Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ĐỨC QUÝ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN ĐỨC QUÝ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương

THÁI NGUYÊN - 2020

Tác giả luận văn

Trần Đức Quý


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢMƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN VĂN ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................3
5. Những đóng góp mới,
.............................................3

ý

nghĩa

khoa

học


4

2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................32
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................32
2.3.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu...........................................................33
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................33
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................33
2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ ................................33
2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của rau an toàn...................................35
2.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng sản xuất ...............................................35
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................36
3.1. Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện Huyện Đại từ, tỉnh Thái
Nguyên............36
3.1.1. Diện tích trồng rau và tỷ lệ trồng rau an toàn trên địa bàn nghiên cứu ..........36
3.1.2. Cơ cấu mùa vụ trồng rau trên địa bàn nghiên cứu ..........................................36
3.2. Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại các điểm nghiên cứu
...........37
3.2.1. Đặc điểm nhóm hộ nghiên cứu .......................................................................37
3.2.3. So sánh hiệu quả sản xuất RAT và rau truyền thống ......................................39
3.2.4. Thị trường và phương thức tiêu thụ rau của hộ sản xuất ................................41
3.2.5. Nhu cầu của người tiêu dùng đối với rau thông thường và rau an toàn..........42
3.3. Phân tích các thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển sản xuất rau an toàn
tại huyện Đại Từ........................................................................................................45
3.4. Một số giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ rau tại Huyện Đại Từ...........47
3.4.1. Phương hướng phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT .......................................47
3.4.2. Những giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT ..................48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................58
1. Kết luận .................................................................................................................58
2. Kiến nghị ...............................................................................................................59
2.1. Đối với Huyện Đại Từ .......................................................................................59

: Đơn vị tính

HTX

: Hợp tác xã

NN

: Nông

nghiệp
PTNT

: Phát triển nông thôn

RAT

: Rau an toàn

RTT

: Rau thông thường

UBND: Ủy ban nhân dân
VSATTP

: Vệ sinh an toàn thực phẩm


vii



viii
khai nhanh chóng các phương án quy hoạch cụ thể vùng sản xuất, trên nguyên tắc
tập trung đồng bộ, với đầy đủ kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất RAT. Ưu
tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho các vùng sản xuất RAT, tăng cường đầu tư
hạ tầng phục vụ các vùng sản xuất RAT tập trung chuyên canh. Đẩy mạnh công tác
hỗ trợ về mặt kỹ thuật trong phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT trng điều kiện hội
nhập, đây là một nội dung rất quan trọng trong chiến lược phát triển ngành RAT.
Tăng cường công tác khuyến nông. Tiếp tục xây dựng hoàn thiện tổ chức mối quan
hệ gắn kết chặt chẽ giữa các khâu sản xuất và tiêu thụ RAT nhằm tạo rau sức mạnh
tổng hợp của ngành hàng RAT. Phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT thông qua thực
hiện các chính sách biện pháp quản lý kinh tế vĩ mô có tính quyết định như chính
sách đầu tư, khoa học công nghệ, tài chính - tín dụng, khuyến nông; tăng cường
kiểm tra kiêm soát thị trường RAT, kiểm tra chất lương sản phẩm RAT… Nhà nước
giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ ngành RAT, ngiên cứu
khoa học và phát triển kỹ thuật công nghệ mới, thông tin thị trường RAT.


1


2

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể như các loại
vitamin, chất xơ, muối khoáng và axit hữu cơ. Rau còn là loại thực phẩm không thể
thiếu được trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình (Lê Thị Khánh, 2009 “Giáo
trình cây rau” - ĐHNL Huế], [12-Mike Nichols, Martin Hilmi, 2009 Trồng rau cho

