Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 38360 tấn sản phẩm năm - Pdf 69

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
VỚI NĂNG SUẤT 38360 TẤN SẢN PHẨM/NĂM

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Phong
Số thẻ SV: 107150169
Lớp: 15H2B

Đà Nẵng – Năm 2019


TÓM TẮT

Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Phong
Số thẻ SV: 107150169 Lớp: 15H2B
Sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi
nói riêng sẽ góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, mang lại không chỉ lợi
nhuận cho các hộ chăn nuôi và nhà sản xuất mà còn giúp giảm bớt sự lệ thuộc của nguồn
thức ăn nhập khẩu từ các thị trường biến động từ đó nâng cao giá trị cho toàn bộ ngành
nông nghiệp. Do đó việc xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi là rất cần thiết
và phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
Chính vì lí do đó tôi được giao để tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn
nuôi với năng suất 38360 tấn sản phẩm/năm”.
Nội dung chính của đồ án có 11 chương chính, bao gồm:
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật.
Chương 2: Tổng quan nguyên liệu và sản phẩm.
Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ.


1. Tên đề tài: “ Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 38360 tấn
sản phẩm/ năm’’.
2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Năng suất: 38360 tấn sản phẩm/năm
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Mở đầu.
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật.
Chương 2: Tổng quan nguyên liệu và sản phẩm.
Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ.
Chương 4: Tính cân bằng vật chất.
Chương 5: Tính toán cân bằng nhiệt.
Chương 6: Tính toán và chọn thiết bị.
Chương 7: Tính xây dựng.
Chương 8: Tính lượng nước và hơi tiêu thụ.
Chương 9: Hệ thống thông gió và hút bụi.
Chương 10: Kiểm tra sản xuất- chất lượng sản phẩm.
Chương 11: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo .
Phụ lục.
5. Các bản vẽ và đồ thị (nếu có):
Bản vẽ số 1: Dây chuyền sản xuất (bản vẽ A0, A3).
Bản vẽ số 2: Mặt bằng phân xưởng sản xuất chính (bản vẽ A0, A3).
Bản vẽ số 3: Mặt cắt phân xưởng sản xuất chính (bản vẽ A0, A3).
Bản vẽ số 4: Sơ đồ hệ thống hút bụi (bản vẽ A0, A3).


Bản vẽ số 5: Tổng mặt bằng nhà máy (bản vẽ A0, A3).



LỜI CAM ĐOAN

Tôi: Nguyễn Văn Phong, xin cam đoan về nội dung đồ án không sao chép nội
dung cơ bản từ các đồ án khác. Các số liệu trong đồ án được sự hướng dẫn của thầy
hướng dẫn và tính toán của bản thân một cách trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích
rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình
nghiên cứu đã được công bố, các website.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Phong


MỤC LỤC
TÓM TẮT ....................................................................................................................... .
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. .
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... .
MỤC LỤC ....................................................................................................................... .
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH.............................................................................. 12
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ........................................................
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................
Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT ......................................................... 1
1.1. Vị trí của nhà máy .................................................................................................. 1
1.2. Hệ thống giao thông vận tải ................................................................................... 1
1.3. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................. 2
1.4. Vùng nguyên liệu .................................................................................................... 2
1.5. Nguồn cung cấp nước ............................................................................................. 2
1.6. Nguồn cung cấp điện .............................................................................................. 2

3.4.9. Làm nguội viên .................................................................................................. 21
3.4.10. Bẻ viên............................................................................................................... 22
3.4.11. Sàng phân loại .................................................................................................. 22
3.4.12. Cân và đóng bao .............................................................................................. 22
3.5. Tiêu chuẩn Việt Nam về thức ăn hỗn hợp cho gà.............................................. 23
3.5.1 Yêu cầu về cảm quan.......................................................................................... 23
3.5.2 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà thịt
....................................................................................................................................... 23
3.5.3 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp cho gà sinh
sản ................................................................................................................................. 25
3.6. Tiêu chuẩn về thức ăn hỗn hợp cho lợn ............................................................. 26
3.6.1. Yêu cầu về cảm quan......................................................................................... 26
3.6.2 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng ......................................................... 27
Chương 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT ................................................. 30
4.1. Kế hoạch sản xuất của nhà máy .......................................................................... 30
4.2. Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu .................................................................... 30
4.3. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho vật nuôi. ....................................................... 34
4.3.1. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn sinh sản (lợn đực giống làm việc) .... 34
4.3.2. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn sinh sản (lợn nái nuôi con) ............... 34
4.3.3. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn sinh sản (lợn nái chữa) ..................... 35
4.3.4. Xây dựng khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà vỗ béo) ................................... 36
4.3.5. Xây dựng khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà dò) .......................................... 36
4.3.6. Xây dựng khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà con) ........................................ 37
4.4. Tính toán cân bằng vật chất ................................................................................ 38
4.4.1. Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà vỗ béo ................. 38
4.4.2. Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà dò ........................ 44
4.4.3. Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà con ...................... 44


