ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HUẾ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HUẾ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nơng nghiệp
Mã số ngành: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NƠNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. KIỀU THỊ THU HƯƠNG
THÁI NGUYÊN, 2020
Tuy nhiên vì kiến thức chun mơn cịn hạn chế và bản thân vẫn chưa
có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên trong đề tài cịn nhiều thiếu xót, tơi rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của q thầy cơ để đề tài của tơi
được hồn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Huế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề nghiên cứu................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn ................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 5
3.1.1. Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện Phú Bình .......................... 40
3.1.2. Thực trạng sản xuất RAT trên địa bàn huyện Phú Bình ....................... 42
3.1.3.Thực trạng tiêu thụ RAT trên địa bàn huyện Phú Bình ......................... 44
3.1.4. Thực trạng sản xuất RAT của các hộ trên địa bàn các xã nghiên cứu .. 49
3.1.5. Thực trạng kinh doanh rau an toàn trên địa bàn huyện......................... 60
3.1.6. Nhu cầu sử dụng rau an toàn hiện nay của người dân trên địa bàn ...... 62
3.2. Phân tích các thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển sản xuất rau an
tồn tại huyện Phú Bình .................................................................................. 65
3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an tồn
trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ............................................. 70
3.3.1. Phương hướng phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT ............................. 70
3.3.2. Những giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT ........ 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 75
v
1. Kết luận ....................................................................................................... 75
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Dư lượng thuốc BVTV tối đa cho phép trong rau tươi theo thông tư
50/2016/TT-BYT .............................................................................................. 8
Bảng 1.2: Ngưỡng giới hạn các kim loại nặng trong sản phẩm rau tươi ........ 12
Bảng 1.3: Ngưỡng giới hạn các vi sinh vật trong sản phẩm rau tươi ............. 13
Bảng 3.1: Sản xuất rau tại huyện Phú Bình giai đoạn 2017 – 2019 ............... 40
BVTV
: Bảo vệ thực vật
RAT
: Rau an toàn
ĐVT
: Đơn vị tính
HTX
: Hợp tác xã
NN
: Nơng nghiệp
PTNT
: Phát triển nơng thơn
RTT
: Rau truyền thống
VSATTP
RAT cịn thấp, vùng sản xuất RAT tập trung chủ yếu ở một một số xã như
Dương Thành, Bảo Lý, Nhã Lộng, Tân Đức,... tuy nhiên diện tích khơng lớn.
Quy mơ sản xuất nhỏ lẻ, số lượng doanh nghiệp, đơn vị đầu tư và thu mua chế
biến tiêu thụ sản phẩm RAT còn hạn chế, các khâu sản xuất, sơ chế, chế biến
cịn thủ cơng, thiếu đồng bộ, nhất là khâu bảo quản nơng sản.
Trong sản xuất rau an tồn hiện nay đang gặp một số khó khăn, hạn
chế: Điều kiện về thời tiết khí hậu thay đổi thất thường, gây khó khăn trong
gieo trồng và sản xuất rau. Mặt khác giá vật tư đầu vào cho sản xuất không ổn
định, luôn trong xu hướng tăng dần trong khi đầu ra của sản phẩm rau bấp
bênh, khơng ổn định. Cùng với đó là tình trạng thiếu hụt lao động nơng thơn
trẻ, khỏe do chuyển đi làm ăn xa và chuyển sang làm ngành nghề dịch vụ
ix
khác có thu nhập cao hơn. Hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến
hết sức phức tạp, lây lan trên diện rộng gây khó khăn đối với việc lưu thơng
hàng hóa và thị trường một số loại hàng nơng sản, ảnh hưởng rất lớn đến sản
xuất của HTX, người dân sản xuất RAT nói riêng và người dân sản xuất nơng
nghiệp nói chung.
Để đẩy mạnh phát triển sản xuất rau an toàn cần thực hiện đồng bộ
một số giải pháp chủ yếu như: Xác định được các nhân tố chính ảnh hưởng
đến q trình phát triển và tiêu thụ RAT. Trong đó nhà nước giữ vai trị quan
trọng trong việc trợ giúp và khuyến khích ngành RAT phát triển thơng qua
các chủ trương và các chính sách cụ thể. Chính quyền huyện Phú Bình sớm
thống nhất quy trình sản xuất RAT trên địa bàn huyện, quy hoạch vùng sản
xuất RAT tập trung mới, lựa chọn những chủng loại rau canh tác phù hợp với
điều kiện tự nhiên của từng vùng, từ đó xây dựng những vùng sản xuất RAT
điển hình. Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho các vùng sản xuất
RAT, tăng cường đầu tư hạ tầng phục vụ các vùng sản xuất RAT tập trung
toàn của người tiêu dùng đòi hỏi yêu cầu ngày một cao hơn cả về hình thức
lẫn chất lượng.