ảnh hưởng trực tiếp tới tính an toàn trong sản phẩm tiêu dùng của họ và quá trình
bán hàng của các cơ sở sản xuất rau an toàn.
Trái ngược với sự gia tăng về nhu cầu sử dụng rau an toàn thì các sản phẩm
rau an toàn lại phải bán trên thị trường như các sản phẩm rau thông thường. Hiện
nay có tới 74% lượng rau an toàn sản xuất theo quy trình an toàn phải bán trên thị
trường tự do và các chợ nhỏ lẻ, chỉ 24% bán trong các của hàng siêu thị rau an
toàn (Trung tâm nghiên cứu và tiêu dùng (2014), Báo cáo thự c trạng rau củ
quả trên thị trư ờ ng Việ t Nam)
Thực trạng sản xuất và tiêu dùng rau an toàn tại địa bàn huyện Đại từ hiện tại
ra sao? Các sản phẩm rau an toàn của địa phương có đáp ứng đủ nhu cầu của người
dân huyện Đại từ? Những yếu tố nào ảnh hưởng tới sự phát triển của sản xuất rau
an toàn trên địa bàn? Cần làm gì để phát triển bền vững rau an toàn và đảm bảo lợi
ích của người sản xuất, kinh doanh và bảo đảm sức khỏe và quyền lợi của người
tiêu dùng? Chính vì vậy tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp
sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”. Để tìm lời
giải đáp cho các câu hỏi trên và xây dựng các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất
rau an toàn đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng tại huyện Đại từ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn
- Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn tại huyện Đại từ
- Phân tích các thuận lợi và khó khăn trong sản xuất rau an toàn tại huyện
Đại từ và các nhân tố thúc đẩy/rào cản trong sản xuất rau an toàn.
- Đề xuất các một số giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu quả của sản xuất rau an
toàn góp phần đẩy mạnh phát triển bền vững ngành trồng rau theo hướng thân thiện
với môi trường.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 90 hộ dân sản xuất rau an toàn tại địa
bàn thị trấn Hùng Sơn, xã Tiên Hội, và xã Vạn Thọ.
- Các vấn đề liên quan đến sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Đại Từ


1.1.1.1. Khái niệm sản xuất và tiêu thụ
Sản xuất là kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm sản xuất là quá
trình lao động tạo ra của cải không có sẵn trong tự nhiên nhưng lại cần thiết cho sự
tồn tại phục vụ lợi ích của xã hội
Đầu vào là tất cả các yếu tố sử dụng trong sản xuất như vốn đầu tư. Đầu ra là
những kết quả của quá trình sản xuất gồm các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không có
sẵn trong tự nhiên nhưng nó rất cần trong sự sống của con người. Đầu vào và đầu ra
luôn đi cùng với nhau chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, thể hiện qua hàm
sản xuất:
Q = f (Xi)
Trong đó:
- Q: là khối lượng sản phẩm sản xuất ra
- Xi: là các yếu tố đầu vào để tạo ra Q sản phẩm
Đối với sản xuất rau đầu vào được bao gồm: lân, đam, kali, giống, công
chăm sóc và một số yếu tố khác. Còn trong sản xuất rau đầu ra chính là các loại rau
thông qua sản xuất mà có để phục vụ nhu cầu của xã hội và gia đình.
Sản phẩm làm ra đều phải trải qua khâu tiêu thụ thì mới thực hiện được quá
trình tái sản xuất sản phẩm đó. Vì vậy, tiêu thụ là một khâu quan trọng trong các
hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình thực hiện giá trị sản phẩm. Thông qua
quá trình tiêu thụ mà sản phẩm sản xuất ra sẽ đưa sang lĩnh vực lưu thông và tới tay
người tiêu dùng. Tiêu thụ được sản phẩm cần dựa vào nhiều yếu tố như chất lượng,
số lượng của sản phẩm, thị trường, cơ sở hạ tầng, sự nhanh nhạy của người sản
xuất, chính sách vĩ mô của chính phủ. Đối với rau thì kết quả và hiệu quả kinh tế
phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tiêu thụ. Đây là loại sản phẩm cần được tiêu thụ
nhanh sau khi thu hoạch thì mới đem lại số lượng và chất lượng sản phẩm được tốt.
Bảo quản sản phẩm khi thu hoạch cần được quan tâm.