4.4.4. Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn đực giống làm việc

7.1. Tính tổ chức .......................................................................................................... 76
7.1.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức nhà máy ...................................................................... 76
7.1.2. Tổ chức lao động trong nhà máy ..................................................................... 76
7.2. Tính xây dựng ....................................................................................................... 77
7.2.1. Phân xưởng sản xuất chính .............................................................................. 77


7.2.2. Kho thành phẩm ................................................................................................ 78
7.2.3. Kho chứa nguyên liệu ........................................................................................ 78
7.2.4. Khu hành chính ................................................................................................. 80
7.2.5. Hội trường, nhà ăn ............................................................................................ 80
7.2.6. Nhà để xe ............................................................................................................ 80
7.2.7. Gara ôtô, nhà để xe điện động .......................................................................... 81
7.2.8. Phân xưởng cơ điện ........................................................................................... 81
7.2.9. Trạm biến áp ...................................................................................................... 81
7.2.10. Nhà sinh hoạt vệ sinh ...................................................................................... 81
7.2.11. Nhà bảo vệ ........................................................................................................ 82
7.2.12. Đài nước ........................................................................................................... 82
7.2.13. Phân xưởng lò hơi ............................................................................................ 82
7.2.14. Nhà chứa nhiên liệu ......................................................................................... 82
7.2.15. Trạm cân .......................................................................................................... 82
7.2.16. Trạm bơm nước ............................................................................................... 82
7.2.17. Phòng bao bì ..................................................................................................... 82
7.3. Tính tổng mặt bằng cần xây dựng nhà máy ...................................................... 83
7.3.1. Khu đất mở rộng ............................................................................................... 83
7.3.2. Diện tích khu đất xây dựng nhà máy ............................................................... 83
Chương 8: TÍNH LƯỢNG NƯỚC VÀ HƠI NƯỚC TIÊU THỤ ........................... 85
8.1. Nước dùng cho nồi hơi ......................................................................................... 85
8.2. Nước dùng cho sinh hoạt ..................................................................................... 85
8.3. Nước dùng cho cứu hỏa ....................................................................................... 85

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4. 1. Thống kê số ngày số ca làm việc trong 1 năm .................................................
Bảng 4. 2. Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn cho lợn, gà........
Bảng 4. 3. Nhu cầu dinh dưỡng cho gà, heo .....................................................................
Bảng 4. 4. Khẩu phần thức ăn cho lợn sinh sản (lợn đực giống làm việc) .......................
Bảng 4. 5. Khẩu phần ăn cho lợn sinh sản (lợn nái nuôi con)...........................................
Bảng 4. 6.Khẩu phần ăn cho lợn sinh sản (lợn nái chữa)…………………………… ….
Bảng 4. 7. Khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà vỗ béo) ....................................................
Bảng 4. 8. Khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà dò) ...........................................................
Bảng 4. 9. Khẩu phần ăn cho gà lông màu (gà con) .........................................................
Bảng 4. 10. Bảng tổng kết hao hụt chất khô qua các công đoạn (%) ................................
Bảng 4. 11. Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn; tỉ lệ các nguyên liệu sử
dụng trong sản xuất sản phẩm dạng viên...........................................................................
Bảng 4. 12. Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn; tỉ lệ các nguyên liệu
sử dụng trong sản xuất sản phẩm dạng bột……………………………………………
Bảng 6. 1. Kết quả tính toán tất cả các xilo cho các loại nguyên liệu ...............................
Bảng 6. 2. Tổng kết gàu tải sử dụng trong nhà máy..........................................................
Bảng 6. 3. Tổng kết vít tải sử dụng trong nhà máy ..........................................................
Bảng 6. 4 Tổng kết băng tải sử dụng trong nhà máy........................................................
Bảng 6. 5 Các thiệt bị khác…………………………………………………………..
Bảng 7. 1. Lao động trực tiếp ............................................................................................
Bảng 7. 2. Tính diện tích chứa của các loại nguyên liệu trong kho nguyên liệu ..............
Bảng 7. 3. Tổng kết khu chức năng…………………………………………………...
Bảng 10. 1. Quy định kỹ thuật đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ............................
Bảng 10. 2. Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản
hưởng trứng .......................................................................................................................
Bảng 10. 3. Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt ...............................
Bảng 10. 4. Hàm lượng tối đa cho phép độc tố nấm mốc, kim loại nặng, vi sinh vật
trong thức ăn bổ sung, thức ăn phụ gia cho gia súc gia cầm .............................................
Bảng 10. 5. Các phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu ....................................................

