Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 27000 tấn sản phẩm năm - Pdf 69

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
VỚI NĂNG SUẤT 27000 TẤN SẢN PHẨM/ NĂM.

Sinh viên thực hiện: La Thị Loan
Số thẻ SV: 107140079 Lớp: 14H2A

Đà Nẵng – Năm 2019


TÓM TẮT

Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi .
Sinh viên thực hiện: La Thị Loan
Số thẻ SV: 107140079 Lớp: 14H2A
Sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi
nói riêng sẽ góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, mang lại không chỉ lợi
nhuận cho các hộ chăn nuôi và nhà sản xuất mà còn giúp giảm bớt sự lệ thuộc của
nguồn thức ăn nhập khẩu từ các thị trường biến động từ đó nâng cao giá trị cho toàn bộ
ngành nông nghiệp. Do đó việc xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi là rất
cần thiết và phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
Chính vì lí do đó tôi được giao để tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn
nuôi với năng suất 27000 tấn sản phẩm/ năm”.
Nội dung chính của đồ án có 11 chương chính, bao gồm:
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật.
Chương 2: Tổng quan nguyên liệu và sản phẩm.
Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ.
Chương 4: Tính cân bằng vật chất.

sản phẩm/ năm’’.
2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Năng suất: 27000 tấn sản phẩm/năm
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Mở đầu.
Chương 1: Lập luận kinh tế kỹ thuật.
Chương 2: Tổng quan nguyên liệu và sản phẩm.
Chương 3: Chọn và thuyết minh dây chuyền công nghệ.
Chương 4: Tính cân bằng vật chất.
Chương 5: Tính và chọn thiết bị.
Chương 6: Tính toán cân bằng nhiệt.
Chương 7: Tính xây dựng.
Chương 8: Tính lượng nước và hơi tiêu thụ.
Chương 9: Hệ thống thông gió và hút bụi.
Chương 10: Kiểm tra sản xuất- chất lượng sản phẩm.
Chương 11: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo .
Phụ lục.
5. Các bản vẽ và đồ thị (nếu có):
Bản vẽ số 1: Dây chuyền sản xuất (bản vẽ A0, A3).
Bản vẽ số 2: Mặt bằng phân xưởng sản xuất chính (bản vẽ A0, A3).
Bản vẽ số 3: Mặt cắt phân xưởng sản xuất chính (bản vẽ A0, A3).
Bản vẽ số 4: Sơ đồ hệ thống hút bụi (bản vẽ A0, A3).
Bản vẽ số 5: Tổng mặt bằng nhà máy (bản vẽ A0, A3).
6. Họ tên người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Minh Nhật


7. Ngày giao nhiệm vụ: 23/01/2019

LỜI CAM ĐOAN

Tôi: La Thị Loan , xin cam đoan về nội dung đồ án không sao chép nội dung cơ
bản từ các đồ án khác. Các số liệu trong đồ án được sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn
và tính toán của bản thân một cách trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng,
minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu
đã được công bố, các website.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Sinh viên thực hiện

La Thị Loan


MỤC LỤC

TÓM TẮT .................................................................................................................... .
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. .
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... .
MỤC LỤC .................................................................................................................... .
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH ............................................................................ 11
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT..........................................................
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT ........................................................... 2
1.1. Địa điểm xây dựng ................................................................................................ 2
1.2. Vùng nguyên liệu .................................................................................................. 2
1.3. Cung cấp điện ....................................................................................................... 2
1.4. Cung cấp nước ...................................................................................................... 2
1.5. Thoát nước và xử lý nước ..................................................................................... 3
1.6. Hệ thống giao thông vận tải .................................................................................. 3
1.7. Nguồn nhân lực..................................................................................................... 3

