Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
VỚI NĂNG SUẤT 150 TẤN SẢN PHẨM/ CA
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
Đà Nẵng – Năm 2019
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
i
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT ......................................................... 2
1.1. Địa điểm xây dựng .................................................................................................. 2
1.2. Vùng nguyên liệu .................................................................................................... 2
1.3. Cung cấp điện ......................................................................................................... 2
1.4. Cung cấp nước ........................................................................................................ 2
1.5. Thoát nước và xử lý nước ...................................................................................... 2
3.3.3. Sàng tạp chất ........................................................................................................26
3.3.4. Chứa nguyên liệu .................................................................................................26
3.3.5. Cân định lượng ....................................................................................................26
3.3.6. Tách kim loại lần 2 ..............................................................................................27
3.3.7. Nghiền mịn nguyên liệu thô ................................................................................27
3.3.8. Phối trộn ..............................................................................................................28
3.3.9. Tạo viên ...............................................................................................................28
3.3.10. Làm nguội viên ..................................................................................................29
3.3.11. Bẻ viên ...............................................................................................................29
3.3.12. Sàng phân loại ...................................................................................................29
3.3.13. Cân và đóng bao ................................................................................................ 30
Chương 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT .................................................31
4.1. Kế hoạch sản xuất của nhà máy ..........................................................................31
4.2. Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu ....................................................................31
4.3. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho vật nuôi. .......................................................33
4.3.1. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà con ............................................................34
4.3.2. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà mái ............................................................34
4.3.3. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà thịt .............................................................35
4.3.4. Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn con ...................................................................35
4.3.5. Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn thịt....................................................................36
4.3.6. Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn nái chửa ...........................................................37
4.4. Tính toán cân bằng vật chất ................................................................................37
4.4.1. Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà thịt .............................37
4.4.2. Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà con ............................42
4.4.3. Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà mái ............................42
4.4.4. Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn thịt ...............................44
4.4.5. Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn con ...............................46
4.4.6. Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn nái chửa .......................46
4.5. Tổng kết hao hụt, năng suất qua các công đoạn và chọn năng suất thiết kế ..48
6.3. Các thiết bị khác ................................................................................................... 63
6.3.1. Máy lọc túi........................................................................................................... 63
6.3.2. Quạt ..................................................................................................................... 63
Chương 7: TÍNH TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG ........................................................ 65
7.1. Tính tổ chức .......................................................................................................... 65
7.1.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức nhà máy ......................................................................... 65
7.1.2. Tổ chức lao động trong nhà máy ......................................................................... 65
7.2. Tính xây dựng ....................................................................................................... 66
7.2.1. Phân xưởng sản xuất chính ................................................................................. 66
7.2.2. Kho thành phẩm .................................................................................................. 67
7.2.3. Kho chứa nguyên liệu.......................................................................................... 67