: Chiều cao
D
R
t

: Đường kính
: Chiều rộng
: Thời gian

T
L

: Nhiệt độ
: Chiều dài

TACN: Thức ăn chăn nuôi
CHỮ VIẾT TẮT
DO : Dầu Diesel
KCS : Phòng kiểm tra chất lượng


MỞ ĐẦU

Ngành chăn nuôi ở Việt Nam có lịch sử từ lâu đời. Chăn nuôi cũng là ngành kinh
tế quan trọng của Việt Nam, là một trong những nguồn cung cấp thực phẩm thiết yếu
chính cho người dân, đây cũng là ngành giúp tăng thu nhập cho nông dân. Theo tông
hợp báo cáo của Bộ NN&PTNT, tình hình chăn nuôi cả nước năm tính đến tháng 3/2019
tăng so với quý 1 năm 2018 sản lượng thịt nước ta sản xuất ra như sau: thịt trâu đạt 26,3
nghìn tấn, tăng 1,8%, sản lượng thịt bò hơi đạt 99,2 nghìn tấn, tăng 2,5%, sản lượng thịt
lợn hơi đạt 1.012,2 nghìn tấn, tăng 3,2%, sản lượng thịt gia cầm hơi đạt 338,3 nghìn tấn,

nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 70 tấn sản phẩm/ca”, bao gồm hai
loại sản phẩm: sản phẩm dạng bột và sản phẩm dạng viên.


Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 70 tấn sản phẩm/ca

Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Khi đặt ra yêu cầu xây dựng một nhà nào đó thì vấn đề cần quan tâm nhất đó là
tính khả thi và tính kinh tế của nó. Một nhà máy muốn tồn tại và phát triển được thì sản
phẩm do nhà máy sản xuất phải đáp ứng được các nhu cầu và thị hiếu của người tiêu
dùng, phải đáp ứng được chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Để có được những sản
phẩm đạt các yêu cầu đó, ngoài việc đầu tư dây chuyền sản xuất với các máy móc hiện
đại, thích hợp, đội ngũ kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề, hệ thống quản lý và tổ
chức sản xuất hợp lý thì việc chọn địa điểm xây dựng cũng là yếu tố quan trọng. Địa
điểm xây dựng hợp lý sẽ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm dễ dàng, tăng lợi nhuận cho nhà máy và phù hợp với quy hoạch chung của Quốc
gia, qua đó góp phần làm giảm bớt giá thành của sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị
trường, tăng hiệu quả kinh tế. Những nguyên tắc khi chọn địa điểm xây dựng nhà máy:
gần vùng cung ứng nguyên liệu, giao thông thông suốt, gần nguồn cung cấp năng lượng,
gần nguồn nước chất lượng, gần nơi tiêu thụ sản phẩm... Trong thực tế khó có thể chọn
được địa điểm có thể đáp ứng được tất cả các tiêu chuẩn trên, do đó với một nhà máy cụ
thể cần xác định các yêu cầu và ưu tiên các yêu cầu quan trọng, qua sự phân tích và tổng
hợp số liệu, em quyết định chọn địa điểm KCN Bến Cát tỉnh Bình Dương là nơi xây
dựng nhà máy vì các ưu điểm sau:
1.1. Vị trí của nhà máy
Đây là khu công nghiệp nằm ở vị trí xã Thới Hòa, thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát,
tỉnh Bình Dương. Đây là khu vực tập trung phát triển chủ yếu về mảng công nghiệp,
nông nghiệp và các dịch vụ phục vụ cho công nghiệp cũng như các ngành công nghiệp
phụ trợ, đây cũng là khu vực được hình thành và phát triển những năm 2002, KCN Bến