3.4.10. Bẻ viên ........................................................................................................... 25
3.4.11. Sàng phân loại................................................................................................ 25
3.4.12. Cân và đóng bao............................................................................................. 25
Chương 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT .................................................. 26
4.1. Kế hoạch sản xuất của nhà máy .......................................................................... 26
4.2. Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu ..................................................................... 26
4.3. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho vật nuôi. .......................................................... 28
4.3.1. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà con .......................................................... 28
4.3.2. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà mái .......................................................... 29
4.3.3. Xây dựng khẩu phần thức ăn cho gà thịt........................................................... 30
4.3.4. Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn con................................................................. 30
4.3.5. Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn thịt ................................................................. 31
4.3.6. Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn nái chửa ......................................................... 32
4.4. Tính toán cân bằng vật chất................................................................................. 32
4.4.1. Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà thịt............................ 32
4.4.2. Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà con ........................... 37
4.4.3. Tính cân bằng vật chất đối với thức ăn dạng viên cho gà đẻ ............................. 38
4.4.4. Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn thịt .............................. 38
4.4.5. Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn con.............................. 40
4.4.6. Tính cân bằng vật chất cho sản phẩm dạng bột cho lợn nái chửa ...................... 40
4.5. Tổng kết hao hụt, năng suất qua các công đoạn và chọn năng suất thiết kế .......... 40
Chương 5: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ ........................................................ 47
5.1. Các thiết bị chính trong sản xuất ......................................................................... 47
5.1.1. Silo chứa .......................................................................................................... 47
5.1.2. Máy tách kim loại lần 1 .................................................................................... 53
5.1.3. Sàng làm sạch nguyên liệu ............................................................................... 53
5.1.4. Cân định lượng tự động.................................................................................... 54
5.1.5. Máy nghiền búa có gắn tấm tách kim loại lần 2 ................................................ 54
5.1.6. Máy trộn hỗn hợp nguyên liệu thô và mịn ........................................................ 55
5.1.7. Máy tạo viên .................................................................................................... 55

7.2.7. Gara ôtô, nhà để xe điện động .......................................................................... 69
7.2.8. Phân xưởng cơ điện.......................................................................................... 70
7.2.9. Trạm biến áp .................................................................................................... 70
7.2.10. Nhà sinh hoạt vệ sinh ..................................................................................... 70
7.2.11. Nhà bảo vệ ..................................................................................................... 70
7.2.12. Đài nước ........................................................................................................ 71
7.2.13. Phân xưởng lò hơi .......................................................................................... 71
7.2.14. Nhà chứa nhiên liệu ....................................................................................... 71
7.2.15. Trạm cân ........................................................................................................ 71
7.2.16. Trạm bơm nước.............................................................................................. 71
7.3. Tính tổng mặt bằng cần xây dựng nhà máy ......................................................... 71
7.3.1. Khu đất mở rộng .............................................................................................. 71
7.3.2. Diện tích khu đất xây dựng nhà máy ................................................................ 72
Chương 8: TÍNH LƯỢNG NƯỚC VÀ HƠI NƯỚC TIÊU THỤ ............................... 73
8.1. Nước dùng cho nồi hơi........................................................................................ 73
8.2. Nước dùng cho sinh hoạt..................................................................................... 73
8.3. Nước dùng cho cứu hỏa ...................................................................................... 73


Chương 9: THÔNG GIÓ VÀ HÚT BỤI .................................................................... 74
9.1. Tầm quan trọng của thông gió và hút bụi ............................................................ 74
9.2. Lập sơ đồ hệ thống hút bụi .................................................................................. 74
Chương 10: KIỂM TRA SẢN XUẤT - CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM...................... 75
10.1. Kiểm tra sản xuất .............................................................................................. 75
10.2. Kiểm tra nguyên liệu nhập ................................................................................ 75
10.3. Kiểm tra ở công đoạn nghiền ............................................................................ 79
10.4. Kiểm tra ở công đoạn trộn ................................................................................. 80
10.5. Kiểm tra thành phẩm trước khi đóng bao .......................................................... 80
10.6. Đánh giá chất lượng sản phẩm .......................................................................... 80
10.6.1. Chỉ tiêu cảm quan .......................................................................................... 80