1.1.1.2. Khái niệm về phát triển và phát triển sản xuất
Theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát

(WCED) của Liên hợp quốc, "phát triển bền vững" được định nghĩa "là sự phát triển
đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau". Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường
và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh
Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm
2002 đã xác định "phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt
chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nền
tảng là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (mục tiêu là thực hiện tiến bộ, công
bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (mục
tiêu là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường;
phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên). Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng
kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường
sống.
1.1.1.3. Khái niệm về rau an toàn
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về rau an toàn. Theo Bộ Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn 1998 thì những sản phẩm rau tươi có chất lượng
giống như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hóa chất độc hại và mức độ nhiễm
vi sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép và bảo đảm an toàn cho người tiêu
dùng và môi trường thì được gọi là rau đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gọi tắt là
rau an toàn
Theo thông tư 59 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Rau, quả an
toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế, chế biến phù hợp quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với quy
trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn được Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn
thực phẩm có trong quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi
an toàn VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an
toàn thực phẩm theo quy định [Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2012),

Không chứa dư lượng thuốc sâu quá mức cho phép.
Không chứa lượng nitrat quá mức cho phép.
Không chứa các vi khuẩn và kí sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, gia
cầm (kể cả ăn sống và nấu chín ngay khi ăn và cả một thời gian sau khi ăn).


Không tồn dư một số kim loại nặng như: Thuỷ ngân (Hg), chì (Pb)... quá
ngưỡng cho phép.
Tiêu chuẩn rau an toàn
Theo Quyết định số 106/2007/QĐ - BNN ngày 28 tháng 12 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) [Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn 2007, Quyết định số 106/2007/QĐ - BNN ngày 28 tháng 12 năm
2007
“Tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất rau an toàn”] sản phẩm rau được hiểu là an
toàn
khi đáp ứng được các yêu cầu sau:
a, Chỉ tiêu về hình thái
Chỉ tiêu hình thái tức là xét ở khía cạnh sạch, hấp dẫn về hình thức: sản phẩm
rau phải tươi, sạch bụi bẩn, không lẫn các tạp chất, thu đúng độ chín - khi có chất
lượng cao nhất, không có triệu chứng bệnh, có bao bì bảo quản vệ sinh hấp dẫn.
b, Chỉ tiêu về nội chất
Chỉ tiêu nội chất tức là xét về khía cạnh sạch, an toàn về chất lượng: Khi sản
phẩm rau không chứa các dư lượng vượt quá ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn vệ
sinh y tế của Việt Nam và các tổ chức quốc tế như tiêu chuẩn của tổ chức nông
lương Liên Hợp Quốc (FAO), Tổ chức Y Tế Thế giới (WHO) hoặc của một số nước
tiên tiến như: Nga, Mỹ... Chỉ tiêu nội chất được quy định cho rau tươi bao gồm :

- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Dư lượng đạm Nitrat(NO3).
- Dư lượng kim loại nặng(chì, thủy ngân, asenic, kẽm, đồng…).

biệt là các loại rau thu hoạch liên tục như cà chua, đậu cô ve, dưa chuột.
Ngoài ra nông dân còn sử dụng nhiều loại thuốc trừ sâu có độc tố cao (nhóm
I, II) để bảo quản hạt giống các loại rau hay bị sâu mọt như hạt mùi, tía tô, rau dền,
rau muống.
Biện pháp hữu hiệu và đơn giản nhất để làm cho hàm lượng thuốc BVTV
trong rau thấp hơn mức cho phép là áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp và sử
dụng thuốc hoá học một cách hợp lý nhất.
* Hàm lượng nitrat tồn dư trong rau (NO3-)
Đạm là thành phần hữu cơ quan trọng cho rau. Khi đất trồng có quá nhiều
đạm thì lượng đạm dư thừa sẽ tích luỹ trong rau dưới dạng Nitrat (NO3-). Khi đi vào
cơ thể con người NO3- sẽ bị khử thành NO2, NO2 làm chuyển hoá chất
Oxyhemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành một chất không hoạt động
được gọi là methahemoglobin, làm cho máu thiếu oxy. Trong cơ thể, lượng nitrat ở