• Với mạng lưới giao thông phát triển rộng khắp và liên kết các vùng lại với nhau
nên quá trình thu nhận nguyên liệu cũng thuận lợi.
1.5. Nguồn cung cấp nước
• Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước của Nhà máy xử lý nước Mỹ Phước.
1.6. Nguồn cung cấp điện
• Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp của khu công nghiệp.
1.7. Thoát nước và xử lý nước
• Nguồn nước thải của nhà máy chủ yếu là nước thải sinh hoạt nên không cần thiết
phải có hệ thống xử lý nước thải riêng trong nhà máy.
1.8. Nguồn nhân lực
• Đặc điểm dân cư có khoảng 200.000 người ở độ tuổi lao động và có từ 50007000 học sinh tốt nghiệp THPT hàng năm. Ban quản lý KCN đảm bảo giới thiệu,
cung cấp cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi để công ty có thể tuyển dụng một
lực lượng lao động tốt nhất phục vụ cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.
1.9. Thị trường tiêu thụ
• Thị trường tiêu thụ chủ yếu là các tỉnh miền Nam và các tỉnh lân cận.
• Cung cấp các thức ăn chăn nuôi cho các trang trại, các trang trại nuôi nhỏ lẻ trong
tỉnh cũng như ngoại tỉnh và đặc biệt có thể xuất khẩu đi nước ngoài.

SVTH: Nguyễn Văn Phong

GVHD: PGS.TS. Đặng Minh Nhật

Page 2


Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 70 tấn sản phẩm/ca

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

Định nghĩa về thức ăn chăn nuôi; Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm thức ăn

rơm
SVTH: Nguyễn Văn Phong

GVHD: PGS.TS. Đặng Minh Nhật

Page 3


Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 70 tấn sản phẩm/ca

2.1.1.3 Nhóm nguyên liệu giàu năng lượng
a. Những nguyên liệu chính trong nhóm [9].
-Các loại hạt ngũ cốc (ngô, cao lương, lúa mì, yến mạch...) và phụ phẩm chế biến
từ hạt cốc (cám gạo, tấm, cám mì).
-Sản phẩm dạng khô của các loại củ chứa nhiều tinh bột (sắn, khoai lang...)
-Dầu thực vật, mỡ động vật dạng thô.
b. Đặc điểm chính của nguyên liệu giàu năng lượng [9].
-Đặc điểm chính của nhóm nguyên liệu giàu năng lượng là trong thành phần chứa
nhiều tinh bột và một số nguyên liệu trong nhóm giàu chất béo.
-Tinh bột là thành phần chính của hạt ngũ cốc và một số loại củ, quả. Các hạt tinh
bột không hòa tan trong nước và không có mùi vị.
-Chất béo (lipit) có ít trong hạt ngũ cốc (ngô, cao lượng, mì...) nhưng lại có nhiều
trong các loại hạt có dầu (đậu tương, hướng dương, lạc, vừng...).
-Hạt ngũ cốc và phụ phẩm chế biến hạt cốc: Hạt ngũ cốc có thành phần chính là
tinh bột, chiếm 50-70% protein trong hạt cốc biến động từ 7-15% nhưng ở lúa mì tỉ lệ
protein cao hơn có thể tới 22%. Hạt ngũ cốc thường thiếu các axit amin cần thiết như
lysin, methionin, threonin. Hạt ngũ cốc có hàm lượng chất béo thấp chỉ từ 2-5%, hàm
lượng chất xơ từ 7-14%. Hạt ngũ cốc thường nghèo chất khoáng, canxi chỉ khoảng
0,15%, photpho 0,3-0,5%. Hạt ngũ cốc thường nghèo vitamin A, D, B2.
+Ngô: là nguồn năng lượng tuyệt vời cho vật nuôi. Ngô được sử dụng như một