Bảng 4. 12. Tổng kết tỉ lệ hao hụt, năng suất qua các công đoạn; tỉ lệ các nguyên liệu
sử dụng trong sản xuất sản phẩm dạng bột ................................................................. 43
Bảng 5. 1. Tổng kết gàu tải sử dụng trong nhà máy.................................................... 58
Bảng 5. 2. Hệ số C1 ................................................................................................... 59
Bảng 5. 3. Tổng kết vít tải sử dụng trong nhà máy ..................................................... 59
Bảng 5. 4 Các thiết bị sản xuất ................................................................................... 62
Bảng 5. 5 các thiệt bị khác ......................................................................................... 62
Bảng 7. 1. Lao động trực tiếp ..................................................................................... 66
Bảng 7. 2. Tính diện tích chứa của các loại nguyên liệu trong kho nguyên liệu .......... 68
Bảng 7. 3. Tổng kết khu chức năng ............................................................................ 71
Bảng 10. 1. Quy định kỹ thuật đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ....................... 75
Bảng 10. 2. Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà sinh sản
hưởng trứng ............................................................................................................... 80
Bảng 10. 3. Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt .......................... 81
Bảng 10. 4. Hàm lượng tối đa cho phép độc tố nấm mốc, kim loại nặng, vi sinh vật
trong thức ăn bổ sung, thức ăn phụ gia cho gia súc gia cầm ....................................... 81
Bảng 10. 5. Các phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu .............................................. 83
Bảng 10. 6. Các chỉ tiêu hóa học và giá trị dinh dưỡng .............................................. 84
Bảng 10. 7. Các chỉ tiêu vệ sinh của thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản hưởng trứng.... 84
Bảng 10. 8. Các chỉ tiêu vệ sinh cho lợn thịt .............................................................. 85


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2. 1 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng bột ........................................................ 14
Hình 2. 2 Sản phẩm thức ăn chăn nuôi dạng viên ....................................................... 14
Hình 5. 1 Silo chứa và các loại kích thước trên silo.................................................... 47
Hình 5. 2. Nam châm tách kim loại lần 1 .................................................................. 53
Hình 5. 3. Sàng lồng làm sạch nguyên liệu thô và nguyên liệu mịn ............................ 53
Hình 5. 4. Cân nhập liệu kiểu cộng dồn theo mẻ với 2 phễu....................................... 54
Hình 5. 5. Máy nghiền bú có gắn tấm tách kim loại kết hợp ...................................... 54

t

: Thời gian

T
: Nhiệt độ
L
: Chiều dài
CHỮ VIẾT TẮT
DO

: Dầu Diesel

KCS

: Phòng kiểm tra chất lượng


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 27000 tấn sản phẩm/năm

MỞ ĐẦU

Trong các giai đoạn lịch sử trước đây, Việt Nam xuất phát điểm là một quốc gia có
nền nông nghiệp mạnh về trồng lúa nước, chăn nuôi nhưng trước đây vẫn chưa được
chú trọng đầu tư để trở thành một ngành sản xuất độc lập mà chỉ được coi là hình thức
sản xuất để chủ yếu hỗ trợ cho ngành trồng trọt. Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
đã được ứng dụng sâu sắc vào các ngành công nghiệp, nhu cầu của xã hội ngày càng
thay đổi dẫn đến yêu cầu người dân về các sản phẩm chăn nuôi cũng theo đó mở rộng
cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm. Do vậy các dự án đầu tư, phát triển của
toàn xã hội cho ngành chăn nuôi cũng không ngừng tăng lên và đạt nhiều con số kỷ


