TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƯỜNG SẮT
VIỆT NAM VÀ CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
*****
1.1. Mô hình tổ chức và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của ĐSVN và
Công ty VTHKĐS hà Nội.
1.1.1 Mô hình tổ chức của ĐSVN
1.1.1.1 Về tổ chức:
Lịch sử Đường sắt Việt Nam bắt đầu từ năm 1881 với việc khởi công xây
dựng tuyến Đường sắt giữa Sài Gòn - Mỹ tho. Sau 4 năm, chuyến tàu đầu tiên
bắt đầu khởi hành từ Sài Gòn đi Mỹ Tho ngày 20/7/1885.
Trong giai đoạn giữa năm 1882 và 1936 các tuyến đuờng chính đã được
xây dựng theo công nghệ của Pháp theo loại khổ đuờng 1m và đã hình thành hệ
thống chính về Đường sắt.
Trong thời kỳ kháng chiến và cho tới khi thống nhất đất nước, Đường sắt
Việt Nam đã bị thiệt hại nặng nề. Sau khi đất nước thống nhất, kể từ năm 1976
Đường sắt đã hầu hết được khôi phục lại, đặc biệt là tuyến Đường sắt Thống
nhất Bắc Nam. Tuy nhiên do tình trạng thiếu vốn nên việc phục hồi hoàn toàn
vẫn chưa thực hiện được. Sau khi chuyển đổi cơ cấu và chuyển sang cơ chế thị
trường năm 1989, Đường sắt Việt Nam bắt tay vào chương trình khôi phục và
hiện đại hóa Đường sắt để ngành Đường sắt trở thành một ngành vận tải hàng
đầu của Việt Nam, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước và
hòa nhập với các Đường sắt trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Trước năm 1989, toàn bộ hệ thống Đường sắt do một cơ quan Trung
ương chi phối, lúc đó được gọi là Tổng cục Đường sắt với trụ sở tại Hà Nội. Từ
năm 1989 đến ngày 4-3-2003, ngành Đường sắt được cơ cấu lại thành một
doanh nghiệp Nhà nước với tên là Liên hiệp Đường sắt Việt Nam, hoạt động
trên nguyên tắc thị trường mở.
Thực hiện Quyết định 34/QĐ-TTg ngày 4-3-2003 về việc thành lập Tổng
Công ty đường sắt Việt Nam, ngày 13-6-2003, tại Trụ sở Liên hiệp đường sắt
Việt Nam đã triển khai các quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng
Bộ GTVT bổ nhiệm các ủy viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công
* Chức năng hoạt động của Đường sắt:
Đường sắt Việt Nam có chức năng trực tiếp sản xuất, kinh doanh và đầu
tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết; quản lý, chỉ đạo, chi phối các
công ty con, công ty liên kết theo tỉ lệ chiếm giữ vốn điều lệ tại các công ty đó
theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Đường sắt Việt Nam
* Ngành nghề kinh doanh:
a. Ngành nghề kinh doanh chính:
- Kinh doanh vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức trong nước và liên
vận quốc tế;
- Quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường
sắt quốc gia;
- Kinh doanh hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia;
- Đại lý và dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng
không;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, chế tạo đóng mới và sửa chữa các phương tiện,
thiết bị, phụ tùng chuyên ngành đường sắt và các sản phẩm cơ khí.
b. Ngành, nghề kinh doanh có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh
chính:
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, đồ
uồng;
- Kinh doanh du lịch, khách sạn, xuất nhập khẩu hàng hóa;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công
nghiệp và dân dụng;
- Dịch vụ viễn thông và tin học;
- Kinh doanh xăng, dầu, mỡ bôi trơn của ngành đường sắt;
- In ấn.
* Ngành, nghề kinh doanh khác:
- Kinh doanh bất động sản;
- Xuất khẩu lao động.