-Sản phẩm dạng khô của các loại củ chứa nhiều tinh bột (sắn, khoai lang...)
Sắn củ là loại nguyên liệu giàu năng lượng tương đương với các loại hạt ngũ cốc,
vì vậy sắn là loại củ được dùng nhiều trong chế biến thức ăn chăn nuôi. Sắn khô có tới
70% tinh bột, protein thấp chỉ 2-4%, sắn cũng nghèo chất khoáng như canxi, photpho
và nghèo methionin. Trong sắn tươi có axit HCN và gốc CN của axit này độc. Có khoảng
80-150mg CN trong một kg sắn tươi, chất CN tập trung nhiều ở lớp vỏ thứ hai. Vì vậy
để tránh độc do chất CN gây ra người ta thái sắn thành lát phơi khô, bóc hết vỏ nghiền
thành bột rồi phơi khô hay để tươi bóc vỏ luộc chín mới sử dụng. Bột sắn có thể trộn
vào thức ăn cho gia cầm tới 10% thức ăn cho lợn 20%, cho gia súc nhai lại tới 25%.
-Dầu thực vật, mỡ động vật dạng thô: Các loại dầu, mỡ thô cũng dùng để bổ sung
năng lượng nhưng chúng chỉ được dùng để bổ sung khi năng lượng của các nguyên liệu
dùng phối trộn trong công thức thức ăn quá thấp. Tỉ lệ bổ sung các loại dầu, mỡ thô
thường không vượt quá 5%.
2.1.1.4 Nhóm nguyên liệu giàu protein
a. Những nguyên liệu chính trong nhóm.
-Các nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc thực vật: Các loại hạt họ đậu, bột
đậu tương nguyên dầu, khô dầu các loại (khô dầu đậu tương, hạt cải, hạt bông, hạt hướng
dương...)
-Các nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc động vật: Bột cá, bột máu, bột thịt,
bột lông vũ, bột phụ phẩm chế biến thịt, sữa, bột phụ phẩm chế biến tôm, cá, mực...
-Các sản phẩm cao đạm do tổng hợp, chế biến cô đặc hay lên men tạo thành gồm:
Soycomil, gluten ngô, gluten mì...
b. Đặc điểm chung của nguyên liệu
-Nhóm nguyên liệu này cũng rất đa dạng. Đặc điểm chính của các nguyên liệu
trong nhóm là trong thành phần chứa nhiều chất đạm (protein).
-Khi xây dựng các công thức thức ăn cho vật nuôi từ các loại nguyên liệu khác
nhau phải quan tâm để đảm bảo mức nhu cầu protein thô phù hợp cho loại vật nuôi theo
độ tuổi và cân bằng về số lượng, chủng loại của axit amin theo nhu cầu của vật nuôi đó.
Nếu thức ăn không đủ, không cân bằng được axit amin thì việc tổng hợp protein không
thể thực hiện được. Vật nuôi chỉ có thể tổng hợp một nữa số axit amin mà chúng cần

còn hạn chế do tính độc của nó do gossypol tự do dư thừa được phát hiện trong những
tuyến sắc tố của hạt bông. Khô dầu hạt bông có hàm lượng khá cao protein nhưng lại
thấp về lysin và trytophan. Khô dầu hạt bông nếu dùng thay khô dầu đậu tương chỉ nên
thay không quá 50% tùy theo loại và tuổi của vật nuôi.
+Khô dầu hạt cải: có 35-40% protein thô, chứa ít lysin nhưng lại nhiều axit amin
chứa lưu huỳnh hơn so với khô dầu đậu tương. Khô dầu hạt cải chỉ có thể thay thế khô
dầu đậu tương ở mức