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 27000 tấn sản phẩm/năm

Chương 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Sự phát triển của ngành chăn nuôi nói chung và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi
nói riêng đã góp phần vào sự phát triển chung của đất nước, mang lại không chỉ lợi
nhuận cho các hộ chăn nuôi và nhà sản xuất mà còn giúp giảm bớt sự lệ thuộc của
nguồn thức ăn nhập khẩu từ các thị trường biến động từ đó nâng cao giá trị cho toàn bộ
ngành nông nghiệp. Do vậy, một nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi sẽ đóng góp một
phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu thức ăn cho ngành chăn nuôi và cải thiện
hiệu quả hơn ngành chăn nuôi của nước ta.
Việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy phải phù hợp với quy hoạch chung và đảm
bảo sự phát triển chung về kinh tế của địa phương, phải gần vùng nguyên liệu để giảm
giá thành vận chuyển, giảm thất thoát hao hụt nguyên liệu, từ đó giảm giá thành sản
phẩm. Đặc điểm thổ nhưỡng cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp nguyên liệu
cho nhà máy [1].
Nhà máy phải đặt gần nguồn cung cấp năng lượng, nước, thuận lợi về giao thông,
gần trục đường chính để đảm bảo sự hoạt động bình thường và chú ý đến nguồn nhân
lực địa phương .
Sau đây là một số các điều kiện và yêu cầu cần phải có để xây dựng nhà máy, để
nhà máy tồn tại và phát triển.
1.1. Địa điểm xây dựng
Qua nghiên cứu và khảo sát địa hình, khí hậu, tôi chọn vị trí mặt bằng xây dựng
nhà máy tại khu công nghiệp Hòa Khánh. Vì tại đây có địa hình bằng phẳng đã quy
hoạch, gần đường quốc lộ. Nơi tập trung của nhiều nhà máy khác nên thuận lợi hơn
trong các vấn đề điện, nước....
1.2. Vùng nguyên liệu
Lấy nguồn nguyên liệu tại các địa phương trong thành phố Đà Nẵng, các tỉnh lân
cận miền Trung và Tây Nguyên.

công chủ yếu là ở trong thành phố và các vùng lân cận, còn cán bộ quản lý và kỹ thuật
chủ yếu được đào tạo từ các trường đại học trong nước. Nhà máy được xây dựng sẽ
góp phần giải quyết việc làm cho người dân ở địa phương.
1.8. Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là các tỉnh ở khu vực miền Trung và Tây
Nguyên đặc biệt là ở trong khu vực Đà Nẵng và các tỉnh lân cận.
Kết luận: Qua những thuận lợi kể trên em quyết định chọn địa điểm khu công
nghiệp Hòa Khánh để xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm . Nhằm
phục vụ cho nhu cầu chăn nuôi cho các hộ chăn nuôi , trang trại gia súc gia cầm trong
khu vực và các vùng lân cận. Qua đó tạo công ăn việc làm cho công cho công nhân
giải quyết vấn đề lao động dư thừa,nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời góp phần
phát triển kinh tế miền Trung nói riêng và cả nước nói chung.

SVTH: La Thị Loan

GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật

3


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 27000 tấn sản phẩm/năm

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

2.1. Nguyên liệu
2.1.1. Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật:
2.1.1.1 Thức ăn xanh:
Thức ăn xanh là loại thức ăn được sử dụng trong chăn nuôi ở trạng thái tươi, bao
gồm các loại cỏ xanh, thân lá, ngọn non của các cây bụi, cây gỗ. Thức ăn xanh chiếm
tỷ lệ cơ bản trong khẩu phần ăn cho loài nhai lại [2].

GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật

4


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 27000 tấn sản phẩm/năm

Cỏ pangola
Là cỏ thân bò, lá nhỏ, ưa nóng, chịu dẫm đạp, có thể cắt 5-6 lứa/năm. Dinh dưỡng
cung cấp khoảng 70-80g protein, 330-360g chất xơ, năng lượng khoảng 1800kcal trên
1kg chất khô [2].
b. Cỏ họ đậu
Cỏ đậu thường giàu protein (167g/kg chất khô), giàu vitamin và giàu khoáng như:
Ca, Mg, Mn, Zn, Cu, Fe nhưng lại ít P, K hơn cỏ hòa thảo.
Cỏ đậu thường có hàm lượng chất khô từ 200- 260g/kg thức ăn. Giá trị ME cao
hơn cỏ hòa thảo.
Ưu điểm của cỏ họ đậu là có vi sinh vật cộng sinh trong nốt sần của bộ rễ có khả
năng cố định đạm không khí làm cho chúng có hàm lượng protein cao và có tác dụng
cải tạo đất. Nhược điểm cơ bản của cỏ họ đậu là chứa một số chất kháng dinh dưỡng
như saponin gây chướng hơi dạ cỏ, tanin làm giảm độ ngon của cỏ [2].
Một số cỏ họ đậu:
Cây keo đậu
Có khả năng cố định đạm, thích hợp với gia súc vùng nhiệt đới, cho năng suất
khoảng 13 tấn chất khô/ha/năm, trong 1kg cây keo đậu tươi có 200-240g chất khô,
45-50g protein thô, năng lượng trao đổi 600kcal .
Cỏ stylo
Cỏ stylo là cỏ họ đậu nhiệt đới, thân thảo, chịu hạn thích hợp đất nghèo dinh
dưỡng và chua.
Hàm lượng chất khô của cỏ stylo trung bình 240g/kg chất xanh, protein thô
155- 167g/kg chất khô. Hàm lượng xơ thô cao từ 266- 272g/kg chất khô. . .