7.2.4. Khu hành chính ................................................................................................... 68
7.2.5. Hội trường, nhà ăn ............................................................................................... 69
7.2.6. Nhà để xe ............................................................................................................. 69
7.2.7. Gara ôtô, nhà để xe điện động ............................................................................. 69
7.2.8. Phân xưởng cơ điện ............................................................................................. 70
7.2.9. Trạm biến áp ........................................................................................................ 70
7.2.10. Nhà sinh hoạt vệ sinh ........................................................................................ 70
7.2.11. Nhà bảo vệ ......................................................................................................... 71
7.2.12. Đài nước ............................................................................................................ 71
7.2.13. Phân xưởng lò hơi ............................................................................................. 71
7.2.14. Nhà chứa nhiên liệu ........................................................................................... 71
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
iv
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
v
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Hàm lượng một số chất dinh dương của thức ăn xanh so với cám (% thức ăn
nguyên dạng)……………………….……………………………………………………………………….....5
Bảng 2.2. Thành phần hóa học của ngọn mía……………………………………………………….7
Bảng 2.3. Thành phần hóa học của các rỉ mật CuBa(%) ………………………………………...7
Bảng 2.4. Một số quy định về chất lượng bột cá …………………………………………………10
Bảng 2.5. Xây dưng công thức premix (khoáng vê lương và dùng 500g/tấn thức ăn dùng
chất mang CaCO3) ……………………………………………………………………………………14
Bảng 2.6. Hàm lượng Aflatoxin trong các loại thức ăn gia súc gia cầm………………..…16
Bảng 2.7. Tổng nhu cầu TACN Việt Nam từ năm 2017-2019 (đơn vị tấn) ………………19
Bảng 2.8. Bảng nguồn nguyên liệu TACN cung ứng cho ngành sản xuất TACN
Việt Nam từ 2013-2019 (Đơn vị tấn)…………. …………………………………………………...….20
Bảng 4.1. Thống kê số ngày số ca làm việc trong một năm…………………………………….31
Bảng 4.2. Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng một số thức ăn cho lợn gà………..........32
Bảng 4.3. Nhu cầu dinh dưỡng cho gà, heo (Tiêu chuẩn địa phương 53TCV 37-80)……32
Bảng 4.4. Khẩu phần thức ăn cho gà con…………………………………………………………….34
Bảng 4.5. Cho gà mái………………………………………………………………………………………34
Bảng 4.6. Khẩu phần thức ăn cho gà thịt…………………………………………………………….34
Bảng 4.7. Khẩu phần thức ăn cho lợn con……………………………………………………………36
Bảng 4.8. Khẩu phần thức ăn cho lợn thịt ……………………………………………………….....36
Bảng 4.9. Khẩu phần thức ăn cho lợn nái chửa ……………………………………………………37
Bảng 10.3. các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt…………………………...80
Bảng 10.4. Hàm lượng tối đa cho phép độc tố nấm mốc, kim loại nặng, vi sinh vật
trong thức ăn bổ sung, thức ăn phụ gia cho gia súc gia cầm……………………………………..80
Bảng 10.5. Các phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu……………………………………………82
Bảng 10.6. Các chỉ tiêu hóa học và gia trị dinh dưỡng………………………………………........83
Bảng 10.7. Các chỉ tiêu vệ sinh của thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản hưởng trứng…….83
Bảng 10.8. Các chỉ tiêu vệ sinh cho lợn thịt………………………………………………………….84
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
vii
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng bột…………………………………………………....18
Hình 2.2. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng bột
………………………………………………...18
Hình 6.1. Kích thước silo chứa………………………………………………………………………….51
Hình 6.2. Nam châm tách kim loại loại 1…………………………………………………………….56
Hình 6.3. Máy sàng
……………………………………………………………………………………….56
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU
KCN : Khu công nghiệp
H
: Chiều cao
D
R
: Đường kính
: Chiều rộng
t
T
L
: Thời gian
: Nhiệt độ
: Chiều dài
TACN
: Thức ăn chăn nuôi
CHỮ VIẾT TẮT
DO : Dầu Diesel
KCS : Phòng kiểm tra chất lượng
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
nuôi gia súc, gia cầm là rất quan trọng, đây là một ngành không thể thiếu, tồn tại song
song, hỗ trợ cho sự phát triển của ngành chăn nuôi nói riêng và góp phần phát triển kinh
tế đất nước nói chung.
Với các yếu tố như trên, thiết kế xây dựng các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi
trở thành vấn đề trọng tâm và chủ yếu nhằm đưa ngành chăn nuôi Việt Nam tiến xa hơn
trong giai đoạn về sau. Do vậy tôi được giao nhiệm vụ với đề tài: “Thiết kế nhà máy
sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca”.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
1
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
Mặc dù trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng ngành nông
nghiệp nước ta vẫn phát triển rất mạnh mẽ. Trong đó có ngành chăn nuôi, ngành chăn
nuôi không những phát triển trong phạm vi hộ gia đình mà còn phát triển ở phạm vi
trang trại và phát triển theo hướng công nghiệp hiện đại. Do vậy, một nhà máy sản xuất
thức ăn gia súc, gia cầm sẽ đóng góp một phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu
thức ăn cho ngành chăn nuôi.
Sau đây là một số các điều kiện và yêu cầu cần phải có để xây dựng nhà máy, để
nhà máy tồn tại và phát triển:
1.1. Địa điểm xây dựng
Qua nghiên cứu và khảo sát địa hình, khí hậu, tôi chọn vị trí mặt bằng xây dựng nhà
máy tại khu kinh tế mở Đại Quang – Đại lộc - Quảng Nam. Vì tại đây có địa hình bằng
thiết bị cho nhà máy cũng như việc tiêu thụ sản phẩm rất thuận lợi.