CT TNHH 2
TV,
CT Cp do
ĐSVN nắm
giữ trên
50% vốn
điều lệ
DN hạch
toán phụ
thuộc
Các
đơn vị
sự
nghiệp
Các phó TGĐBan kiểm soát
Các cơ quan
ngang bộ
Bộ GTVT
Thủ tướng
chính phủ
1.1.1.3.Tình hình sản xuất kinh doanh của ĐSVN giai đoạn gần đây:
Đường sắt Việt Nam
Hội đồng thành viên
Các ban tham mưu
Cty con
do ĐSVN
sở hữu
100% vốn
điều lệ
Trung tâm điều hành GTVT Đường sắt
Hành khách lên tàu HK.Km Tấn xếp hàng hoá Tấn Km
2006 0,8 6,8 1,8 3,0
2007 0,7 6,5 1,5 2,9
2008 0,6 5,8 1,3 2,4
2009 0,6 4,9 1,2 2,0
( Nguồn: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam )
Theo số liệu thống kê trên, vận tải đường sắt từ năm 2006 – 2010 ta thấy:
+ Về vận chuyển Hàng Hoá: Từ năm 2006 đến 2010 số lượng tấn xếp
giảm dần từng năm. Lượng luân chuyển hàng hoá TKm cũng giảm dần.
+ Về vận chuyển hành khách: Từ năm 2006-2009 lượng hành khách đi
tàu giảm dần. Lượng luân chuyển hành khách cũng giảm. Tuy nhiên bước sang
năm 2010 hành khách lên tàu đã tăng lên.
+ Về thị phần vận tải đường sắt: Giảm dần theo các năm.
* Nguyên nhân thị phần vận tải Đường sắt giảm:
a- Nguyên nhân khách quan:
- Năng lực cạnh tranh giữa Đường sắt với các phương tiện vận tải khác thấp:
+ Đường bộ được đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, phương tiện, tạo lợi thế
cạnh tranh trên các tuyến đường ngắn.
+ Hàng không có sự đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, có điều kiện thuận lợi
đẩy mạnh xã hội hoá trong kinh doanh, tạo được lợi thế cạnh tranh trong vận tải
hành khách trên cả tuyến đường trung bình và cả tuyến đường dài.
+ Phương tiện cá nhân tăng cao khiến nhu cầu đi lại bằng các phương tiện
công cộng giảm.
- Cơ sở hạ tầng và phương tiện vận tải đường sắt lạc hậu, ít được đầu tư
xây mới, chưa đáp ứng nhu cầu của hành khách, chủ hàng.
- Khủng hoảng kinh tế năm 2008-2009 làm nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu
vận tải giảm; chi phí tăng.
b-Nguyên nhân chủ quan:
- Việc phân cấp quản lý chưa thực sự triệt để, một số chức năng nhiệm vụ
còn chồng chéo; cơ cấu bộ máy cồng kềnh, chưa thực sự phát huy vai trò của
Phòng An toàn VTĐS
Phòng Bảo vệ an ninh QP
Phòng TCCB-LĐ
Phòng tài chính KT-KThu
12 xí
nghiệp
vận tải
đường sắt
12 ga
hạng
I
01 xí
nghiệp
vận dụng toa xe khách
02 xí
nghiệp
sửa chữa toa xe
1.1.2.1. Nhiệm vụ của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội:
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịu
trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động của Công ty và chịu
trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do
Công ty cung cấp; chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý điều hành thống nhất
của ĐSVN.
- Chỉ đạo, huớng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện các quy định
của Nhà nước và của Tổng công ty; kịp thời phát hiện và kiến nghị Nhà nước,
ĐSVN sửa đổi, bổ sung các quy định trái pháp luật hoặc gây vướng mắc, bất hợp
lý trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chịu trách nhiệm về những mệnh lệnh, quyết định, văn bản do Công ty
ban hành.
- Phát hiện kịp thời những trở ngại, vi phạm, bất hợp lý trong quá trình
15- Xí nghiệp vận tải đường sắt Hải Vân
16- Ga Hà Nội (gồm cả ga Long Biên)
17- Ga Giáp Bát
18- Ga Yên Viên
19- Ga Hải Phòng
20- Ga Đồng Đăng
21- Ga Lào Cai
22- Ga Tiên Kiên
23- Ga Bỉm Sơn
24- Ga Vinh.
25- Ga Đồng Hới.
26- Ga Đông Hà
27- Ga Huế.