Củ sắn tươi có tỷ lệ chất khô 38-40%, tinh bột 16-32%; chất protein, béo, xơ, tro,
chất muối khoáng và vitamin 18,8-22,5 mg Ca, 22,5-25,4 mg P trong 100g. .
Tuỳ theo giống, vỏ củ, lõi củ, thịt củ, điều kiện đất đai, chế độ canh tác, thời gian
thu hoạch mà hàm lượng HCN có khác nhau. Tuy nhiên, ngâm, luộc, sơ chế khô, ủ
chua là những phương thức cho phép loại bỏ phần lớn độc tố HCN... [2].
b. Ngô
Cây ngô lấy thân có thể trồng 2-3 vụ/năm hợp với đất nghèo dinh dưỡng, ít tốn
công chăm sóc, ít sâu bệnh lại được hỗ trợ giống, kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm. .
Có giá trị dinh dưỡng cao, chiếm đa phần trong thực đơn ăn cho lợn, thành phần
chủ yếu của hạt ngũ cốc là tinh bột tới 60%.
Cũng giống như gạo, ngô có nhiều phốt pho và lưu huỳnh nhưng lại ít canxi, natri.
Ngoài ra trong ngô có nhiều beta caroten và vitamin E.
Hàm lượng protein trong ngô là 8,5 – 10%, thành phần protein ngô cũng có
glutelin, globulin như gạo nhưng protein chính của ngô lại là zein. Zein là một
prolamin gần như không có lysin và tryptophan. Nếu ăn phối hợp ngô với đậu đỗ và
các thức ăn động vật thì giá trị dinh dưõng protein khẩu phần sẽ được cân đối hơn [2].
c. Khoai lang củ
Có rất nhiều giống khoai lang khác nhau như khoai lang mật, khoai lang tím, khoai
lang đỏ, khoai lang trắng. Riêng với khoai lang vàng và đỏ thì có nhiều vi chất hơn
loại trắng. Đặc biệt là giống khoai mật, chúng có rất nhiều hàm lượng dinh dưỡng và
khoáng chất.
Một củ khoai lang bình thường có chứa 77% nước, 20,1% là carbohydrate, 1,6% là
protein, (3%) là chất xơ và hầu như không có chất béo cùng các protein độc đáo có khả
năng chống oxy hóa (antioxidant), vitamin B6, kali, sắt …. [2].
d. Lúa gạo
Lúa gạo là nguồn lương thực chủ yếu cho người ở các nước nhiệt đới nhưng nó
cũng được sử dụng một phần làm thức ăn cho gia súc. Có các giống lúa nước và lúa
cạn ( ở trung du miền núi gọi là lúa nương).
SVTH: La Thị Loan