1.7. Nguồn nhân lực
Dây chuyền sản xuất tự động nên hạn chế được số lượng lao động. Nguồn nhân
công chủ yếu là ở trong thành phố và các vùng lân cận, còn cán bộ quản lý và kỹ thuật
chủ yếu được đào tạo từ các trường đại học trong nước. Nhà máy được xây dựng sẽ góp
phần giải quyết việc làm cho người dân ở địa phương.
1.8. Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là các tỉnh ở khu vực miền Trung, đặc biệt là
ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
Kết luận: Qua những thuận lợi kể trên em quyết định chọn địa điểm khu kinh tế mở Đại
Lộc để xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm. Nhằm phục vụ cho nhu cầu
chăn nuôi cho các hộ chăn nuôi, trang trại gia súc gia cầm trong khu vực và các vùng
lân cận. Qua đó tạo công ăn việc làm cho công cho công nhân giải quyết vấn đề lao động
dư thừa, nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời góp phần phát triển kinh tế miền Trung
nói riêng và cả nước nói chung.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
3
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
2.1. Nguyên liệu
2.1.1. Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật
2.1.1.1 Thức ăn xanh
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
4
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
Bảng 2.1 Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong thức ăn xanh so với cám (%
thức ăn nguyên dạng) [2]
Thành phần
Cám loại 1
Cỏ voi
Cỏ ghi-nê
Rau muống
Vật chất khô
87,6
20
23,3
10,6
Tuy nhiên cỏ hòa thảo có ưu điểm là sinh trưởng nhanh, năng suất cao nhưng nhược
điểm cơ bản là nhanh hóa xơ, giá trị dinh dưỡng theo đó mà giảm [2].
Một số loại cỏ hòa thảo:
Cỏ voi
Cho năng suất chất khô cao (khoảng 20-30 tấn chất khô/ha/năm), lượng protein thô
trung bình khoảng 100g/kg vật chất khô. Là ngồn thức ăn quan trọng cho bò thịt, lợn nái
… [2].
Cỏ ghinê
Năng suất cỏ Ghine theo mùa vụ khác nhau mùa mưa: 10,5 tấn, mùa khô 8,3 tấn.
Khi thu hoạch cỏ ở giai đoạn 30 ngày tuổi sẽ có giá trị dinh dưỡng rất cao như 139g
protein thô, 303g xơ, 1900-2000 kcal/kg chất khô, cho năng suất cao [2].
Cỏ pangola
Là cỏ thân bò, lá nhỏ, ưa nóng, chịu dẫm đạp, có thể cắt 5-6 lứa/năm với năng suất
chất khô trung bình từ 12-15 tấn/ha/năm. Dinh dưỡng cung cấp khoảng 70-80g protein,
330-360g chất xơ, năng lượng khoảng 1800kcal trên 1kg chất khô [2].
b. Cỏ họ đậu
Cỏ đậu thường giàu protein (167g/kg chất khô), giàu vitamin và giàu khoáng như:
Ca, Mg, Mn, Zn, Cu, Fe nhưng lại ít P, K hơn cỏ hòa thảo.
Cỏ đậu thường có hàm lượng chất khô từ 200- 260g/kg thức ăn. Giá trị ME cao hơn
cỏ hòa thảo.
Ưu điểm của cỏ họ đậu là có vi sinh vật cộng sinh trong nốt sần của bộ rễ có khả
năng cố định đạm không khí làm cho chúng có hàm lượng protein cao và có tác dụng
cải tạo đất. Nhược điểm cơ bản của cỏ họ đậu là chứa một số chất kháng dinh dưỡng
như saponin gây chướng hơi dạ cỏ, tanin làm giảm độ ngon của cỏ [2].
Một số cỏ họ đậu:
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
5
c. Dây lạc
Hàm lượng protein cao hơn 4 lần so với rơm và chứa khoảng 15% protein [4].
d. Mía
Chiếm 30% cây mía, còn lá ở ngọn chiếm 10%.
Thành phần hóa học của ngọn mía rất khác nhau, phụ thuộc vào tuổi, điều kiện trồng
vầ cách chăm sóc…nhưng giá trị trung bình vào khoảng 5 tấn vật chất khố/ha. Người ta
sử dụng ngọn mía để nuôi gia súc ở dạng ủ urê và bổ sung cám sẽ nâng tỉ lệ tiêu hóa xơ
và nâng cao giá trị dinh dưỡng để làm thức ăn.
