HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009-2010
MÔN VẬT LÝ 10 BAN CƠ BẢN
I. LÝ THUYẾT
Chương 1: Động học chất điểm
1. Chuyển động thẳng đều
Định nghĩa chuyển động thẳng đều
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều
2. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Khái niệm chuyển động thẳng biến đổi đều
Phân biệt chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều
Các công thức của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều
Chương II: Động lực học
1. Ba định luật Niu-tơn, định luật vạn vật hấp dẫn
Phát biểu định luật
Biểu thức (nếu có)
2. Các lực cơ học
Khái niệm
Đặc điểm
Chương III: Cân bằng và chuyển động của vật rắn
1. Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực không song song.
2. Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song.
3. Mô men lực, qui tắc mô men
4. Tổng hợp hai lực song song cùng chiều
II. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO
Chương I: Động học chất điểm
1. Bài toán xét chuyển động của hai chất điểm
Phương pháp giải
1. Lập phương trình chuyển động
- Chọn hệ trục tọa độ:
+ Trục Ox trùng với đường thẳng mà chất điểm chuyển động
+ Chiều dương
2
1
x
0202
2
22
0101
2
11
Lưu ý nếu chất điểm chuyển động thẳng đều thì a=0
2. Tìm thời gian vị trí hai chất điểm gặp nhau và quãng đường mỗi chất điểm đi được kể từ khi
khảo sát chuyển động đến khi gặp nhau
- Lập phương trình chuyển động
- Tìm thời gian vị trí hai chất điểm gặp nhau
Cách 1: Lý luận khi gặp nhau thì hai chuyển động có cùng vị trí nên:
txtvta
2
1
xtvta
2
1
xx
0202
2
20101
2
121
⇒++=++⇔=
1
⇒=+−+−+
−⇒−=−
⇒=−−+−+
−⇒=−
⇒=−
4
3
02010201
2
giữa hai chuyển động sau thời gian t.
-Thê t vào (1) và (2) ta tìm được x
1
và x
.2.
Tính:
21
xx
−=
1.1 Một ô tô bắt đầu khởi hành từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều về B với gia tốc 0,5m/s
2
. Cùng lúc đó, một
xe thứ hai đi qua B cách A 125m với vận tốc 18km/h, chuyển động thẳng nhanh dần đều về phía A với gia tốc
30cm/s
2
. Tìm vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc của mỗi xe lúc đó.
1.2 Vào lúc 6 giờ sáng một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều tại A đi về phía B (AB=75m), sau 20s
xe đi được 100m. Cũng vào lúc 6h sáng một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều (cùng chiều với ô tô) đi
ngang qua B. Sau 30s kể từ khi chuyển động thì ô tô đuổi kịp xe đạp. Tìm vận tốc của xe đạp.
1.3 Vào lúc 7 giờ sáng một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều tại A đi về phía B, sau khi đi được
112,5m thì xe đạt vận tốc 54km/h. Sau khi ô tô chuyển động được 10s thì một người đi xe máy chuyển động thẳng
đều với vận tốc 8m/s đi ngang qua B chuyển động về A. Hai xe cách nhau 0,32 km khi nào? tìm vị trí và vận tốc
mỗi xe khi đó. Biết AB=0,6 km
2. Bài tập tìm các đại lượng s, v, v
0
, a, t từ các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Phương pháp giải
1. Chọn chiều dương
b. Đoàn xe lửa đang chạy thẳng đều với vận tốc 36km/h thì hãm phanh và dừng lại sau 10s.
c. Xe chuyển động thẳng nhlanh dần đều, sau 1 phút, vận tốc tăng từ 18km/h đến 72km/h.
d. Xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau 2 phút đi được 7,2km
e. Xe chuyển động chậm dần đều, khi vận tốc của xe biến đổi từ 72km/h đến 36km/h thì xe đi được 150m
Chương II: Động lực học
1. Bài toán cho các lực tác dụng lên vật tìm gia tốc và các đại lượng s, v, v
0
, t.