hàm lượng lipit thô thấp, chỉ 3,4%, hàm lượng xơ thô là 8,2% và năng lượng trao đổi
2,850 [2].
2.1.1.4 Thức ăn protein nguồn gốc thực vật
a. Khô dầu đậu tương
Khô dầu là sản phẩm của các hạt có dầu sau khi đã ép lấy dầu, dùng làm thức ăn
bổ sung cho gia súc gia cầm.
Khô dầu đậu tương có 1% béo, protein chứa đầy đủ các axit amin không thay thế,
nghèo vitamin nhóm B nhưng chứa lượng Ca, P nhiều hơn hạt ngũ cốc. Các loại khô
dầu dễ bị hút ẩm, bảo quản không tốt dễ bị nhiễm mốc sinh độc tố aflatoxin [3].
b. Hạt họ đậu
Gồm các loại: đậu tương, đậu xanh, đậu đen, lạc, vừng…
Là loại thức ăn giàu protein khoảng 30÷40%, chất lượng protein cao hơn và cân
đối hơn so với hạt ngũ cốc.
SVTH: La Thị Loan

GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật

7


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 27000 tấn sản phẩm/năm

Đậu tương là một trong những loại họ đậu được sử dụng phổ biến trong thức ăn
gia súc gia cầm. Trong đậu tương có 50% protein thô, 16÷21% lipit, protein đậu tương
chứa đầy đủ các axit amin cần thiết, giàu Ca và P hơn hạt ngũ cốc nhưng nghèo
vitamin nhóm B. Ngoài ra cũng có một số loài họ đậu khác cũng rất giàu protein như:
hạt vừng chứa 46% protein thô, hạt hướng dương chứa 38% protein thô [2].
c. Khô dầu dừa
Hàm lượng protein thô của nó là 20-25% so với vật chất khô (DM). Giá trị dinh
dưỡng của nó kém hơn so với các loại khô dầu khác, đặc biệt là khô dầu đậu nành, khô

GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật

8


Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi năng suất 27000 tấn sản phẩm/năm

khẩu phần, thịt và trứng đều có mùi dầu cá. Vì vậy để tránh mùi dầu cá trong thịt,
người ta thường ngừng cho ăn bột cá 4 tuần trước khi giết mổ hoặc sử dụng mức tối đa
bột cá trong khẩu phần ăn cho lợn và gà 2,5- 5% [3].
2.1.2.2 Bột thịt xương
Bột thịt xương chế biến từ thịt và xương của động vật hoặc từ các phụ phẩm của lò
mổ sau khi nước và mỡ được chiết xuất ra khỏi phế phụ phẩm bằng quy trình chế biến
thông thường. Thành phần dinh dưỡng của bột thịt xương không ổn định, nó phụ thuộc
vào nguồn nguyên liệu chế biến. Tỷ lệ protein trong bột thịt xương từ 45 – 50%. Trong
protein bột thịt xương giàu các axit amin, đặc biệt là lysine, methionie ( và cystine),
tryptophane. ME (kcal/kg): 2444 – 2660, khoáng 12 – 35%, mỡ 3 – 13% (trung bình là
9%). Bột thịt xương rất giàu vitamin B1. Tuy nhiên, ở Mỹ và các nước châu Âu, bột
thịt xương được sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật nhai lại không
được sử dụng trong khẩu phần ăn của bò, cừu, dê và các gia súc nhai lại khác do sợ bị
lây nhiễm bệnh bò điên, chỉ dùng bột thịt xương cho lợn, gia cầm, chó, mèo, cá và các
động vật dạ dày đơn khác.
(NRA: Hiệp hội chế biến phụ phẩm chăn nuôi Hoa Kỳ, 2003) [2].
2.1.2.3 Bột thịt
Bột thịt là sản phẩm chế biến dạng khô. Bột thịt không chứa máu, xương và các
phụ phẩm khác. Bột thịt có màu nâu vàng và có mùi thịt đặc trưng. Trong bột thịt có
55% protein thô, mỡ 10%, độ ẩm tối đa 10%. Cũng giống như bột thịt xương, bột thịt
có nguồn gốc từ động vật nhai lại và không được dùng cho chính các con vật này [3].
2.1.2.4 Bột thịt lông vũ thủy phân
Bột thịt lông vũ thủy phân được chế biến bằng cách xử lý nhiệt bột lông vũ gia