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
6
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của ngọn mía [3]
Thành phần
Lõi thân
Vỏ thân
Ngọn
Vật chất khô
22
45
70
57
Khoáng tổng số
1,9
3,1
5,3
Lưu huỳnh
0,2
0,3
0,4
e. Rỉ mật
Rỉ mật là phụ phẩm của đường kết tinh. Rỉ mật là nguồn đậm đặc cacbohydrat có
khả năng lên men, là chất cao năng lượng, hàm lượng protein thấp (2-4%), chủ yếu nitơ
phi protein. Rỉ đường là chất mang ngon miệng cho các chất dinh dưỡng khác (như urê,
khoáng…) để bổ sung vào khẩu phần giàu xơ và cũng là chất keo trong khối liếm.
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của các loại rỉ mật CuBa (%) [3]
Loại
Vật chất khố
Protein
Rỉ mật C
83
2,9
9,8
1,21
0,06
Rỉ mật được sử dụng chủ yếu là nguồn cung cấp năng lượng, thành phần dinh dưỡng
khác như chất béo, xơ thấp và nitơ thấp. Chất chiết không chứa nitơ khoảng 85-95%
theo vật chất khô, nó là hỗn hợp cả phần đường đơn và phần không phải là đường. Phần
không phải là đường có khả năng lên men và tỉ lệ tiêu hóa thấp và chiếm khoảng 18%
tính theo vật chất khô đối với rỉ mật A, 23% ở rỉ mật B và 33% ở rỉ mật C.
Và trong thức ăn gia súc rỉ được được dùng làm chất kết dính sản xuất thức ăn viên,
rỉ đường sử dụng 5-10% để ủ xanh những nguyên liệu khó ủ như cỏ non, cây họ đậu,
đầu tôm [3].
2.1.1.3. Thức ăn giàu tinh bột và năng lượng
a. Sắn củ
Sắn có khả năng quang hợp lớn, chịu hạn, chịu đất xấu, sức chống chịu cỏ dại và
sâu bệnh cao. Trong sắn có hợp chất linamarin, khi cắt, thái củ sắn chất này được hoạt
hóa và tiết ra độc tố HCN.
Củ sắn tươi có tỷ lệ chất khô 38-40%, tinh bột 16-32%; chất protein, béo, xơ, tro,
chất muối khoáng và vitamin 18,8-22,5 mg Ca, 22,5-25,4 mg P trong 100g.
Tuỳ theo giống, vỏ củ, lõi củ, thịt củ, điều kiện đất đai, chế độ canh tác, thời gian
thu hoạch mà hàm lượng HCN có khác nhau. Tuy nhiên, ngâm, luộc, sơ chế khô, ủ chua
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
7
trung du miền núi gọi là lúa nương).
Hàm lượng protein, chất béo, năng lượng trao đổi của thóc thấp hơn ngô nhưng
lượng hàm lượng xơ lại cao hơn. Tỷ lệ protein thô trung bình trong thóc là 7,8 – 8,7%,
xơ từ 9,0 – 12,0%. Thóc có thể sử dụng làm thức ăn cho loài nhai lại và ngựa. Thóc sau
khi xay, tách trấu thu được gạo xay. Tỷ lệ gạo xay và trấu là 80: 20. Trấu có nhiều silic,
các mảnh trấu đầu mày sắc nhọc làm tổn thương thành ruột nên chỉ sử dụng gạo xay cho
lợn. Tỷ lệ thành phẩm và phụ phẩm của công nghiệp xay xát gạo: thóc 100%, trấu 20 –
21%, cám 6 – 8%, gạo tấm 3% và gạo trắng từ 66 – 68%… [2].
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
8
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
e. Cám gạo
Cám gạo là phụ phẩm chính của ngành xay xát gạo, là một nguyên liệu có giá trị vì
nó chứa khoảng 14% protein thô, 7 - 10% xơ thô và có đến 17% dầu. Năng lượng thuần
của cám gạo là 10 MJ/kg đối với heo và năng lượng chuyển hóa là 11.5 MJ/kg đối với
gia cầm. Loại bỏ vỏ trấu và độ ổn định của dầu trong cám gạo sẽ đảm bảo chất lượng
cao của sản phẩm có thể sử dụng được ở một lượng giới hạn (do thành phần xơ của cám
gạo) trong tất cả các khẩu phần của heo và gia cầm.