Phương pháp giải
1. Phân tích lực tác dụng lên vật hoặc hệ vật
2. Viết phương trình định luật II Niu tơn:
amFFF
n21
=+++
(1)
3. Chọn trục tọa độ Oxy chiếu (1) lên Oxy:
=+++
=+++
yny2y1y
xnx2x1x
maFFF
maFFF
2
.
1.2 Một vật khối lượng m=2kg đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là μ=0,25. Ta tác
dụng lên m một lực F song song với mặt bàn. Cho g=10m/s
2
. Tính gia tốc của chuyển động nếu:
a. F=4N
b. F=6N
2. Cho các đại lượng động học s, v, v
0
, t tìm lực
Phương pháp giải
1. Phân tích lực tác dụng lên vật hoặc hệ vật
2. Viết phương trình định luật II Niu tơn:
amFFF
n21
=+++
(1)
3. Chọn trục tọa độ Oxy chiếu (1) lên Oxy:
3
=+++
=+++
yny2y1y
xnx2x1x
5. Thế a vào phương trình (2) để tìm lực
2.1 Một vật có khối lượng 9kg đặt trên mặt bàn nằm ngang tác dụng lên vật một lực kéo F song song với mặt bàn.
Lực cản lên vật bằng 20% trọng lượng của vật. Tính độ lớn F để vật:
a. Chuyển động thẳng đều
b. Chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 10s đi được 25m.
Cho g=10m/s
2
.
2.2 Một vật có khối lượng 20kg đang chuyển động với vận tốc 6m/s theo phương ngang thì chịu tác dụng của lực
F cùng phương chiều chuyển động. Khi đó vật chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi thêm được 50m thì có
vận tốc 10m/s. Tính gia tốc của vật và lực tác dụng vào vật.
2.3 Một đoàn tàu có khối lượng 25 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc 17,5m/s thì giảm tốc
chuyển động chậm dần đều, sau 25s thì vận tốc chỉ còn 12,5m/s.
a. Tìm gia tốc của đoàn tàu.
b. Tính lực kéo của đầu tàu biết hệ số ma sát là 0,05 và g=9,8m/s
2
.
Chương III: Cân bằng và chuyển động của vật rắn
1. Bài tập áp dụng điều kiện cân bằng của vật rắn tìm các lực tác dụng lên vật
Phương pháp giải
1. Phân tích lực tác dụng lên vật, biểu diễn trên hình vẽ
2. Viết điều kiện cân bằng:
0FFF
321
=++
(1)
3. Dùng phép chiếu véc tơ hoặc các công thức lượng giác để giải bài toán
1.1 Quả cầu m=2,4kg, bán kính R=7cm tựa vào tường trơn nhẵn
và được giữ nằm yên nhờ một dây treo gắn vào tường tại A,
với OA, và OA làm thành một góc 30
0
so với phương ngang.
a. Phản lực của lò xo vào thanh.
b. Độ cứng của lò xo, biết lò xo ngắn đi 10cm so với lúc không bị
nén
3. Bài tập áp dụng qui tắc hợp lực song song cùngchiều tìm lực hoặc điểm đặt của hợp lực
Phương pháp giải
1. Xác định lực tác dụng vào vật
2. Áp dụng qui tắc hợp lực song song cùng chiều để tìm lực hoặc điểm đặt của lực.
Độ lớn của hợp lực: F = F
1
+ F
2
Giá:
1 2
2 1
F d
F d
=
(chia trong)
3.1 Một cây cầu dài 100m được bắc qua một con kênh như hình vẽ
(H.5). Lực mà cầu tác dụng lên hai bờ kênh tại hai đầu A và B lần
lượt là F
A
=6.10
5
N, F
B
=9.10
Câu 3 (4đ)
1. Cần phải đặt vào toa tàu một lực kéo (theo phương ngang) bằng bao nhiêu để nó chuyển động nhanh dần đếu,
đi được 10m trên đường nằm ngang trong thời gian 5s. Biết khối lượng của toa tàu là 1,6 tấn và hệ số ma sát là
0,05.
2. Tìm quãng đường toa tàu đi được ở giây thứ 6 kể từ khi bắt đầu chịu tác dụng của lực kéo trên.
Lấy g=10m/s
2
.
5
H.3
A
B
O
1
P
2
P
H.6
α