Page 7


Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 70 tấn sản phẩm/ca

cập hại vì tất cả các chất khoáng đều có độc tố nhất định. Có hai nhóm chất khoáng: đa
lượng và vi lượng.
-Khoáng đa lượng: Canxi, Photpho, Natri, Clo, Magie, Kali. Magie và Kali cần
cho vật nuôi nhưng hai chất khoáng này thường có đủ trong hạt cốc. Canxi và Photpho
là hai nguyên tố cần cho sự phát triển của bộ xương, 90% Canxi, 80% Photpho trong cở
thể nằm trong xương và răng. Thiếu Ca, P sẽ làm suy yếu sự khoáng hóa xương cốt,
giảm độ chắc của xương và làm cho sinh trưởng kém. Sự có mặt của Ca, P trong các mô
mềm cũng rất quan trọng vì chúng cần cho sự đông máu, co cơ và trao đổi năng lượng.
Nhu cầu Ca, P của vật nuôi thường theo một tỉ lệ thích hợp nên khi bổ sung cần tính cho
phù hợp theo tỉ lệ đó. Ca, P thường được bổ sung qua bột xương, bột thịt, bột cá, bột vỏ
sò, bột đầu tôm...
-Khoáng vi lượng: Zn, Cu, Fe, Mn, I, Se...Các khoáng vi lượng thường có trong
các nguyên liệu thức ăn thiên nhiên, tuy nhiên khi bổ sung ta thường sử dụng các loại
premix khoáng.
-Premix có nghĩa là chất trộn trước và được định nghĩa như sau: Premix là một
hỗn hợp các chất vi dinh dưỡng cùng với chất mang (chất pha loãng, chất đệm).
-Thông thường trong thành phần của premix có hai phần: các chất chính (hoạt
chất) và chất mang (chất pha loãng, chất đệm). Thực chất premix là hỗn hợp các chất vi
dinh dưỡng đã được các hãng sản xuất tính toán để sản xuất ra sản phẩm premix đặc
trưng cho từng loài gia súc, gia cầm và theo độ tuổi. Các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi,
nhà chăn nuôi khi sử dụng premix phải tuân theo hướng dẫn sử dụng của hãng.
+Chất chính (hoạt chất) trong premix thường chiếm 30-50% so với tổng số và là
những chất khác nhau ở mỗi loại premix (chất chính của premix khoáng là những chất
khoáng ở tỉ lệ khác nhau, chất chính của premix vitamin là các loại vitamin...)

tăng trưởng, tăng sức đề kháng cho vật nuôi...
+Các chất bảo quản
-Chất chống nấm mốc.
Sự hiện diện của nấm mốc là không thể tránh được và ta cũng không thể diệt
được hết nấm mốc mà chỉ hạn chế sự phát triển, lây lan của chúng. Biện pháp hữu hiệu
nhất là điều khiển độ ẩm, nhiệt độ, điều kiện bảo quản để hạn chế cho nấm mốc sinh sôi,
phát triển, lây lan. Ngoài ra biện pháp hỗ trợ là dùng các chất chống nấm mốc để bảo
quản được tốt hơn, lâu hơn. Nấm mốc trong nguyên liệu gây ra nhiều mối nguy hại như:
+Làm mất cảm quan do chúng làm biến chất, làm mất màu, mất mùi tự
nhiên của nguyên liệu.
+Tiết ra các độc tố nấm mốc. Đây là mối nguy hại lớn nhất vì ta có thể
diệt trừ nấm mốc nhưng không thể loại trừ được các chất độc do nấm mốc sinh ra trong
nguyên liệu thức ăn.
+Chất chống nấm mốc được dùng để bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn
nuôi hoặc thức ăn chăn nuôi đã chế biến. Các chất chống nấm mốc có hai công dụng:
tiêu hủy, diệt trừ nấm mốc và ngăn chặn, hạn chế nấm mốc phát triển.
Để đạt hiệu quả bảo quản cao, các chất chống nấm mốc phải có các đặc tính sau:
+Thích hợp với nguyên liệu, với thức ăn đưa vào bảo quản.
+Có phổ tác động rộng, diệt, hạn chế được sự phát triển của nhiều loại
nấm mốc.
+Không độc đối với cơ thể vật nuôi.
+Không ảnh hưởng đến tính ngon miệng.
-Chất chống oxy hóa
Các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng chất béo (dầu, mỡ) cao thường
dễ bị oxy hóa. Quá trình oxy hóa sẽ gây ra những hậu quả:
SVTH: Nguyễn Văn Phong

GVHD: PGS.TS. Đặng Minh Nhật

Page 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status