1.2. Tổng quan về hoạt động SXKD của Công ty VTHKĐS Hà Nội:
1.2.1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải, kế hoạch vận dụng, sửa
chữa toa xe; kế hoạch sản xuất kinh doanh ngoài vận tải; kế hoạch lao động tiền
lương; các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật; đơn giá các loại sản phẩm; đơn giá tiền
lương trên đơn vị sản phẩm; các loại định mức và kế hoạch khác có liên quan
của Công ty, của các đơn vị trực thuộc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
phân cấp quản lý của ĐSVN. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện
kế hoạch được duyệt.
+ Về kinh doanh vận tải hành khách:
- Điều tra nghiên cứu luồng hành khách; phối hợp với các Công ty vận tải
đường sắt, trung tâm điều hành vận tải đường sắt để tham gia xây dựng chiến
lược, kế hoạch dài hạn về vận tải hành khách và các lĩnh vực khác liên quan
trình ĐSVN
- Tổ chức bán vé, đại lý vé, ký kết hợp đồng và triển khai kế hoạch vận
tải hành khách (bao gồm cả hợp đồng, kế hoạch vận tải hành khách của các
Công ty vận tải đường sắt khác). Tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao đối với các
ĐSVN ban hành.
- Quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra sửa chữa toa xe khách trong
quá trình vận hành trên các tuyến đường sắt theo phân cấp quản lý và quy định
của Tổng Công ty.
- Phối hợp với các Công ty vận tải đường sắt, Liên hiệp sức kéo đường
sắt,Trung tâm điều hành vận tải đường sắt để xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch vận dụng, sửa chữa toa xe của Công ty theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của
ĐSVN.
- Quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, khai thác thiết bị dụng cụ, vật
tư kỹ thuật đảm bảo có hiệu quả theo quy định của ĐSVN.
+ Về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt :
- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát an toàn đối với các đơn vị trực
thuộc Công ty.
- Chủ động tổ chức giải quyết hậu quả tai nạn chạy tàu làm gián đoạn
giao thông đường sắt hoặc do thiên tai, địch hoạ làm bế tắc chạy tầu thuộc phạm
vi quản lý theo phân cấp của ĐSVN.
- Báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình tai nạn cho ĐSVN và phối hợp chặt
chẽ với Trung tâm điều hành vận tải đường sắt, các Công ty vận tải đường sắt,
các Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt và các đơn vị liên quan kịp thời
có biện pháp chỉ đạo, điều hành, phối hợp tổ chức công tác cứu chữa, giải quyết
tai nạn nhằm khôi phục giao thông đường sắt nhanh nhất theo phân cấp giải
quyết tai nạn giao thông đường sắt và quy chế cứu hộ đầu máy, toa xe của
ĐSVN.
- Bảo đảm an toàn lao động và an toàn giao thông đường sắt trong quá
trình cứu chữa tai nạn.
+Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ khác:
- Trên cơ sở ngành nghề kinh doanh được quy định, căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao và năng lực của Công ty để chủ động lựa chọn thị
trường, lựa chọn sản phẩm, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh
doanh dịch vụ ngoài sản xuất chính vận tải theo quy định của ĐSVN.
- Quản lý, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các đơn vị trực
thuộc Công ty thực hiện: quy trình, quy phạm, biểu đồ chạy tầu, kế hoạch vận
tải, kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, chỉnh bị, vận dụng toa xe khách và các quy
định khác liên quan của ĐSVN.
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng trách nhiệm
theo quy định của Nhà nước và của ĐSVN.
- Nghiên cứu, xây dựng để quyết định hoặc trình ĐSVN quyết định theo
thẩm quyền các dự án về đổi mới, hiện đại hoá công nghệ, đầu tư xây dựng,
mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đổi mới phương thức quản lý của Công ty.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các dự án được duyệt. Đề xuất
các phương án: cải tạo, thiết kế, chế tạo, đầu tư đóng mới phương tiện và thiết
bị vận tải; đầu tư xây dựng cải tạo khu ga trình ĐSVN phê duyệt theo phân cấp
quản lý và tổ chức thực hiện theo quy định của ĐSVN.