Bên cạnh đó, nó còn chứa nhiều chất khoáng và nguyên tố vi lượng, các vitamin E,
B1 (tới 0,96 mg), B2, B6, niacin, biotin (vitamin H) có giá trị đối với sự tăng trưởng
nhanh của vật nuôi... [2].
Cám gạo chứa hàm lượng dầu cao và có giá trị dinh dưỡng đáng kể khi bổ sung vào
khẩu phần cho vật nuôi nhưng phần dầu trong cám gạo rất dễ bị oxy hóa, là nguyên nhân
làm cho vật nuôi kén ăn hoặc bỏ ăn nên cần bổ sung chất chống oxi hóa...
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
dưỡng của nó kém hơn so với các loại khô dầu khác, đặc biệt là khô dầu đậu nành, khô
dầu lạc và khô hạt bông.
Không giống như các sản phẩm phụ, khô dầu dừa thường thu được từ việc chiết xuất
cơ học và hàm lượng dầu nói chung khá cao (khoảng 10% DM, dao động 5-15%, có
trường hợp cao hơn 20%). Hàm lượng dầu làm cho nó trở thành một nguồn năng lượng
có giá trị, đặc biệt ở những nơi khan hiếm nguồn cung năng lượng [3].
d. Khô dầu lạc
Thức ăn khô dầu giàu protein khoảng 40÷50%, giàu năng lượng. Khô dầu lạc có
30÷38
2.1.2. Thức ăn có nguồn gốc từ động vật
Thức ăn có nguồn gốc từ động vật gồm tất cả các sản phẩm chế biến từ thức ăn có
nguồn gốc động vật như bột xương, bột thịt xương, bột cá, bột máu, bột đầu tôm... Hầu
hết thức ăn động vật đều giàu protein có chất lượng cao, cân bằng axit amin, các nguyên
tố khoáng cần thiết và một số vitamin quan trọng như vitamin B12, A, K, D, E....
2.1.2.1 Bột cá
Bột cá là một nguồn cung cấp protein có chất lượng tốt nhất đối với gia súc, gia cầm
vì có giá trị sinh học protein cao. Bột cá giàu lysin, methionin và tryptophan, đó là những
axit amin thường thiếu trong khẩu phần ăn là hạt ngũ cốc. Hơn nữa trong bột cá còn có
hàm lượng khoáng cao và giàu các loại vitamin. Bột cá chứa 50-60% protein, mỡ thô
0,67%, giàu Ca, P, chứa các nguyên tố vi lượng như Fe, Cu, Co, Zn, Se, I, giàu vitamin
B1 và B12, ngoài ra còn có vitamin A và D. Bột cá chế biến từ nguyên liệu cá khác nhau
sẽ có chất lượng khác nhau. Nguyên liệu cá có hàm lượng protein cao tì bột cá có hàm
lượng protein cao [2].
Bảng 2.4 Một số quy định về chất lượng bột cá [2]
Thành phần
Bột cá loại I
khẩu phần ăn cho lợn và gà.
Đối với gà, mức trung bình sử dụng trong thức ăn hỗn hợp là 10% cho gà con, 8%
cho gà vỗ béo và 5-6% cho gà đẻ.
Đối với lợn, mức trung bình là 7%. Cần lưu ý là khi sử dụng nhiều bột cá trong khẩu
phần, thịt và trứng đều có mùi dầu cá. Vì vậy để tránh mùi dầu cá trong thịt, người ta
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
10
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
thường ngừng cho ăn bột cá 4 tuần trước khi giết mổ hoặc sử dụng mức tối đa bột cá
trong khẩu phần ăn cho lợn và gà 2,5- 5% [3].