Hiện nay, các mặt hàng từ rau, củ quả được bày bán tràn lan trên thị
trường với nhiều mẫu mã, chủng loại, tuy nhiên việc đánh giá chất lượng sản
phẩm đó có an tồn đối với sức khỏe con người, có đạt tiêu chuẩn về
VSATTP hay khơng vẫn là vấn đề rất khó đánh giá đối với người tiêu dùng.
2
Vì vậy, vấn đề cấp thiết hiện nay là cần nhân rộng các mơ hình sản xuất rau
sạch, rau an tồn ngày một phát triển về quy mơ, số lượng và chất lượng,
cung cấp sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn VSATTP đối với người tiêu dùng.
Phú Bình là một huyện trung du thuộc tỉnh Thái Nguyên, người dân
trên địa bàn sinh sống chủ yếu là làm nông nghiệp. Nhận thức được tầm quan
trọng của việc sử dụng rau sạch an tồn cũng như lợi ích kinh tế từ việc trồng
rau sạch mang lại. Những năm gần đây, huyện Phú Bình đã tập trung khuyến
khích thành lập mới các hợp tác xã nông nghiệp trên cơ sở phát huy thế mạnh
mỗi vùng, quan tâm định hướng tổ chức sản xuất, đặc biệt là xây dựng mơ
hình trồng rau củ quả VietGap. Sự hình thành và hoạt động hiệu quả của các
hợp tác xã này đang trở thành điểm tựa giúp người nông dân trên địa bàn
huyện phát triển kinh tế và vươn lên thoát nghèo.
Bên cạnh những kết quả đạt được, người trồng rau an toàn trên địa bàn
huyện vẫn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ bao gồm cả yếu tố
khách quan và chủ quan trong việc sản xuất như điều kiện thời tiết khắc
nghiệt, khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm…
Xuất phát từ thực tế đó, tơi chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải
pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên” để tìm ra giải pháp phát triển sản xuất RAT trên địa bàn huyện Phú
Bình.
mơ hình trồng rau an toàn trên địa bàn huyện.
- Qua việc nghiên cứu thực trạng sản xuất RAT trên địa bàn huyện Phú
Bình, tơi đánh giá được cụ thể hiệu quả kinh tế từ các mơ hình trồng rau an
tồn trên địa bàn huyện.
- Góp phần hồn thiện cơ sở lý luận về RAT, kết quả nghiên cứu từ đề
tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho những người có nhu cầu nghiên
cứu về RAT, là căn cứ cơ sở giúp chính quyền huyện Phú Bình đề ra những
chiến lược phát triển sản xuất kinh tế mới trong tương lai.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
4
- Đánh giá khách quan các tác nhân tham gia vào sản xuất RAT, phân
tích lợi ích tài chính đối với các tác nhân.
- Giúp nhà sản xuất, doanh nghiệp, các cá nhân trong sản xuất RAT
tăng khả năng cải thiện mục tiêu cung cấp cho thị trường, người tiêu dùng các
sản phẩm RAT.
- Khép kín quy trình sản xuất RAT nhằm nâng cao chất lượng rau sạch
cũng như chất lượng của các mặt hàng nông sản trong nước, hướng tới xuất
khẩu sang các thị trường trong nước và quốc tế.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là căn cứ cơ sở, giúp cho các nhà
quản lý đánh giá được hiệu quả từ việc sản xuất RAT, từ đó đưa ra một số
giải pháp để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu còn tồn tại nhằm
phát triển sản xuất rau an toàn tại địa phương. Tác giả hy vọng rằng những
giải pháp mà đề tài đề xuất sẽ được ngành nơng nghiệp địa phương huyện Phú
Bình tham khảo, vận dụng và áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo, quản lý sản xuất,
góp phần phát triển nơng nghiệp địa phương.
6
+ Kênh tiêu thụ gián tiếp: Là kênh người sản xuất bán sản phẩm của
mình cho người tiêu dùng qua một hay một số trung gian, như người thu gom,
người bán buôn, bán lẻ. Tùy theo mức độ của một hay nhiều trung gian mà ta
có các kênh tiêu thụ: kênh 1, kênh 2, kênh 3 và kênh 4.
1.1.1.2.Khái niệm về rau an toàn
Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn
lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm…) được sản xuất, thu
hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy trình kỹ thuật bảo đảm tồn dư về vi
sinh vật, hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định.
Theo Bộ NN&PTNT: “Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả những
loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của
chúng, hàm lượng các chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại dưới
mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và mơi trường thì
được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là rau an toàn”.
Rau an toàn là rau khi sản xuất vẫn sử dụng phân hóa học và các chất
BVTV, song có giới hạn. Chất lượng rau sản xuất ra có các tiêu chuẩn về: dư
lượng thuốc BVTV; gốc nitrat và các yếu tố độc hại gây bệnh khác trong rau
nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo vệ sinh và an toàn sức khỏe
cho người tiêu dùng.