mức cao sẽ gây phản ứng với anmin thành chất gây ung thư gọi là nitrosamin. Có
thể nói hàm lượng nitrat vượt ngưỡng là triệu chứng nguy hiểm cho sức khoẻ con
người [Nguyễn Quang Thạch (1999), Nghiên cứ u trồng rau thủy canh công
nghệ
cao tro ng đi ề u kiệ n có mái che sản xuất t ron g nư ớ c phục vụ phát triể n
kinh tế xã hội các tỉnh miề n núi phía bắc Việ t Nam].
Tổ chức Y Tế Thế Giới WHO và cộng đồng Y tế châu Âu (EC) giới hạn
lượng nitrat trong nước uống là 50mg/lít. Trẻ em thường xuyên uống nước có hàm
lượng nitrat cao hơn 45 mg/lít sẽ bị rối loạn trao đổi chất, giảm khả năng kháng
bệnh. Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo hàm lượng nitrat trong rau không vượt quá
300 mg/kg rau tươi.
Hiện nay các loại rau bán trên thị trường hiện nay có thể chia ra làm 3 nhóm
chính: Nhóm I: Có tồn dư NO3 rất cao ≤ 1200 mg/kg rau tươi gồm cải xanh, cải cúc,
cải bẹ, rau dền, rau day, cải đắng; - Nhóm II: Có tồn dư NO3 từ 600 - 1200 mg/kg
rau tươi gồm: cải bắp, cải củ, mồng tơi, xà lách, rau cải ngọt, su hào, mướp, bầu bí

Những sản phẩm không chỉ gây hại lúc sản phẩm tươi mà còn ảnh hưởng lớn trong
công nghiệp đồ hộp.
* Các vùng trồng rau dùng phân tươi để tưới trực tiếp đó cũng là một hình
thức truyền tải mầm bệnh trứng giun và các vi sinh vật gây bệnh khác. Như vi
khuẩn E.coli gây bệnh đường ruột hay vi khuẩn samonella gây bệnh thương hàn.
c, Chỉ tiêu về điều kiện sản xuất rau an toàn
Các tiêu chuẩn quy định về điều kiện sản xuất rau an toàn tại Việt Nam được
quy định theo thông tư 59 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2012,
điều kiện sản xuất rau an toàn phải đảm bảo:
Điều kiện sản xuất rau, quả: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với rau, quả trong sản xuất do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc theo quy trình kỹ thuật sản xuất rau,
quả an toàn được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc theo các
quy định liên quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm trong VietGAP hoặc các GAP
khác [Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2012), Thông tư 59/2012/BNN PTNT].
Điều kiện sơ chế rau: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với rau, quả trong sản xuất, sơ chế do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành [Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
(2012), Thông tư 59/2012/BNN - PTNT].


Điều kiện chế biến rau, quả: Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 01-09:2009/BNNPTNT về cơ sở chế biến rau, quả - điều kiện đảm bảo an
toàn thực phẩm.
d, Nguyên tắc sản xuất rau an toàn
Các nguyên tắc sản xuất rau an toàn được quy định theo tiêu chuẩn GAP
được quy định trong quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN năm 2008:
- Chọn đất:
Đất để trồng rau phải là đất cao, thoát nước tốt, thích hợp với quá trình sinh
trưởng, phát triển của rau. Tốt nhất là chọn đất cát pha, đất thịt nhẹ hoặc đất thịt

Mỗi loại cây có chế độ bón và lượng bón khác nhau. Trung bình để bón lót
dùng 15 tấn phân chuồng và 300kg lân hữu cơ vi sinh cho 1ha. Tuyệt đối không
dùng phân chuồng tươi để loại trừ các vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây
và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các nhóm vi sinh vật. Tuyệt đối
không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau . Tuỳ từng loại
rau mà số lượng, chủng loại phân cân đối, hợp lý và có thời gian cách ly an toàn khi
thu hoạch. Việc sử dụng phân đạm và các loại phân khác đảm bảo không tạo ra dư
lượng vượt quá ngưỡng cho phép theo quyết định số 67/1998/QĐ-BNNKHKT ngày
28/4/1998 của Bộ NN & PTNN về "Quy định về sản xuất rau an toàn" [Bộ NN và
PTNT 1998- quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT - Quy định về sản xuất rau an
toàn” ].
Bảo vệ thực vật:
Không sử dụng thuốc hoá học BVTV thuộc nhóm độc I và II Tuyệt đối
không dùng các thuốc cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam đã được Bộ NN &
PTNN ban hành [Bộ NN và PTNT 1998- quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT Quy đ ịnh về sản xuất r au an toàn” ]. khi thật cần thiết có thể sử dụng nhóm
III và IV. Nên chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên
địch. Kết thúc phun thuốc hoá học trước khi thu hoạch ít nhất 5 đến 10 ngày. Ưu
tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như Bt, hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các
ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng
trừ tổng hợp IPM như: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh,
chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý[Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2008,
Quyết định số



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status