2.1.2.2 Bột thịt xương
Bột thịt xương chế biến từ thịt và xương của động vật hoặc từ các phụ phẩm của lò
mổ sau khi nước và mỡ được chiết xuất ra khỏi phế phụ phẩm bằng quy trình chế biến
thông thường. Thành phần dinh dưỡng của bột thịt xương không ổn định, nó phụ thuộc
vào nguồn nguyên liệu chế biến. Tỷ lệ protein trong bột thịt xương từ 45 – 50%. Trong
protein bột thịt xương giàu các axit amin, đặc biệt là lysine, methionie (và cystine),
tryptophane. ME (kcal/kg): 2444 – 2660, khoáng 12 – 35%, mỡ 3 – 13% (trung bình là
9%). Bột thịt xương rất giàu vitamin B1. Tuy nhiên, ở Mỹ và các nước châu Âu, bột thịt
xương được sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật nhai lại không được
sử dụng trong khẩu phần ăn của bò, cừu, dê và các gia súc nhai lại khác do sợ bị lây
nhiễm bệnh bò điên, chỉ dùng bột thịt xương cho lợn, gia cầm, chó, mèo, cá và các động
vật dạ dày đơn khác.
(NRA: Hiệp hội chế biến phụ phẩm chăn nuôi Hoa Kỳ, 2003) [2].
2.1.2.3 Bột thịt
đông lạnh xuất khẩu. Đây là nguồn protein động vật rất tốt cho gia súc. Giá trị dinh
dưỡng của bột đầu tôm thấp hơn so với bột cá. Bột đầu tôm có 33 – 34% protein, trong
protein có 4 – 5% lyzin, 2,7% metionin. Ngoài ra, bột đầu tôm có giàu các nguyên tố
khoáng như Ca (5,2%), P (0,9%) và các nguyên tố khoáng vi lượng khác. Điều đáng lưu
ý là trong bột đầu tôm có chứa nhiều chitin. Đây là một loại protein thô hầu như không
tiêu hóa được (50% nit tơ trong bột đầu tôm là chitin) [2].
2.1.2.8 Nước sữa khô
Nước sữa khô là sản phụ của công nghiệp chế biến phomát. Nước sửa khô có hàm
lượng thủy phần 5%, hàm lượng protein 13%, năng lượng trao đổi 3340Kcal. Nước sữa
khô chủ yếu dùng để chế biến thức ăn cho lợn con cai sữa lớn [4].
2.1.2.9 Sữa bột gầy
Sữa bột gầy chế biến từ sữa đã khử bơ dùng để nuôi bò và sản xuất thức ăn cho lợn
con đang theo mẹ và lợn con cai sữa. Sữa bột gầy có hàm lượng protein 32%, có đầy đủ
các axit amin không thay thế phù hợp với yêu cầu của gia súc non, vì vậy nó là thành
phần thiết yếu cho lợn con [4].
2.1.3. Thức ăn bổ sung
Thức ăn bổ sung là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiên hay tổng
hợp, không giống với thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cung cấp năng lượng, protein
và chất khoáng. Thức ăn bổ sung được đưa vào khẩu phần ăn của động vật với liều hợp
lý hoặc với liều rất giống với liều của thuốc.
Tùy theo chức năng mà có thể phân thức ăn bổ sung thành các nhóm khác nhau. Ví
dụ, phân theo dinh dưỡng thức ăn bổ sung có 2 nhóm: bổ sung dinh dưỡng và bổ sung
phi dinh dưỡng. Nếu phân theo thành phần hóa học thì có những loại thức ăn bổ sung
sau đây:
-Thức ăn bổ sung protein
-Thức ăn bổ sung khoáng
-Thức ăn bổ sung vitamin
2.1.3.1 Thức ăn bổ sung các protein công nghiệp
a. Acid amin công nghiệp
Bổ sung axit amin hạn chế vào thức ăn hỗn hợp để tạo sự cân đối, nếu bổ sung axit
150 gam/con/ngày [2].
2.1.3.2 Thức ăn bổ sung khoáng
Các loại bột xương cung cấp Ca-P, muối ăn cung cấp NaCl, một số nguyên tố vi
lượng, gluconate và proteinate kim loại, premix khoáng, …
Cần bổ sung khoáng vào thức ăn hỗn hợp để đảm bảo nhu cầu về khoáng chất của
vật nuôi. Nếu thiếu khoáng vật nuôi sẽ bị rối loạn quá trình trao đổi chất, sinh trưởng và
sinh sản bị ngừng trệ.