2.1.3. Thức ăn bổ sung
2.1.3.1 Thức ăn bổ sung các protein công nghiệp
a. Acid amin công nghiệp
Bổ sung axit amin hạn chế vào thức ăn hỗn hợp để tạo sự cân đối, nếu bổ sung axit
amin không hạn chế sẽ làm mất sự cân đối.
Với khẩu phần cho gà chứa đỗ tương và ngũ cốc thì yếu tố hạn chế thứ nhất là
methionin với khẩu phần cho lợn chứa khô dầu lạc và ngũ cốc thì yếu tố hạn chế thứ 2
là lyzin. Các yếu tố hạn chế khác của 2 loại khẩu phần trên có thể là triptophan hay
treonin tùy theo loại ngũ cốc được dùng (ngô thiếu triptophan, bột mỳ thiếu treonin) .
Trong thực tế sản xuất có 2 loại axit amin công nghiệp được dùng phổ biến là
lyzin và methionin.
Lợi ích khi sử dụng axit amin công nghiệp:
- Thay thế được một phần thức ăn giàu protein đắt tiền như: bột cá, bột đỗ tương.
- Đơn giản hóa thành phần nguyên liệu trong khẩu phần.
- Giúp lập khẩu phần đậm đặc hơn.
b. Urê
Lượng ure bổ sung vào khẩu phần ăn cho trâu bò lớn hơn 6 tháng tuổi cho phép là

bột sắn, bột lõi ngô... [2].
Có thể căn cứ vào hàm lượng hoạt chất để phân loại premix. Premix vitamin có
hàm lượng vitamin cao, các vitamin gồm A, D, E, K, B2, B12, PP, niaxin, cholin,
biotin và folax. Premix khoáng có các thành phần chính là canxi (Ca), photpho (P), sắt
(Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), mangan (Mn), coban (Co), magie (Mg), iot (I)...
Bảng 2. 1 Xây dựng công thức premix khoáng vi lượng và dùng 500g/tấn thức ăn dùng
chất mang CaCO3 [3]
Nguồn
khoáng

Nguyên tử lượng hoạt
chất

Phân tử
lượng

Tỷ lệ hoạt chất (%)

MnSO4
ZnCO3
KI

54,94 (Mn)
65,37 (Zn)
126 (I)

151
125,37
165


50,0 g
50,0 g
2,0 g

MnSO4
ZnCO3
KI

137,438 g
96,153 g
2,631 g

Lượng chất mang: 500 – 236,222 = 236,778 g CaCO3
Một loại premix nữa là tetran có thành phần hóa học chính là kháng sinh
oxytracyline 3,32g/kg. Ngoài ra còn có axit citric: 1,17g/kg, MgSO4 1,51 g/kg. Tác
dụng của tetran là phòng bệnh tiêu hóa cho gia súc non [2].
2.1.4. Một số nguồn thức ăn khác
2.1.4.1 Dầu mỡ
Dầu, mỡ là loại thức ăn có giá trị năng lượng cao, bao gồm: mỡ động vật, dầu
thực vật... khi bổ sung phải thêm các chất chống oxy hóa. Phải kiểm tra thường xuyên
chất lượng dầu mỡ vì sản phẩm oxy hóa trong dầu mỡ có mùi chua, khét, đắng và có
các tác dụng phá hủy các hoạt chất sinh học của thức ăn, làm giảm phẩm chất thức ăn
[3].
2.1.4.2 Sản phẩm phụ của ngành công nghiệp sản xuất rượu, bia
Gồm bã rượu, bã malt, xác men bia…là những loại thức ăn nhiều nước, bảo quản
và vận chuyển khó khăn, do đó cần phải ép bớt nước hay phải sấy khô chúng.
Là loại thức ăn nghèo protein và năng lượng và mức độ sử dụng cho gia súc gia
cầm của loại thức ăn này khoảng 5÷10% khối lượng khẩu phần.
Trong công nghiệp có thể tiến hành chế biến bánh men khô từ các nguyên liệu như
cám gạo, urea, super lân, nước rồi đun nóng sau đó để nguội đến nhiệt độ khoảng 30oC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status