- Rau an tồn là rau khơng có đất, cát, rác hoặc các chất bám vào thân,
lá, cành của rau.
- Rau an toàn là rau được thu hái, sử dụng đúng lúc rau có khả năng
cho năng suất, chất lượng cao nhất của từng đợt và từng lứa thu hái.
- Rau an toàn là rau tươi khơng chứa các tạp chất khác, có bao bì vệ
sinh sạch, bảo đảm đến người sử dụng ăn ngon, tươi và an tồn.
- Rau an tồn khơng chứa các dư lượng độc hại vượt quá ngưỡng cho
việc và truy xuất nguồn gốc.
*Global GAP:
Global GAP (Global Good Agricultural Practice) có nghĩa là thực hành
nơng nghiệp tốt toàn cầu. Tiêu chuẩn Global GAP với hơn 100 tiêu chí kiểm
8
sốt gần như tồn bộ các yếu tố trong canh tác hóa học như làm sạch nguồn
đất, nguồn nước; lựa chọn con/cây giống mạnh khỏe ít bệnh tật; sử dụng phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép, ưu tiên chọn các loại
thuốc có nguồn gốc an toàn cho người sử dụng.
Tiêu chuẩn Global GAP cũng yêu cầu các nhà sản xuất phải thiết lập
một hệ thống kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt bắt đầu từ
khâu sửa soạn nông trại canh tác đến khâu thu hoạch, chế biến và tồn trữ.
Người sản xuất phải tạo nhật ký canh tác đầy đủ (ghi chép lại tồn bộ q
trình sản xuất, bắt đầu từ khâu xuống giống đến khi thu hoạch và bảo quản)
để phòng ngừa khi xảy ra sự cố như là ngộ độc thực phẩm hay dư lượng hóa
chất vượt ngưỡng cho phép và có thể truy nguyên được nguồn gốc.
Bảng 1.1: Dư lượng thuốc BVTV tối đa cho phép trong rau tươi theo thông tư
50/2016/TT-BYT
Tên thuốc
Mức giới hạn
Tên thuốc
(mg/kg)
Mức giới hạn
Phosphamidon
0,2
Dimenthroat
0,5 - 1,0
Trichlorphon
0,5
Endosulfan **
2,0
Pirimiphos - Methyl
2,0
Endrin
0,02
Carbosulfan **
0,5
Fenitrothion
Methidathion
0,2
(Nguồn: Thơng tư 50/2016/-BYT)
Chú thích: *: Thuốc cấm sử dụng ở Việt Nam
** : Thuốc cấm sử dụng trên rau ở Việt Nam
9
Theo thông tư số 10/2020/TT-BNNPTNT ngày 9/9/2020 của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn ban hành danh mục Danh mục thuốc bảo vệ
thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam trong đó: Thuốc trừ sâu 861 hoạt
chất với 1821 tên thương phẩm; Thuốc trừ bệnh: 587 hoạt chất với 1282 tên
thương phẩm; Thuốc trừ có: 241 hoạt chất với 702 tên thương phẩm; Thuốc
trừ chuột 8 hoạt chất với 26 tên thương phẩm; Thuốc điều hòa sinh trưởng: 54
hoạt chất với 157 tên thương phẩm; Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8
tên thương phẩm; Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 151 tên thương phẩm.
*Tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn
- Vùng sản xuất rau phải có diện tích canh tác tập trung theo đơn vị
hành chính thơn, bản hoặc xã.
- Vị trí vùng canh tác: phải nằm trong vùng rau quy hoạch phát triển
rau an tồn của thành phố, thị xã, huyện khơng gần nơi bị ô nhiễm như khu
công nghiệp, bệnh viện, khu chứa rác thải, nghĩa trang,…
- Đất canh tác có tính lý hóa phù hợp với sự phát triển của cây rau,
thường xun được bón phân, duy trì độ phì của đất, có nguồn nước tưới sạch
khơng ơ nhiễm do sản xuất trước đây. Riêng các loại rau trồng ruộng nước:
như rau muống, rau nhút, sen thì khơng bị ơ nhiễm bởi nguồn nước.
- Nước tưới: nguồn nước tưới cho vùng rau khơng bị ơ nhiễm các loại
cách ly an tồn khi thu hoạch. Việc sử dụng phân đạm và các loại phân khác
đảm bảo không tạo ra dư lượng vượt quá ngưỡng cho phép theo quyết định số
04/2007/QĐ-BNN ngày 19/1/2007 của Bộ nông nghiệp và PTNT.