Nguồn chất khoáng làm thức ăn gia súc:
- Các loại thức ăn cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa lượng.
- Các loại hóa chất cung cấp các nguyên tố vi lượng.
a. Bột vôi chết
Bột vôi sống ngâm nước lâu ngày rồi xả đi xả lại nhiều lần (ít nhất là 7 lần) cho bớt
độc, đem phơi khô rồi bổ sung vào thức ăn của lợn.
b. Bột vỏ sò
Dùng vỏ nghêu, sò, ốc, hến sấy ở nhiệt độ thích hợp rồi đem nghiền thành bột, hay
có thể đem nghiền thành bột rồi mới sấy, sau đó bổ sung vào thức ăn để giúp gia súc gia
cầm tiêu hóa và hấp thụ tốt.
c. Muối ăn
Các loại muối thường dùng: muối trong cá khô, muối hạt.
Hàm lượng muối bổ sung vào hỗn hợp thức ăn không quá 1%, nếu tăng quá nhiều
SVTH: Nguyễn Thị Bích Ngọc
GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật
13
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 150 tấn sản phẩm/ ca
sẽ gây ngộ độc, tiêu chảy, phù thủng.
54,94 (Mn)
65,37 (Zn)
126 (I)
151
125,37
165
36,38 Mn
52,00 Zn
76,00 I
Trong Premix
Khoáng vi
lượng
Lượng khoáng cần cho
1 tấn thức ăn
Nguồn
khoáng
Lượng cần thiết của nguồn
khoáng/tấn thức ăn
Mn
Zn
I
và sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi…
Vitamin không phải là nguồn năng lượng, nhưng chúng tham gia vào quá trình
chuyển đổi thức ăn sang dạng dễ hấp thu đối với cơ thể, vì vậy vitamin được gọi là chất
không thay thế trong dinh dưỡng. Chỉ có một số rất ít vitamin có thể tổng hợp trong cơ
thể gia súc với số lượng rất nhỏ, còn đa số được tổng hợp trong cây, cỏ và đưa vào cơ
thể cùng với thức ăn. Mỗi loại vitamin có một tác dụng đặc hiệu đến một loại phản ứng
nhất định trong cơ thể, nhưng vì cơ thể là một khối thống nhất, nên tất yếu sẽ ảnh hưởng
gián tiếp đến tất cả các hoạt động khác của cơ thể. Nếu thiếu loại vitamin nào đó trước
tiên ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, là giảm khối lượng, giảm năng suất và diễn
ra triệu chứng thiếu hụt vitamin này.
Muốn tăng khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng thức ăn và khắc phục những hiện
tượng bệnh lý do thiếu vitamin gây ra. Do có hoạt tính sinh học cao, vitamin có thể phát
huy tác dụng ngay với những liều lượng rất nhỏ. Do đó khi bổ sung vitamin vào khẩu
phần, phải theo đúng chỉ dẫn trong đó ghi rõ hoạt tính và liều sử dụng chúng đối với
từng loại gia súc, gia cầm. Việc bổ sung vitamin dưới dạng premix vitamin là hỗn hợp
đồng nhất của các loại vitamin A, D, E, B1, B2, B12, PP…kháng sinh, thuốc phòng bệnh,
axit amin thiết yếu, chất chống oxy hóa [3].
2.1.4. Chất kích thích sinh trưởng và một số thành phần khác bổ sung thức ăn
2.1.5.1 Chế phẩm probiotic
Bổ sung probiotic có tác dụng cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột có lợi đối với vật
nuôi, chế phẩm gồm có vi khuẩn sống (hoặc nấm men) và các sản phẩm lên men của vi
khuẩn trong môi trường.
Probiotic có tác dụng trị bệnh ỉa chảy ở lợn con, lợn ít bị còi cọc còn với gà sẽ giúp
tăng trọng lượng lên 2,35% [2].
Các chủng vi sinh vật thường gặp là Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus,
Streptococcus faecalis, …
2.1.5.2 Enzyme
Enzyme là các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc là protein được tế bào cơ thể động vật,
thực vật và vi sih vật tiết ra để hỗ trợ cho sự tiêu hóa các cơ chất khác nhau trong quá
trình sống. Bổ sug enzyme vào thức ăn để cải thiện tỷ lệ tiêu hóa hấp thu thức ăn, tăng