phát điện dự phòng.
1.6. Nguồn cung cấp hơi
Trong nhà máy nhất thiết phải có lò hơi vì có nhiều công đoạn cần đến hơi như
thủy hóa, trung hòa, tẩy màu, tẩy mùi, gia nhiệt nước, vệ sinh thiết bị, …
1.7. Nguồn cung cấp nhiên liệu
Nhà máy dùng nhiên liệu để đốt nóng lò hơi là dầu mazut (FO) và dầu diesel để
vận hành xe do công ty xăng đầu tỉnh Quảng Nam cung cấp.
1.8. Nguồn cung cấp nước và xử lý nước
Trong CCN có nhà máy nước công suất 3.000 m3/ngày đêm cung cấp cho các nhà
máy. Nước trong nhà máy được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau: cung cấp cho
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh Công

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan

3


Thiết kế nhà máy sản xuất dầu lạc tinh luyện với năng suất 5800 tấn sản phẩm/năm

lò hơi, pha loãng xút trung hòa, rửa thiết bị, sinh hoạt… với từng công đoạn, mục đích
sử dụng ta phải xử lý theo các chỉ tiêu khác nhau về hoá học, lý học, sinh học khác
nhau.
1.9. Nước thải nhà máy
Tận dụng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải có trong CCN. Nước thải trong
nhà máy sản xuất gồm: Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất (công đoạn ép, tách
sáp, trung hòa, rửa và tẩy màu), và nước vệ sinh thiết bị, chất thải chứa nhiều chất hữu
cơ là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy phải xử lý trước khi đưa
vào hệ thống xử lý chung của CCN nhằm bảo đảm nguồn nước thải ra ngoài không gây


4


Thiết kế nhà máy sản xuất dầu lạc tinh luyện với năng suất 5800 tấn sản phẩm/năm

người nông dân giải quyết đầu ra của lạc với giá cả hợp lí và ổn định. Từ đó giúp nâng
cao đời sống của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế địa phương và cả nước.

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh Công

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan

5


Thiết kế nhà máy sản xuất dầu lạc tinh luyện với năng suất 5800 tấn sản phẩm/năm

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

Dầu thô thường có màu sậm, mùi khó chịu, lẫn nhiều tạp chất, vi khuẩn, nấm
mốc, chất lượng dầu rất thấp và chứa nhiều axit béo tự do. Do đó, khắc phục các
nhược điểm trên tạo ra được sản phẩm đồng nhất, màu sắc bắt mắt, dầu thô được trải
qua một quá trình tinh luyện gồm nhiều giai đoạn cơ học, hóa lí và hóa học để loại bỏ
tạp chất, tẩy màu, khử mùi.
Để sản xuất dầu tinh luyện có thể đi từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau như
lạc, đậu nành, dừa, lạc, oliu, ngô, ... Với dầu lạc, đậu nành, lạc được sản xuất từ hạt,
còn dầu dừa được sản xuất từ cơm dừa hay dầu ngô đi từ phôi ngô. Sở dĩ đối với mỗi
loại nguyên liệu khác nhau, bộ phận để sản xuất ra dầu sẽ khác nhau nhưng đáp ứng
yêu cầu chung đối với nguyên liệu đó là phải chứa hàm lượng lớn dầu nhất. Trong đề


Bảng 2.1 Chỉ tiêu hóa lí của dầu lạc tinh luyện [4]
Chỉ tiêu

Giới hạn

Chỉ số acid (mg KOH/ g)

0,2

Chỉ số peroxide (mEq/ kg)

2

Chỉ số Iod (mg I2/ 100g)

80 – 106

Tỷ trọng ở 20 oC (g/ ml)

0,912 – 0,92

Chỉ số xà phòng (mgKOH/g dầu)

187 – 198
1,46 – 1,467

Chỉ số khúc xạ (n.D 40 o C)
Hàm lượng chất không xà phòng (%)


yếu tập trung ở vùng Đông nam bộ, nổi bậc là Công ty Tường An, Cái Lân.
Ngày 28/6/2010, Bộ công thương đã ban hành quyết định phê duyệt quy hoạch
phát triển ngành dầu thực vật:
+ Giai đoạn 1: 2011 – 2015: giá trị toàn ngành tăng bình quân 17,37 %. Đến
năm 2015, sản xuất 1138 nghìn tấn dầu tinh tuyện, 268 nghìn tấn dầu thô, xuất khẩu 50
nghìn tấn dầu các loại
+ Giai đoạn 2: 2016 – 2020: giá trị toàn ngành tăng bình quân 7,11 %. Đến năm
2020, sản xuất 1587 nghìn tấn dầu tinh tuyện, 370 nghìn tấn dầu thô, xuất khẩu 80
nghìn tấn dầu các loại
+ Giai đoạn 3: 2020 – 2025: giá trị toàn ngành tăng bình quân 3,69 %. Đến năm
2025, sản xuất 1929 nghìn tấn dầu tinh tuyện, 439 nghìn tấn dầu thô, xuất khẩu 80
nghìn tấn dầu các loại.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh Công

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan

7


Thiết kế nhà máy sản xuất dầu lạc tinh luyện với năng suất 5800 tấn sản phẩm/năm

Các nhà sản xuất trong nước ước tính năm 2010 tiêu thụ dầu thực vật nước ta vào
khoảng 690 nghìn tấn, FAO dự báo trong vòng 15 năm tới nhu cầu về dầu thực vật ở
nước ta sẽ tăng mạnh do nền kinh tế tăng trưởng nhanh và chiến dịch marketing rầm rộ
về việc thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật để bảo vệ sức khỏe con người và theo
khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, mức tiêu thụ dầu ăn bình quân để đảm bảo sức
khỏe là 13,5kg/người/năm và tại Việt Nam con số này mới chỉ là 7kg/người/năm do đó
xu hướng càng ngày tiêu thụ càng tăng là có cơ sở. Vì vậy, với tình hình như trên thì
việc xây dựng nhà máy dầu lạc tinh luyện là hoàn toàn hợp lí.
2.2. Nguyên liệu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh Công

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Trúc Loan

8


Thiết kế nhà máy sản xuất dầu lạc tinh luyện với năng suất 5800 tấn sản phẩm/năm

cấu tạo như lông hút do đó hút được các chất dinh dưỡng như rễ, có tính hướng địa
dương, mọc đâm thẳng vào đất và quả phát triển vào độ sâu 2 – 7cm dưới mặt đất. Quả
lạc gồm 2 phần là vỏ và nhân [10], [11].
2.2.2.1. Vỏ
Là lớp vỏ mỏng, nhám, dày từ 0,3 – 2 mm, khi khô dễ vỡ theo chiều dọc. Chiếm
24 – 35% khối lượng quả lạc, thành phần chủ yếu là xenlulose chiếm 68 %, chỉ chứa
1% dầu, tinh bột 12%, tro 4 %... [5].
Trong quá trình sản xuất dầu tinh luyện, vỏ hầu như không có giá trị nên loại bỏ.
2.1.2.2 Nhân
a) Cấu tạo
Hình 2.2 mô tả cấu tạo của nhân
lạc. Nhân gồm vỏ lụa màu đỏ hoặc
hồng, mỏng chiếm 3 – 4% khối lượng
hạt, bao bọc bên ngoài nhân. Nhân
gồm phôi với hai lá mầm, giữa là một
trục thẳng, hạt thường cong đây là đặc
điểm khác với các cây họ đậu khác [10].

Hình 2.2 Cấu tạo nhân lạc [10]

b) Thành phần hóa học của nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status