*Điều kiện sản xuất
- Vận động các hộ trồng rau trong vùng thành lập tổ sản xuất, có ban điều
hành do tập thể bầu ra để thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất, tiếp thu chuyển
giao các tiến bộ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm.
- Trong thời gian 3 tháng sau khi tập huấn, Chi cục BVTV sẽ tiến hành kiểm
tra ngẫu nhiên các mẫu trên đồng ruộng và sau thu hoạch khi tất cả các mẫu
11
đạt tiêu chuẩn RAT sẽ đề nghị sở NN&PTNT ra quyết định công nhận vùng
RAT.
Biện pháp hữu hiệu và đơn giản nhất để làm cho hàm lượng thuốc BVTV
trong rau thấp hơn mức cho phép là áp dụng các biện pháp phịng trừ tổng
hợp và sử dụng thuốc hố học một cách hợp lý nhất.
* Hàm lượng nitrat tồn dư trong rau (NO3-)
Nitrat (NO-3) là dạng chất đạm hiện diện trong cây rau, củ, quả. Nếu
chúng ta biết cách sử dụng lượng nitrat hợp lý (ít hoặc vừa đủ), nó sẽ giúp
cho cây rau có màu xanh; củ, quả đẹp mắt đồng thời không gây hại cho
sức khỏe con người.
Tổ chức Y tế Thế giới WHO và cộng đồng Y tế Châu Âu (EC) giới
hạn lượng nitrat trong nước uống là 50mg/lít. Trẻ em thường xun uống
nước có hàm lượng nitrat cao hơn 45 mg/lít sẽ bị rối loạn trao đổi chất, giảm
khả năng kháng bệnh. Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo hàm lượng nitrat
trong rau không vượt quá 300 mg/kg rau tươi.
* Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu trong rau tươi
Đặc tính của kim loại nặng là không thể tự phân huỷ được nên có sự
Thuỷ ngân (Hg)
0,05
Antimon (Sb)
1,0
Methyl thủy ngân (MeHg)
0,0016
(Nguồn: Thông tư số 02/2011/TT-BYT)
Biện pháp khắc phục hiệu quả nhất là khuyến cáo tuyệt đối khơng sản
xuất rau ở khu vực có chất thải của các nhà máy, khu công nghiệp, các khu
vực đất đã bị ơ nhiễm do q trình sản xuất trước đó gây ra. Tuyệt đối khơng
sử dụng nước gần khu công nghiệp, các nhà máy để tưới.
* Mức độ ô nhiễm do sử dụng nước tưới không sạch
Các sản phẩm rau đều chứa một lượng nước rất lớn song nếu sử dụng
nguồn nước khơng sạch thì sẽ gây góp phần gây ơ nhiễm. Nước có thể gây ơ
nhiễm cho sản phẩm bằng hai cách:
- Các kim loại nặng có sẵn trong đất hay nguồn nước thải từ thành phố
khu cơng nghiệp được cây hấp thụ và tích luỹ dần vào sản phẩm trong quá
trình dinh dưỡng, hàm lượng chì (Pb), kẽm (Zn), thuỷ ngân (Hg), cadimi
(Cd),… được phép với hàm lượng thấp từ 0,03 - 10 mg/kg rau tươi song nhiều
loại nhất là rau ăn lá được tưới nước có nhiễm chất thải cơng nghiệp có hàm
lượng kim loại nặng cao nhất là Cd. Ngồi ra việc bón lân nhiều cũng làm
tăng hàm lượng Cd. Những sản phẩm khơng chỉ gây hại lúc sản phẩm tươi mà
cịn ảnh hưởng lớn trong công nghiệp đồ hộp.
Giới hạn bởi GAP
CL.perfringens Giới hạn bởi GAP
Salmonalla *
Không có
(Nguồn: Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
*Tính trên 25g hoặc 25 ml đối với Salmonalla
1.1.1.3. Marketing trong kinh doanh rau an toàn
a, Khái niệm về marketing
Marketing là hình thức kinh doanh nhằm đạt mục tiêu của các doanh
nghiệp thông qua việc cung ứng vượt mức về các yêu cầu của khách hàng và
thực hiện tốt việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng hơn là chạy theo các
phương thức cạnh tranh.
b, Marketing trong kinh doanh rau an toàn
Chức năng của marketing trong kinh doanh rau an toàn là cung cấp, hấp
dẫn, thu hút và thỏa mãn mọi nhu cầu của người tiêu dùng rau an toàn ở mọi
thị trường, với mọi lứa tuổi.
Các sản phẩm rau an tồn là những hàng hóa bị giới hạn bởi hình thức
và thời gian bảo quản và sử dụng không được lâu, nhanh bị hư hỏng. Nên
Marketing tạo sự kết nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng về các loại
sản phẩm rau an toàn, các sản phẩm rau an toàn và các dịch vụ về rau từ
người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng được thông suốt, trật tự nhanh
14